Font size
Worksheetssử cc
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Quốc gia nào dưới đây là một trong các thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Việt Nam.
Thái Lan.
Nhật Bản.
Mianma.
Quốc gia nào dưới đây không phải là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Malaisia.
Philippin.
Brunây.
Xingapo.
Các nước sáng lập tổ chức ASEAN gồm
Indonêxia, Malaysia, Philippin, Xingapo, Thái Lan.
Indonêxia, Malaysia, Xingapo, Mianma, Việt Nam.
Malaysia, Xingapo, Việt Nam, Lào, Thái Lan.
Indonêxia, Malaysia, Thái Lan, Philippin, Brunây.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
Xu thế toàn cầu hóa lan rộng và ảnh hưởng đến các nước.
Nhu cầu liên kết hợp tác đấu tranh để giải phóng dân tộc.
Tác động ngày càng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
Muốn hạn chế bớt tác động của các cường quốc ở bên ngoài.
Xu hướng liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra mạnh mẽ.
Nhằm hạn chế tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) được thành lập năm 1961 gồm 03 nước thành viên là
Malaisia, Thái Lan và Việt Nam.
Malaisia, Thái Lan và Philippin.
Malaisia, Thái Lan và Indonêxia.
Việt Nam, Lào và Campuchia.
Tổ chức MAPHILINDO được thành lập năm 1963 gồm 03 nước thành viên là
Malaisia, Thái Lan và Việt Nam.
Malaisia, Thái Lan và Philippin.
Malaisia, Philippin và Indonêxia.
Việt Nam, Lào và Campuchia.
Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thêm
Thái Lan.
Việt Nam.
Campuchia.
Brunây.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa.
Xây dựng cộng đồng vững mạnh, đoàn kết với hai trụ cột an ninh và Tây Âu.
Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Xây dựng cộng đồng quân sự mạnh mẽ để trấn áp chủ nghĩa phát xít.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục đích thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa hướng tới cộng đồng hòa bình thịnh vượng.
Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ, mục đích tương đồng.
Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, kĩ thuật và hành chính.
Hợp tác nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên khoáng sản trên đất liền và cả trên Biển Đông.
Trong tiến trình ra đời và phát triển của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), giai đoạn 1967 – 1976 có ý nghĩa là
giai đoạn khởi đầu, đặt nền móng và tạo tiền đề cho sự hợp tác.
giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định, phát triển tổ chức.
giai đoạn tiếp tục hoàn thiện cơ cấu và tổ chức bộ máy vững chắc.
Thành lập cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính trị, kinh tế và văn hóa.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung
hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
hợp tác kinh tế - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
hợp tác an ninh - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
Trong giai đoạn 1999 – 2015, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung
Hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải” giữa các nước thành viên và cả bên ngoài.
Tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị trong khu vực, đặc biệt giải quyết tranh chấp với Campuchia.
Tăng cường hợp tác nội khối, ngoại khối về chính trị - an ninh, kinh tế - thương mại và các lĩnh vực khác.
Thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chủ yếu là chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố Đông Nam Á là khu vực
hòa bình, tự do và trung lập.
hòa bình, tự do và cạnh tranh.
hòa bình, tự do và liên kết.
hòa bình, trung lập và tích cực.
Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN.
Hội đồng điều phối ASEAN (ACC).
Hội đồng Cộng đồng ASEAN.
Ban Thư ký ASEAN quốc gia.
Tháng 11-2007, các thành viên đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm xây dựng tổ chức này thành
cộng đồng về chính trị.
cộng đồng vững quân sự.
cộng đồng vững mạnh.
cộng đồng thống nhất.
Các tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á (1961), MAPHILINDO (1963) sau khi thành lập chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn do
những bất đồng trong quan hệ song phương giữa một số nước thành viên.
sự can thiệp của Mĩ ngày càng sâu vào quan hệ giữa các nước thành viên.
tác động của Chiến tranh lạnh và cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Điều kiện tiên quyết dẫn đến sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các quốc gia thành viên đều
có nền kinh tế phát triển mạnh.
có chế độ chính trị tương đồng.
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
đã giành được độc lập dân tộc.
Tuyên bố nào của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong giai đoạn 1967-1976?
Tuyên bố Đông Nam Á.
Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN.
Diễn đàn khu vực ASEAN.
Hiến chương ASEAN.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục đích của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp.
Hợp tác giải quyết xung đột diễn ra trong khu vực, giải quyết mọi tranh chấp ở Biển Đông.
Hợp tác có hiệu quả để khai thác tốt hơn thế mạnh kinh tế của nhau, mở rộng thương mại.
Thúc đẩy hợp tác, tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hóa, kĩ thuật, hành chính.
Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
nhu cầu giúp đỡ nhau để giải quyết khó khăn của các nước.
sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa.
nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
sự xuất hiện những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì đã đề ra
biện pháp xây dựng khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
biện pháp cụ thể hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
các biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hiện tượng “Brexit” ở châu Âu?
Tăng cường tinh đoàn kết nội khối.
Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
Mở rộng hợp tác với nhiều quốc gia.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục tiêu cơ bản là đề cao xu thế
liên kết quốc tế.
toàn cầu hóa.
liên kết khu vực.
nhất thể hóa.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tổ chức theo hình thức
liên quốc gia.
siêu quốc gia.
liên kết toàn cầu.
nhất thể hóa châu lục.
Nguyên tắc điều phối hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
thiểu số phục tùng đa số.
tham vấn và đồng thuận.
nhất trí của 5 nước sáng lập.
nhất trí của 5 nước lớn.
Các quyết định của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thông qua khi nào?
Tất cả các nước thành viên nhất trí hoặc không phản đối.
Có hơn một nửa các nước thành viên nhất trí thông qua.
Có 5 nước thành viên sáng lập tổ chức nhất trí thông qua.
Tất cả các nước phải đồng thuận và không bỏ phiếu trắng.
Từ 1979 - 1989, quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN trở nên căng thẳng vì
mâu thuẫn lợi ích.
vấn đề Biển Đông.
vấn đề Campuchia.
sự can thiệp của Mĩ.
Vấn đề Campuchia được giải quyết (1989) dẫn đến quan hệ giữa các nhóm nước ASEAN chuyển sang
đối thoại.
đối đầu.
cạnh tranh.
mâu thuẫn.
Việc Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 có ý nghĩa như thế nào?
Bước phát triển của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.
Hoàn chỉnh về cơ cấu, tổ chức để mở rộng hợp tác trên tất cả các lĩnh vực khác.
Một trong những hạn chế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là
Hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài phát triển kinh tế.
Mở rộng, trao đổi, giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới.
Kinh tế bị cạnh tranh, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc,
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì
Thời gian giành độc lập các nước không đều.
Nền kinh tế các nước có nhiều cách biệt.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN
Tiếp tục căng thẳng.
Bắt đầu căng thẳng.
Bước đầu cải thiện.
Xác lập hoàn chỉnh.
Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.
Sự tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai phe.
Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
Thời gian giành độc lập của các nước không đều.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống của tổ chức Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có nguyên tắc điều phối tham vấn và đồng thuận.
Là biểu hiện rõ nét của xu hướng liên kết khu vực.
Kết nạp thành viên không phân biệt thể chế chính trị.
Là sản phẩm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu do
Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Nguyên tắc hoạt động không phù hợp với một số quốc gia.
Tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai phe.
Các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
Chống lại sự hình thành trật tự đa cực tại nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã chuyển biến tích cực.
Chiến tranh lạnh kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Hiệp ước hợp tác phát triển hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
Chỉ khi kết nạp đầy đủ thành viên mới có thể cạnh tranh được với EU.
Chiến tranh lạnh đã kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Xuất phát từ xu thế khách quan của mối quan hệ liên kết và nhu cầu của các nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) giai đoạn 1976 - 1999 so với giai đoạn 1967-1976?
Triển khai và hiện thực hóa các mục tiêu của Cộng đồng ASEAN.
Phát triển mạnh về tổ chức, giải quyết nhiều vấn đề chính trị lớn.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa.
Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu.
Thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và đánh mất bản sắc.
Ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc.
Nguy cơ bất ổn định về chính trị và văn hóa.
Nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đảo.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các - quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức hợp tác tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài". (Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vinh Khanh, ASEAN - 55 năm hình thành và phát triển (1967 – 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 13) Chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu.
Sự ra đời của ASEAN xuất phát từ nhu cầu hợp tác, liên kết giữa các nước để cùng phát triển.
ASEAN ra đời trong bối cảnh xu hướng liên kết khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới.
Sự ra đời của ASEAN là một trong những biểu hiện rõ nét của xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.
ASEAN ra đời là sự thích ứng kịp thời trước những khó khăn bên trong và diễn biến bên ngoài.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. 2. Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. 3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - L thuật và hành chính,..." (Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) NXB Chính trị Quốc gia, 1998, tr. 15-16) Chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu.
Mục đích của ASEAN là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá.
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển quan hệ hợp tác là mục đích chính của ASEAN.
ASEAN ra đời nhằm thúc đẩy sự cộng tác để cùng giải quyết các vấn đề quan tâm.
Tổ chức ASEAN chưa hướng tới việc liên kết về chính trị, an ninh do nhiều lí do khác nhau.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Như vậy, sau gần hai thập niên tồn tại, ASEAN đã xây dựng được các cơ sở pháp lý thể chế cho hợp tác khu vực và bước đầu đã đạt được các kết quả đáng kể trong hợp tác nội khối, thể chế hoá hợp tác quốc tế và có những đóng góp cụ thể nhằm kiến tạo môi trường hoà bình ở Đông Nam Á. Nhìn lại cả thời kỳ từ khi thành lập (1967) cho đến khi kết thúc Chiến tranh lạnh, thì mối quan tâm lớn nhất của ASEAN chủ yếu là các vấn đề an ninh từ bên ngoài. Đó chính là động cơ xuyên suốt và lớn nhất cho sự hình thành và vận động của ASEAN trong Chiến tranh lạnh. Vì thế mọi hoạt động chủ yếu của Hiệp hội là đối ngoại và tập trung vào phương diện an ninh - chính trị, đó cũng chính là lý do tồn tại của ASEAN thời kỳ này. Tổ chức này cũng có một số hợp tác kinh tế - xã hội nội khối, song trên thực tế các hoạt động rất mở nhạt và chưa để lại dấu ấn đáng kể so với các hoạt động đối ngoại". (Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vinh Khanh, ASEAN - 55 năm hình thành và phát triển (1967–2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 13) Chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu.
Từ khi thành lập, ASEAN gặp phải nhiều khó khăn do tác động từ bối cảnh của tình hình thế giới.
Trong giai đoạn đầu, ASEAN là tổ chức liên kết khu vực chủ yếu hợp tác về an ninh - chính trị.
Nhờ sự hợp tác chặt chẽ mà thành viên của ASEAN không chịu tác động từ cuộc Chiến tranh lạnh.
Từ khi thành lập, các thành viên của tổ chức ASEAN đã đẩy mạnh hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "So với các tổ chức đã từng tồn tại trước đây trong khu vực, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức của ASEAN chặt chẽ hơn, nhằm dung hoà lợi ích của các nước thành viên. Khác với các tổ chức tiền thân, ASEAN chủ trương mở rộng tổ chức cho các nước có nguyện vọng tham gia, theo đúng tinh thần của Tuyên bố Băng Cốc năm 1967: 'Hiệp hội này hình thành một diễn đàn để Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tán thành các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích tham gia'." (Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2018, tr. 16-17) Chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu.
Nguyên tắc điều phối hoạt động của ASEAN là biểu hiện rõ nét về việc dung hoà lợi ích của các nước thành viên.
Việc kết nạp thành viên của ASEAN lâu dài và trở ngại do thể chế chính trị của các nước có sự khác nhau.
ASEAN là một tổ chức liên kết quốc tế, việc kết nạp thành viên không có sự phân biệt thể chế chính trị.
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN khá chặt chẽ là cơ sở để thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của tổ chức này.
Cho bảng dữ kiện về quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10: - Năm 1967: ASEAN được thành lập (5 nước thành viên). - Năm 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN (thành viên thứ 6). - Năm 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN (thành viên thứ 7). - Năm 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN (thành viên thứ 8, thứ 9). - Năm 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (thành viên thứ 10). Chọn tất cả nhận định đúng dựa vào dữ kiện trên và bối cảnh khu vực.
Việt Nam gia nhập ASEAN khi đã hoàn thành công cuộc đổi mới của đất nước.
Quá trình kết nạp thành viên ASEAN diễn ra lâu dài và nhiều trở ngại.
ASEAN kết nạp thành viên không có sự phân biệt về thể chế chính trị.
Sự ra đời và phát triển của ASEAN chịu ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hoá.
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng Nam Á được nêu ra trong văn kiện nào?
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.
Tầm nhìn ASEAN 2020 năm 1997.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ năm 2015.
Thỏa ước Bali II năm 2003.
Văn bản đầu tiên đề xuất xây dựng một Cộng đồng ASEAN có thức về mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung là văn kiện nào?
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.
Tầm nhìn ASEAN 2020 năm 1997.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ năm 2015.
Thỏa ước Ba-li II năm 2003.
Mục tiêu tổng quát xây dựng Cộng đồng ASEAN là gì?
Xây dựng một tổ chức siêu chính phủ có sự liên kết sâu rộng với ba trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
Xây dựng một tổ chức liên Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với hai trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
Xây dựng một tổ chức siêu Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với hai trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
Xây dựng một tổ chức liên Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với ba trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
Đâu là một trong những mục tiêu hướng tới của Cộng đồng ASEAN?
Xây dựng cộng đồng có chung thể chế.
Xây dựng cộng đồng có đồng tiền chung.
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc.
Xây dựng cộng đồng xóa bỏ mọi thị quan.
Đâu không phải là mục tiêu hướng tới của Cộng đồng ASEAN?
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc.
Xây dựng đối tác nội khối năng động.
Xây dựng ASEAN cởi mở, hướng ra bên ngoài.
Xây dựng ASEAN thành tổ chức "siêu quốc gia".
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?
Cộng đồng Y tế - Giáo dục.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Năng lượng - Tài chính.
Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tắc.
Đâu không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tắc.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?
Xây dựng một môi trường và văn hóa an ninh chung nhất.
Xây dựng một môi trường kinh tế và các giá trị, chuẩn mực chung.
Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.
Xây dựng khu vực năng động, rộng mở bên ngoài trong một thể chế liên kết.
Đâu không phải là nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình, tự cường với trách nhiệm chung.
Xây dựng một Cộng đồng ASEAN theo các giá trị và chuẩn mực chung.
Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.
Xây dựng khu vực năng động, rộng mở bên ngoài trong một thể chế liên kết.
Nội dung phản ánh không đúng nguyên tắc chính trị cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?
Không tạo ra một liên minh quân sự hay khối phòng thủ chung, tôn trọng nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Tôn trọng nguyên tắc cơ bản của ASEAN là sự đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực với nhau, thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực.
Thúc đẩy cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ và phát triển cơ sở hạ tầng.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là gì?
Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình, tự cường với trách nhiệm chung.
Xây dựng một Cộng đồng ASEAN theo các giá trị và chuẩn mực chung.
Xây dựng một thị trường, hệ thống sản xuất có sự chuyển dịch tự do hàng hóa.
Xây dựng khu vực năng động, rộng mở với bên ngoài trong một thế giới liên kết.
Đâu không phải là nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
Xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
Xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
Xây dựng khu vực có sự luân chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động.
Đâu không phải là hoạt động để hiện thực hóa Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
Kí và thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Kí và thực hiện Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS).
Kí và thực hiện Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA).
Kí và thực hiện Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC (2009).
Việc kí và thực hiện các hiệp định như Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS) nhằm mục tiêu gì?
Củng cố nền hòa bình và tạo ra môi trường cạnh tranh dịch vụ an toàn trong khối.
Tạo ra dòng luân chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối.
Xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc trong khu vực.
Xây dựng xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở, phúc lợi người dân nâng cao.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) lấy yếu tố nào làm trung tâm?
Lấy văn hóa làm trung tâm.
Lấy kinh tế làm trung tâm.
Lấy tài chính làm trung tâm.
Lấy con người làm trung tâm.
Một trong những nội dung chính của Kế hoạch Tổng thể xây dựng ASCC (2009) là gì?
Bảo đảm môi trường bền vững.
Xây dựng thị trường thống nhất.
Xây dựng kinh tế cạnh tranh cao.
Xây dựng nền an ninh bền vững.
Đâu không phải nội dung chính của Kế hoạch Tổng thể xây dựng ASCC (2009)?
Tạo dựng bản sắc ASEAN.
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Thu hẹp khoảng cách phát triển.
Thúc đẩy cạnh tranh về kinh tế.
Nội dung định hướng chính Tầm nhìn ASEAN sau năm 2015 là gì?
Tiếp tục củng cố, làm sâu sắc hơn các lĩnh vực hợp tác.
Thúc đẩy hợp tác toàn diện, xóa bỏ hàng rào thuế quan.
Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác kinh tế, giảm thiểu dịch bệnh.
Chạy đua vũ trang với các cường quốc lớn trên thế giới.
Nội dung nào không phản ánh thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mẫu thuẫn trong quan hệ song phương.
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển và cạnh tranh sản xuất.
An ninh phi truyền thống, ô nhiễm môi trường và các tội phạm xuyên quốc gia.
Mức độ liên kết của ba trụ cột chính trị - an ninh, kinh tế và văn - xã hội.
Nội dung nào phản ánh thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mẫu thuẫn trong quan hệ song phương.
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.
Tình hình chính trị một số nơi còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.
Các cơ chế hợp tác của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) có ý nghĩa như thế nào?
Góp phần củng cố hòa bình ở khu vực.
Thúc đẩy phát triển văn hóa ở khu vực.
Tạo đồng thuận về chính sách thuế quan.
Xây dựng khu vực có tính cạnh tranh cao.
Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế nào?
Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM mở rộng (ADMM+).
Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN mở rộng (EAMF).
Hội nghị tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023).
Hợp tác toàn diện về quốc phòng, an ninh, kinh tế, tài chính, văn hóa - xã hội.
Hợp tác bảo đảm an ninh biển của Cộng đồng ASEAN được thúc đẩy theo khuôn khổ nào?
Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM mở rộng (ADMM+).
Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN mở rộng (EAMF).
Hội nghị tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023).
Hợp tác toàn diện về quốc phòng, an ninh, kinh tế, tài chính, văn hóa - xã hội.
Kế hoạch tổ chức tập trận quân sự chung trong khuôn khổ liên kết chính trị - an ninh ASEAN (APSC) lần đầu tiên được đề ra tại hội nghị nào?
Hội nghị tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 17.
Hội nghị tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 18.
Hội nghị tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 19.
Hội nghị tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20.
Để thực bước hiện thực hóa Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), các nước thành viên đã làm gì?
Tiếp nhận nhiều hiệp định thương mại, dịch vụ.
Triển khai chương trình khảo sát thị trường các nước.
Tranh thủ sự ủng hộ về vật chất, tinh thần từ bên ngoài.
Tăng cường ứng dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
Thực hiện nội dung phát triển con người trong Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC (2009), ASEAN đã triển khai hành động nào?
Khuyến khích phát triển giáo dục tự nguyện.
Đẩy mạnh hợp tác bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
Hợp tác ứng phó với thách thức về môi trường.
Thực hiện chương trình ưu đãi về thuế quan.
Thực hiện nội dung bảo đảm các quyền và công bằng xã hội trong Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC (2009), ASEAN đã thực hiện hoạt động nào?
Hợp tác ứng phó với thách thức về môi trường.
Thực hiện chương trình ưu đãi về thuế quan.
Tổ chức cứu trợ nhân đạo, bảo đảm an sinh xã hội và công bằng xã hội.
Thúc đẩy hợp tác văn hóa nhằm tăng cường bản sắc khu vực.
Thực hiện nội dung bảo đảm môi trường bền vững trong Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC (2009), ASEAN đã
hợp tác ứng phó với thách thức về môi trường.
tiến hành các chương trình hợp tác phát triển.
khuyến khích phát triển giáo dục tự nguyện.
khuyến khích tài trợ các dự án về thương mại.
Đâu không phải là nội dung góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển trong Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC (2009)?
Thực hiện chương trình ưu đãi về thuế quan.
Tiến hành các chương trình hợp tác phát triển.
Khuyến khích phát triển giáo dục tự nguyện.
Khuyến khích tài trợ các dự án về thương mại.
Đâu không phải là nội dung góp phần tạo dựng bản sắc ASEAN trong Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC (2009)?
Thúc đẩy trao đổi văn hóa, giao lưu nhân dân.
Đề cao nguyên tắc thống nhất trong đa dạng.
Phát huy giá trị văn hóa truyền thống khu vực.
Hợp tác y tế, ngăn ngừa và kiểm soát bệnh dịch.
Nội dung nào phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Mức độ liên kết chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
Vị thế, quan hệ với các nước đối tác bên ngoài, chế độ thuế quan.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.
Một trong những biện pháp để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
xây dựng cấu trúc an ninh khu vực mở, minh bạch, dung nạp.
thuận lợi hóa thương mại, giải quyết nhanh thủ tục hải quan.
tập trung phát triển thị trường vốn, tự do lưu chuyển dòng vốn.
hợp tác về quốc phòng - an ninh, giải quyết xung đột bằng quân sự.
Nội dung nào phản ánh không đúng biện pháp để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?
Củng cố mạng lưới sản xuất thông qua liên kết cơ sở hạ tầng.
Coi trọng hợp tác giải quyết vấn đề an ninh phi truyền thống.
Hình thành và chia sẻ chuẩn mực trong khu vực mở rộng.
Xây dựng cấu trúc an ninh khu vực mở, minh bạch, dung nạp.
Một trong những biện pháp để xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
hình thành và chia sẻ chuẩn mực trong khu vực mở rộng.
xây dựng cấu trúc an ninh khu vực mở, minh bạch, dung nạp.
củng cố mạng lưới sản xuất thông qua liên kết cơ sở hạ tầng.
coi trọng hợp tác giải quyết vấn đề an ninh phi truyền thống.
Nội dung nào phản ánh không đúng biện pháp để xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
Dỡ bỏ thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
Giải quyết nhanh chóng các thủ tục về hải quan.
Củng cố mạng lưới sản xuất thông qua các liên kết.
Tập trung xây dựng lòng tin và thúc đẩy đối thoại.
Một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
tranh thủ sự ủng hộ của bên ngoài trong giải quyết các vấn đề Biển Đông.
mở rộng thị trường, mở rộng xuất khẩu, tự do dịch chuyển lao động.
thu hút các nguồn đầu tư, hợp tác về đào tạo và khoa học - kĩ thuật.
góp phần đào tạo, xây dựng, phát triển con người ngày càng toàn diện.
Nội dung phản ánh không đúng cơ hội của Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?
Tranh thủ sự ủng hộ của bên ngoài trong giải quyết các vấn đề Biển Đông.
Tăng cường hợp tác để xử lý các thách thức an ninh phi truyền thống.
Thu hút các nguồn đầu tư, hợp tác về đào tạo và khoa học - kĩ thuật.
Hợp tác giải quyết những vấn đề mang tính chất quốc tế, khu vực.
Thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
tăng cường hợp tác để xử lý các thách thức an ninh phi truyền thống.
khó hợp tác về chiều sâu, do bất đồng về chính trị, pháp luật, văn hóa.
năng suất và chất lượng lao động thấp sẽ khó cạnh tranh với các nước.
yếu tố văn hóa ngoại lai có thể du nhập, trao lưu dân tộc.
Nội dung nào phản ánh không đúng thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn yếu.
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa các nước.
Văn hóa ngoại lai có thể du nhập và trao lưu dân tộc.
Năng suất, chất lượng lao động thấp sẽ khó cạnh tranh.
Nội dung nào phản ánh không đúng cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
Góp phần đào tạo, phát triển con người ngày càng toàn diện.
Tiếp thu văn hóa tiên tiến, làm giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
Tăng cường hợp tác để xử lý thách thức an ninh phi truyền thống.
Thúc đẩy và bảo vệ quyền của nhóm yếu thế về an sinh xã hội.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Do đó, Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời vào ngày 31-12-2015 hiện sự trưởng thành và lớn mạnh của ASEAN, mang lại những lợi ích quan trọng và thiết thực cho các nước thành viên, bao trùm là tạo môi trường là vực hòa bình và ổn định để mỗi nước tập trung phát triển kinh tế - xã hội hội nhập quốc tế" (Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2018, tr.93). Lựa chọn các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
Cộng đồng ASEAN ra đời thể hiện sự trưởng thành và lớn mạnh của ASEAN.
Cộng đồng ASEAN phản ánh nỗ lực xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình đấu tranh, xung đột và loại trừ nội khối.
Cộng đồng ASEAN ra đời tạo môi trường khu vực hòa bình để phát triển.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ gắn kết sâu rộng hơn và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Cộng đồng ASEAN được hình thành trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội" (Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2018, tr.93). Lựa chọn các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
Cộng đồng Chính trị - An ninh là trụ cột chính, có vai trò quyết định của Cộng đồng ASEAN.
Cộng đồng ASEAN hoạt động phải dựa trên cơ sở pháp lý là bản Hiến chương ASEAN.
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Chính trị - An ninh, Kinh tế và Khoa học - Kĩ thuật.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong Tuyên bố hòa hợp ASEAN II (DAC II), các nhà lãnh đạo ASEAN đã chỉ rõ mục đích thành lập APSC là: Thứ nhất, để đưa hợp tác chính trị, an ninh ASEAN lên bình diện cao hơn nhằm đảm bảo rằng các nước trong khu vực cùng sống trong hòa bình với nhau và với thế giới, trong một môi trường chính nghĩa, dân chủ và hài hòa. Thứ hai, các thành viên của APSC sẽ thông qua tiến trình hoà bình để giải quyết các bất đồng trong khu vực và xem nền an ninh của họ như được liên kết với nhau một cách có cơ bản và được bao bọc bởi vị trí địa lý, tâm hồn và mục đích chung" (Trần Xuân Nghiệp, Trường Công Vinh Khanh, ASEAN – 55 năm hình thành và phát triển (1967 – 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr.134-13). Lựa chọn các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm thiết lập môi trường sống được dân chủ, chính nghĩa và hài hòa.
Giải quyết các bất đồng trong khu vực bằng biện pháp hòa bình là mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở là mục đích của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, năng động là mục đích của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (2009) xác định sáu nội dung chính bao gồm: phát triển con người; phúc lợi và bảo hiểm xã hội; bình đẳng xã hội và các quyền; bảo đảm bền vững môi trường; xây dựng bản sắc ASEAN; thu hẹp khoảng cách phát triển" (Theo Bộ Công thương, Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2015, NXB Thế giới, 2016, tr.10). Lựa chọn các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng lấy con người làm trung tâm.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng bình đẳng xã hội và các quyền.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng được thu hẹp khoảng cách phát triển.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng có bản sắc văn hóa thống nhất.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) nhằm mục tiêu tạo ra một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn, và lao động có tay nghề, từ đó nâng cao tính cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng vững cho cả khu vực; tạo sự hấp dẫn đối với đầu tư - kinh doanh từ bên ngoài" (Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2018, tr.96). Lựa chọn các nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN hướng tới xây dựng một thị trường có sự lưu chuyển hàng hóa tự do.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng lấy con người làm trung tâm.
Thu hút đầu tư từ bên ngoài vào khu vực là mục tiêu hướng đến của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận là mục đích của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức nổ ra ở châu Á.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức kết thúc hoàn toàn.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn lan rộng.
Ở Việt Nam, cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3-1945) có ý nghĩa như thế nào đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Góp phần chuẩn bị lực lượng, tập dượt cho quần chúng đấu tranh.
Mở ra kỷ nguyên mới, nhân dân lao động nắm chính quyền làm chủ.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền trên cả nước.
Mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.
Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã
thống nhất thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng Việt Minh đã
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng.
phát động quần chúng Tổng khởi nghĩa.
triệu tập Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã
thống nhất thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
vua Bảo Đại.
thực dân Anh.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Giang, Quảng Bình.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Quảng Bình.
Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Nam.
Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Hà Nội, Hưng Yên, và Hải Dương.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn và sáng tạo.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết nhân dân.
Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài trong suốt 15 năm.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, lật nhào chế độ phong kiến.
Mở ra kỷ nguyên mới độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền trên cả nước.
Mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Dựa vào bên ngoài, xem đó là điều kiện tiên quyết.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
Yếu tố khách quan nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.
Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm.
Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
Chiến thắng quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân.
Nội dung nào phản ánh không đúng về vai trò của Mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.
Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng đấu tranh.
Phối hợp với quân Đồng minh đánh đuổi phát xít Nhật giành chính quyền.
Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố tạo nên thời cơ cờ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân đội Nhật Bản ở Đông Dương án binh bất động.
Lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.
Quần chúng nhân dân mong muốn được hành động.
Chính quyền thực dân Pháp tan rã ở Đông Dương.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.
đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong thời kì 1930-1945 ở Việt Nam, văn kiện nào sau đây khẳng định quyền độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm mà mọi dân tộc phải được hưởng?
Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng năm 1930.
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930.
Tuyên ngôn Độc lập năm 1945.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì đã
lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật - Pháp và tay sai.
lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.
mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.
gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
Vai trò của lực lượng vũ trang trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa.
hỗ trợ lực lượng chính trị nổi dậy giành chính quyền.
lực lượng nòng cốt của Mặt trận Việt Minh.
lực lượng xung kích, quyết định thắng lợi.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu cuộc chiến xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng trên cơ sở kết hợp điều kiện khách quan và chủ quan, trong đó điều kiện chủ quan giữ vai trò
đặc biệt.
cần thiết.
quyết định.
quan trọng.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga có điểm chung nào sau đây?
Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.
Diễn ra trong thời điểm chiến tranh đế quốc.
Diễn ra sau khi chế độ quân chủ bị sụp đổ.
Diễn ra ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng nhất phản ánh ý nghĩa lịch sử được nêu: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà" (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 7), Tuyên ngôn Độc lập, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.436).
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến sự sụp đổ hoàn toàn chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã giải quyết được một phần quyền dân chủ cho nhân dân lao động.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 dẫn đến sự ra đời nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng nhất phản ánh tầm ảnh hưởng: "Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một dân tộc mới 15 tuổi đã làm cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc" (Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr.1).
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thắng lợi của đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 góp phần vào thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và xác định thời điểm phải phát động khởi nghĩa theo chỉ dẫn: "Kinh nghiệm các cuộc cách mạng lớn xưa nay đã dạy ta rằng: muốn cho cuộc khởi nghĩa thắng lợi, không những chỉ tổ chức nghĩa quân, sắm sửa vũ khí và học chiến thuật mà đủ, còn phải lựa chọn lúc nào nếu chưa có thì đợi cho chín muồi. Còn giờ tốt để phát động khởi nghĩa là một lúc mà đối phương khí và tinh thần hy sinh mà không biết lựa chọn thời cơ thì quân địch rất có thể bị ta đánh thảm bại. Vậy sau khi đã sửa soạn đầy đủ những việc nói trên, Việt Minh phải lãnh đạo quần chúng nhân dân nổi dậy vào lúc nào? Vào lúc:" (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 7), Chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.498).
Hàng ngũ quân thù chia rẽ, hoang mang đến cực điểm.
Các đoàn thể cứu quốc và các chiến sĩ cách mạng đã quyết tâm nổi dậy giết giặc.
Đông đảo quần chúng nhân dân đã nhiệt liệt tán thành khởi nghĩa, đã quyết tâm giúp đội tiền phong.
Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp làm lẹ khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định phù hợp nhất về ý nghĩa: "Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Nó đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp kéo dài hơn 80 năm và của phát xít Nhật, đồng thời lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại ngót nghìn năm. Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, nước ta từ một nước thuộc địa đã trở thành một nước độc lập dưới chế độ dân chủ cộng hoà, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người dân độc lập, tự do, làm chủ nước nhà" (Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, 2000, tr.370).
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đã xóa bỏ hoàn toàn sự áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân trên đất nước Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến và mọi tàn dư phong kiến trên đất nước Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đã góp phần xóa bỏ sự chia cắt đất nước, giúp Việt Nam thống nhất về mặt lãnh thổ.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng vô sản điển hình của một nước thuộc địa nửa phong kiến ở khu vực châu Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định phản ánh đúng bản chất: "Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ... Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho cuộc tranh tàn rã không thể cứu được của chủ nghĩa thực dân thế giới" (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388-389, 391).
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính dân chủ vì đã phối hợp phe đồng minh chống phát xít.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định đúng nhất phản ánh thời cơ và yêu cầu đặt ra: "Nhật đầu hàng, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoang sợ. Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương. Toàn dân tộc đang sôi nổi đợi giờ khởi nghĩa, giành quyền độc lập, Những điều kiện khởi nghĩa ở Đông Dương như đã chín muồi" (Văn kiện Đảng toàn tập, tập IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2000, tr.56).
Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra khi bọn tay sai thân Nhật hoang mang, quần chúng đã sẵn sàng hành động.
Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra khi quân Đồng minh đã về nước ta, điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Yêu cầu số một và trên hết của toàn thể nhân dân Việt Nam khi Nhật đầu hàng Đồng minh là giành quyền độc lập.
Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh là nguyên nhân quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.
Cho bảng dữ kiện về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam (bảng trình bày theo thời gian: 15-8-1945 Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện; từ 19 đến 25-8-1945 Cuộc Tổng khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn; 28-8-1945 Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trong cả nước; 30-8-1945 vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; 2-9-1945 Tại Quảng trường Ba Đình, thay mặt Chính phủ lâm thời, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà). Dựa vào dữ kiện, chọn nhận định khái quát phù hợp nhất.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, tương đối ôn hoà và ít đổ máu.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra và thắng lợi nhờ đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 dẫn đến sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 xoá bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến và mọi tàn dư phong kiến ở Việt Nam.
