wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử thế giới cận đại

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Điểm giống nhau của cuộc cách mạng tư sản Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

hình thức.

b)

tính chất.

c)

lãnh đạo.

d)

mục tiêu.

2.

Đầu thế kỉ XVIII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là,

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len dạ.

d)

chế tạo máy móc

3.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là giai cấp

a)

Tư sản

b)

Công nhân

c)

Nông dân

d)

Địa chủ

4.

"Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Súc. Io 1, Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản" là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Bắc Mỹ

5.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

6.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

Phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ

7.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

A. kinh tế đồn điền.

b)

B. công trường thủ công.

c)

C. dệt và làm gốm.

d)

D. phường hội thủ công.

8.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

9.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Tư sản và vô sản.

10.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

a)

chiến tranh giành độc lập.

b)

nội chiến cách mạng.

c)

chiến tranh xâm lược.

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình.

11.

Câu 11. Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:

a)

A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

B. cách mạng vô sản.

c)

C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

D. cách mạng văn hóa.

12.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII diễn ra dưới hình thức

a)

nội chiến

b)

chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

cải cách

d)

đấu tranh chống xâm lược.

13.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về

a)

tiền đề cách mạng

b)

lãnh đạo cách mạng.

c)

động lực cách mạng.

d)

điều kiện lịch sử

14.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

15.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

16.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVII?

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-i XVI có quyền lực tuyệt đối.

17.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

18.

Điểm khác biệt về đặc điểm kinh tế Anh so với Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

nền nông nghiệp phát triển

b)

nền công nghiệp phát triển

c)

ngoại thương phát triển

d)

nền nông nghiệp lạc hậu.

19.

Tính chất của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII là cuộc

a)

nội chiến đẫm máu.

b)

cách mạng tư sản triệt để.

c)

cách mạng tư sản không triệt để

d)

chiến tranh giải phóng vô sản.

20.

Cách mạng tư sản Anh và Pháp có những nét tương đồng về

a)

lãnh đạo đều là giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

tính chất triệt để của cuộc cách mạng.

c)

xu hướng phát triển đất nước sau cách mạng.

d)

hình thức các cuộc cách mạng tư sản.

21.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tăng lữ và quý tộc.

d)

Chủ nô và quý tộc.

22.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

A. kinh tế đồn điền.

b)

B. công trường thủ công.

c)

C. dệt và làm gốm.

d)

D. phường hội thủ công.

23.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI -XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

24.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

25.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

26.

Thực dân Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

a)

cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp.

b)

chỉ được mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ.

c)

cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh.

d)

không được tự do buôn bán với các nước khác.

27.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.

28.

Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?

a)

Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ còn vàn vỡ thị trường của nước Anh.

b)

Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.

c)

Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.

d)

Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh.

29.

Điểm giống nhau cơ bản của tình hình nước Anh và nước Pháp trước cách mạng tư sản là

a)

Xã hội đều phân chia thành các đẳng cấp, giai cấp khác nhau.

b)

Đều có sự xâm nhập của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp.

c)

Đều xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và các lực lượng lao động bị bóc lột.

d)

Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng.

30.

Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường

a)

bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi.

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên.

c)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản

d)

D. có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công.

31.

Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là cuộc cách mạng

a)

chống lại chế độ quân chủ lập hiến do Nga hoàng đứng đầu.

b)

đặt dưới sự lãnh đạo hoàn toàn của giai cấp tư sản Nga.

c)

xây dựng và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nga.

d)

mang được gọi là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

32.

Sự kiện lịch sử nào sau đây được coi là một bước tiến lớn trong sự phát triển của lịch sử nhân loại?

a)

Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại.

b)

Bản tuyên ngôn Độc lập (Mỹ).

c)

Bản tuyên ngôn Nhân Quyền và dân quyền (Pháp).

d)

Hợp chúng quốc Mỹ (USA) được thành lập.

33.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp thời cận đại?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho CNTB phát triển.

c)

Mở ra thời kì lịch sử mới ở các nước Âu - Mỹ.

d)

Làm cho chế độ phong kiến bị lung lay trên khắp thế giới.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

35.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

36.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp.

d)

D. Pháp và Đức.

37.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay

38.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

A. Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

B. Tây Âu và Châu Á.

c)

C. Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

D. Châu Á và Châu Phi.

39.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

40.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

41.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII - XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo.

42.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cuba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc.

43.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

44.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

45.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

46.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác kinh tế.

47.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

48.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức

b)

I-ta-li-a

c)

Nhật

d)

Anh

49.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

52.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

53.

Nước Anh được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

54.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911 Trung Quốc) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

55.

Cuộc Duy tân Minh Trị đã

a)

đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

b)

đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.

c)

đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương

56.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Xiêm và Việt Nam

d)

Xiêm và Ấn Độ

57.

Trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

58.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa thực dân phương Tây.

a)

A. Xiêm và Nhật Bản

b)

B. Nhật Bản và Trung Quốc

c)

C. Trung Quốc và Xiêm.

d)

D. Ấn Độ và Xiêm

59.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp.

d)

D. Pháp và Đức.

60.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "công xưởng của thế giới" và "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

61.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

A. độc quyền

b)

B. tự do cạnh tranh.

c)

C. hòa hoãn.

d)

D. hợp tác

62.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

63.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

64.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

D. Khoa học - công nghệ.

65.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

A. Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.

b)

B. Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

67.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền = CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

68.

Câu 1. Đọc đoạn trích sau đây: "Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu dài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-i XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh cố vấn của vua' nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước". a. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Câu 1. Đọc đoạn trích sau đây: "Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu dài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-i XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh cố vấn của vua' nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước". b. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu 1. Đọc đoạn trích sau đây: "Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu dài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-i XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh cố vấn của vua' nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước".

c. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu 1. Đọc đoạn trích sau đây: "Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu dài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-i XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh cố vấn của vua' nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước".

d. Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu 1. Đọc đoạn trích sau đây: "Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu dài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-i XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh cố vấn của vua' nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước". (A. Man-phơ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)

a)

a. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

b)

b. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

c)

c. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

d)

d. Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.

73.

Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa năm 1914. Bảng 2. Diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa (1914).

Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa năm 1914.

c. Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa năm 1914.

d. Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa năm 1914.

a)

a. Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.

b)

b. Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.

c)

c. Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

d)

d. Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim, đưa sản lượng thép tăng từ 250 nghìn tấn năm 1870 lên 28,3 triệu tấn năm 1900. Nhờ đó, thép được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo máy, đường ray, tàu biển, các công trình xây dựng...".

a. Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đã đưa sản lượng thép tăng nhanh ở Châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim, đưa sản lượng thép tăng từ 250 nghìn tấn năm 1870 lên 28,3 triệu tấn năm 1900. Nhờ đó, thép được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo máy, đường ray, tàu biển, các công trình xây dựng...".

b. việc chế tạo máy, đường ray là mốc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim, đưa sản lượng thép tăng từ 250 nghìn tấn năm 1870 lên 28,3 triệu tấn năm 1900. Nhờ đó, thép được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo máy, đường ray, tàu biển, các công trình xây dựng...".

c. Mốc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim là sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim, đưa sản lượng thép tăng từ 250 nghìn tấn năm 1870 lên 28,3 triệu tấn năm 1900. Nhờ đó, thép được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo máy, đường ray, tàu biển, các công trình xây dựng...".

d. Thép được không được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành sản xuất đương thời.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim, đưa sản lượng thép tăng từ 250 nghìn tấn năm 1870 lên 28,3 triệu tấn năm 1900. Nhờ đó, thép được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo máy, đường ray, tàu biển, các công trình xây dựng...".

a)

a. Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đã đưa sản lượng thép tăng nhanh ở Châu Âu.

b)

b. việc chế tạo máy, đường ray là mốc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim.

c)

c. Mốc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim là sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh.

d)

d. Thép được không được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành sản xuất đương thời.

83.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. - Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở 'tư bản tài chính' đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. - Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. - Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới. - Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới".

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là xuất hiện các tổ chức độc quyền

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. - Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở 'tư bản tài chính' đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. - Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. - Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới. - Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới".

b. tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các giai cấp tư sản và chủ nô để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. - Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở 'tư bản tài chính' đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. - Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. - Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới. - Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới".

Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên "tư bản tài chính"

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. - Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở 'tư bản tài chính' đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. - Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. - Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới. - Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới".

d. Các cường quốc tư bản chủ nghĩa bắt đầu xâm lược, phân chia thuộc địa trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. - Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở 'tư bản tài chính' đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. - Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. - Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới. - Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới".

a)

a. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

b. tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các giai cấp tư sản và chủ nô để thu lợi nhuận cao.

c)

c. Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên "tư bản tài chính"

d)

d. Các cường quốc tư bản chủ nghĩa bắt đầu xâm lược, phân chia thuộc địa trên thế giới.

88.

Cho bảng dữ liệu sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa năm 1914.

Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 mấy lần của Đức

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

91.

d. Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Câu 5: Cho bảng dữ liệu sau về diện tích, dân số các nước đề quốc và thuộc địa năm 1914

a)

a. Trong số các nước được thống kê, Nga là nưc có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.

b)

b. Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.

c)

c. Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

d)

d. Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.

93.

Câu 6. Quan sát bảng số liệu về sự thay đổi của các chỉ số kinh tế từ 1929 đến 1932 ở các nước tư bản: Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức.

a. Với sự ra đời của máy móc thay thế sức lao động của con người, từ 1929-1933, tình trạng thất nghiệp của các nước tư bản tăng nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Câu 6. Quan sát bảng số liệu về sự thay đổi của các chỉ số kinh tế từ 1929 đến 1932 ở các nước tư bản: Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức.

b. Từ 1929-1933, nền kinh tế các nước tư bản, trong đó điển hình là Mỹ, Anh, Pháp, Đức lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đức là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ khủng hoảng kinh tế 1929-1933

a)

Đúng

b)

Sai

96.

d. Thời điểm đó, Mỹ là nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới, và cũng là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc đại khủng hoảng.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Câu 6. Quan sát bảng số liệu về sự thay đổi của các chỉ số kinh tế từ 1929đến 1932 ở các nước tr bản: Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức.

a)

a. Với sự ra đời của máy móc thay thế sức lao động của con người, từ 1929- 1933, tình trạng thất nghiệp của các nước tư bản tăng nhanh.

b)

b. Từ 1929 - 1933, nền kinh tế của các nước tư bản, trong đó điển hình là Mỹ, Anh, Pháp, Đức lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

c)

c. Đức là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

d)

d. Thời điểm đó, Mỹ là nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới, và cũng là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc đại khủng hoảng.

98.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản "giãy chết", là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới".

a. Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn cao (độc quyền) đã bộc lộ đầy đủ những bản chất của nó: ăn bám, bóc lột, thối nát.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản "giãy chết", là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới".

b. Chủ nghĩa tư bản chắc chắn sẽ sụp đổ, "giãy chết" hoàn toàn. Sẽ không còn một nước nào lựa chọn và đi theo chủ nghĩa tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản "giãy chết", là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới".

c. Từ năm 1917, các cuộc cách mạng của giai cấp vô sản sẽ diễn ra, và Chủ nghĩa tư bản ở một số nước sẽ chỉ là "đêm trước" của cuộc cách mạng xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản "giãy chết", là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới".

d. "giãy chết" ở đây là sự giấy chết về mặt hình thái kinh tế xã hội, tức là Chủ nghĩa tư bản đang bước vào thời kỳ tự phủ định mình, nó sẽ tạo ra những tiền đề khách quan cho sự ra đời một hình thái kinh tế xã hội mới.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản "giãy chết", là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới".

a)

a. Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn cao (độc quyền) đã bộc lộ đầy đủ những bản chất của nó: ăn bám, bóc lột, thối nát.

b)

b. Chủ nghĩa tư bản chắc chắn sẽ sụp đổ, "giãy chết" hoàn toàn. Sẽ không còn một nước nào lựa chọn và đi theo chủ nghĩa tư bản.

c)

c. Từ năm 1917, các cuộc cách mạng của giai cấp vô sản sẽ diễn ra, và Chủ nghĩa tư bản ở một số nước sẽ chỉ là "đêm trước" của cuộc cách mạng xã hội.

d)

d. "giãy chết" ở đây là sự giấy chết về mặt hình thái kinh tế xã hội, tức là Chủ nghĩa tư bản đang bước vào thời kỳ tự phủ định mình, nó sẽ tạo ra những tiền đề khách quan cho sự ra đời một hình thái kinh tế xã hội mới.

103.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hòa lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động.

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại mang bản chất khác hẳn với Chủ nghĩa tư bản thời kì tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản không hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận cá nhân của nhà tư bản, mà nó hướng tới những yếu tố nhân văn, đặt quyền lợi người lao động lên trên hết.

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn chú trọng việc tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà tư bản. Bên cạnh đó, còn có cơ chế giải quyết hài hòa lợi ích cho người lao động và xã hội.

d)

Chủ nghĩa tư bản có nhiều tiềm tàng, nguy cơ tiêu cực đến thể chế chính trị theo hướng tích cực, văn minh.

104.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hòa lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động.

a. Chủ nghĩa tư bản hiện đại mang bản chất khác hẳn với Chủ nghĩa tư bản thời kì tự do cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hòa lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động.

b. Chủ nghĩa tư bản không hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận cá nhân của nhà tư bản, mà nó hướng tới những yếu tố nhân văn, đặt quyền lợi người lao động lên trên hết.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hòa lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động.

c. Chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn chú trọng việc tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà tư bản. Bên cạnh đó nó còn giải quyết hài hòa lợi ích cho người lao động và xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hòa lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động.

d. Chủ nghĩa tư bản có nhiều tiềm năng, ngày càng tự điều chỉnh để thích nghi theo hướng tích cực, văn minh.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Mục tiêu:

  • - Lật đổ (a)   cùng tàn tích của nó

109.

Mục tiêu:

  • Tạo điều kiện cho sự phát triển của (a)  

110.

Mục tiêu:

  • - Thiết lập nền thống trị của (a)  

111.

Mục tiêu:

  • mở đường cho (a)  

112.

- Nhiệm vụ

+ Nhiệm vụ (a)   :

113.

* Xóa bỏ tình trạng _______, đánh đuổi _________

(a)  

114.

  • * Thống nhất (a)  

115.

* Hình thành quốc gia dân tộc gồm đầy đủ 4 yếu tố: (a)  

116.

Nhiệm vụ (a)  

117.

  • - xóa bỏ (a)  

118.

  • - xác lập (a)  

119.

  • - mỗi người dân có quyền (a)  

120.

  • - Giai cấp (a)  

121.

  • - Giai cấp ____, giai cấp, tầng lớp _____



(a)  

122.

  • Động lực: giai cấp, tầng lớp_____ bao gồm ______ và ________



(a)  

123.

Điền vào chỗ trống: Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng tư sản là xóa bỏ tình trạng ________, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

a)

phân chia giai cấp

b)

phong kiến cát cứ

c)

tư bản độc quyền

d)

chủ nghĩa xã hội

124.

Hình thành quốc gia dân tộc gồm đầy đủ mấy yếu tố?

a)

2 yếu tố

b)

3 yếu tố

c)

4 yếu tố

d)

5 yếu tố

125.

Một trong bốn yếu tố hình thành quốc gia dân tộc là gì?

a)

Lãnh thổ chung

b)

Tôn giáo chung

c)

Địa lý chung

d)

Chính phủ chung

126.

Nhiệm vụ dân chủ gồm những gì? Điền vào chỗ trống: Xóa bỏ ________, xác lập ________, mỗi người dân có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu.

a)

chế độ phong kiến chuyên chế, nền dân chủ tư sản

b)

chế độ thực dân, nền quân chủ lập hiến

c)

chế độ tư bản, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

chế độ phong kiến, nền cộng hòa xã hội chủ nghĩa

127.

Giai cấp lãnh đạo cách mạng tư sản gồm những thành phần nào?

a)

giai cấp vô sản, nông dân, trí thức

b)

giai cấp nông dân, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản

c)

giai cấp phong kiến, quý tộc, tăng lữ

d)

giai cấp tư sản, giai cấp, tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất TBCN

128.

Động lực cách mạng tư sản là gì?

a)

giai cấp, tầng lớp tiến hành CM bao gồm lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân

b)

chỉ có tầng lớp quý tộc lãnh đạo

c)

chỉ có nông dân tham gia

d)

chỉ có thương nhân và địa chủ