wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cuối kì

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.
:  Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
A. Chấm dứt hoạt động
b)
B. Chỉ hoạt động cầm chừng
c)
C. Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
D. Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
2.
Ý nghĩa của phong trào Cần vương là
a)
A. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam
b)
B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập
c)
C. Thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân
d)
D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX
3.
:  Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
a)
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
b)
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
c)
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
d)
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
4.
:  Đặc điểm của phong trào Cần vương là
a)
A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến
b)
B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
d)
D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
5.
:  Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở:
a)
A. Có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.
b)
B. Có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
c)
C. Có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.
d)
D. Có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đồng đảo nhân dân.
6.
:  Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai?
a)
A. Phan Thanh Giản.
b)
B. Nguyễn Trường Tộ.
c)
C. Tôn Thất Thuyết
d)
D. Phan Đình Phùng.
7.
:  Trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy của al?
a)
A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
b)
B. Hàm Nghị và Tôn Thất Thuyết.
c)
C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn
d)
D. Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch.
8.
:  Cuộc khởi nghiã Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?
a)
A. Đinh Công Tráng
b)
B. Nguyễn Thiện Thuật
c)
C. Phan Đình Phùng
d)
D. Đinh Gia Quế
9.
:  Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?
a)
A. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
b)
B. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế
c)
C. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn
d)
D. Phạm Bành, Cầm Bá Thước
10.
:  "Cần vương” có nghĩa là:
a)
A. Giúp vua cứu nước.
b)
B. Những điều bậc quân vương cần làm.
c)
C. Đứng lên cứu nước.
d)
D. Chống Pháp xâm lược.
11.
:  Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?
a)
A. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
b)
B. Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi.
c)
C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quôc gia phong kiến.
d)
D. Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.
12.
:  Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở đâu?
a)
A. Kinh đô Huế.
b)
B. Căn cứ Ba Đình.
c)
C. Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị).
d)
D. Đồn Mang Cá (Huế).
13.
:  Nội dung nào không đúng khi nói về mục đích của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
a)
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương do Tôn Thât Thuyết mượn danh vua Hàm Nghi ban ra.
b)
B. Chống lại chính sách cướp bóc của thực dân Pháp.
c)
C. Tự đứng lên bảo vệ cuộc sống của quê hương mình.
d)
D. Bất bình với chính sách đàn áp bóc lột của thực dân Pháp.
14.
:  Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
a)
A. Cao Điền và Tống Duy Tân
b)
B. Tống Duy Tân và Cao Thắng
c)
C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
d)
D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
15.
Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
a)
A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam K
b)
B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước
c)
C. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì
d)
D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì
16.
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?
a)
A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
b)
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
c)
C. Bổ sung lực lượng quân sự
d)
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
17.
:  Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
a)
A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến
b)
B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến
c)
C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
d)
D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
18.
:  Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, Thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào:
a)
A. Một số quan lại yêu nước.
b)
B. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước.
c)
C. Nhân dân yêu nước ở Trung Kì.
d)
D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.
19.
:  Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dải nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê.
b)
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
c)
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
d)
D. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
20.
:  Ý nào không đúng với nội dung của khởi nghĩa Hương Khê?
a)
A. Có lãnh đạo tài giỏi.
b)
B. Có nhiều trận đánh nổi tiếng.
c)
C. Có căn cứ địa vững chắc.
d)
D. Có vũ khí tối tân.
21.
:  Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
a)
A. Trung Kì và Nam Kì
b)
B. Bắc Kì và Nam Kì
c)
C. Bắc Kì và Trung Kì
d)
D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
22.
:  Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?
a)
A. Quảng Ngãi và Bình Định
b)
B. Quảng Nam và Quảng Trị
c)
C. Quảng Bình và Quảng Trị
d)
D. Quảng Bình và Hà Tĩnh
23.
:  Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
a)
A. Tuynidi
b)
B. Angiêri
c)
C. Mêhicô
d)
D. Nam Phi
24.
:  Vì sao vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt?
a)
A. Do Trương Quang Ngọc phản bội.
b)
B. Do Phan Đình Phùng hi sinh.
c)
C. Bãi Sậy.
d)
D. Do Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc cầu viện.
25.
Cuộc khởi nghĩa nào có thời gian tồn tại đúng bằng thời gian của phong trào Cần vương?
a)
A. Yên Thế.
b)
B. Hương Khê.
c)
C. Do Cao Thắng hi sinh
d)
D. Ba Đình
26.
:  Sự khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế với phong trào Cần vương là:
a)
A. các thủ lĩnh nông dân
b)
B. các quan lại triều đình yêu nước
c)
C. các văn thân, sĩ phu yêu nước
d)
D. phái chủ chiến của triều đình
27.
:  Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?
a)
A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự
b)
B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
c)
C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp
d)
D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa
28.
:  Giai đoạn từ 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
A. Tập trung lực lượng đánh Pháp
b)
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân
c)
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
d)
D. Chiến đấu quyết liệt
29.
:  Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê
b)
B. Khởi nghĩa Yên Thế
c)
C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà
d)
D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên
30.
:  Nông dân Yên Thế đứng lên chống Phấp vì
a)
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
b)
B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình địn của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
c)
C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
d)
D. Gồm tất cả những nguyên nhân trên
31.
:  So với phong trào Cần vương thì khởi nghĩa nông dân Yên Thế:
a)
A. có thời gian diễn ra ngắn hơn.
b)
B. có thời gian diễn ra dài hơn.
c)
C. có thời gian diễn ra bằng nhau.
d)
D. thời gian kết thúc sớm hơn
32.
:  Mục đích của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là:
a)
A. nhằm bảo vệ cuộc sống cho dân vùng Yên Thế.
b)
B. nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn.
c)
C. nhằm đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nước.
d)
D. nhằm hưởng ứng chiếu Cần vương.
33.
:  Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?
a)
A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
b)
B. Phủ Lạng Thương
c)
C. Tiên Lữ (Hưng Yên)
d)
D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương
34.
:  Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là
a)
A. Đề Nấm
b)
B. Đề Thám
c)
C. Nguyễn Trung Trực
d)
D. Phan Đình Phùng
35.
:  Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương
a)
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
b)
B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn
c)
C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương
d)
D. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
36.
Tính chất của phong trào Cần vương là
a)
A. nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn.
b)
B. nhằm bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân.
c)
C. mang tính tự phát
d)
D. giúp vua cứu nước và mang tính dân tộc sâu sắc.
37.
:  Phong trào Cần vương cuối cùng bị thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng chống Pháp quá yếu.
b)
B. Phong trào bùng nổ trong lúc Pháp đã đặt ách thống trị Việt Nam.
c)
C. Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn.
d)
D. Phong trào diễn ra trên qui mô còn nhỏ lẻ.
38.
:  Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê.
b)
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
c)
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
d)
D. Khởi nghĩa Yên Thế.
39.
:  Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương?
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê.
b)
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
c)
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy
d)
D. Khởi nghĩa Yên Thế.
40.
: . Ai là người đầu tiên chế tạo súng trường theo kiểu Pháp năm 1874?
a)
A. Cao Thắng.
b)
B. Trương Định.
c)
C. Đề Thám.
d)
D. Phan Đình Phùng.
41.
. Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?
a)
A. Rivie       
b)
B. Gáchủ nghĩaiê
c)
C. Pôn Đume       
d)
D. Bôlaéc
42.
. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
A. Kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển
b)
B. Xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp
c)
C. Thương nghiệp phát triển
d)
D. Hệ thống đường giao thông được mở rộng
43.
. Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
a)
A. Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản
b)
B. Địa chủ phong kiến và tư sản
c)
C. Địa chủ phong kiến và nông dân
d)
D. Công nhân và nông dân
44.
Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?
a)
A. Khai thác mỏ       
b)
B. Đồn điền
c)
C. Công nghiệp đóng tàu       
d)
D. Các xí nghiệp chế biến
45.
. Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
a)
A. Đòi quyền lợi kinh tế
b)
B. Đòi quyền lợi giai cấp
c)
C. Đòi quyền lợi dân tộc
d)
D. Đòi quyền tự do, dân chủ
46.
. Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?
a)
A. Chính sách “chia để trị”
b)
B. Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”
c)
C. Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam
d)
D. Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối
47.
. Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?
a)
A. Công nghiệp nặng       
b)
B. Công nghiệp nhẹ
c)
C. Khai thác mỏ       
d)
D. Luyện kim và cơ khí
48.
Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
A. Tầng lớp tư sản dân tộc
b)
B. Tầng lớp tiểu tư sản
c)
C. Giai cấp công nhân
d)
D. Giai cấp nông dân
49.
Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ
a)
A. Tầng lớp tư sản       
b)
B. Giai cấp nông dân
c)
C. Tầng lớp tiểu tư sản       
d)
D. Tầng lớp địa chủ nhỏ.
50.
Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
a)
A. Nền kinh tế phát triển rõ rệt
b)
B. Công nghiệp phát triển
c)
C. Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
d)
D. Phong trào yêu nước phát triển mạnh
51.
. Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
A. Phương thức sản xuất phong kiến
b)
B. Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
c)
C. Phương thức sản xuất thực dân
d)
D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
52.
. Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?
a)
A. Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa
b)
B. Phương thức bóc lột phong kiến
c)
C. Phương thức bóc lột thực dân
d)
D. Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa
53.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
a)
A. Địa chủ nhỏ và công nhân
b)
B. Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
c)
C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
54.
Giai cấp nào ra đời trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?
a)
A. Tư sản dân tộc      
b)
B. Công nhân
c)
C. Nông dân       
d)
D. Tiểu tư sản
55.
Vì sao phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát?
a)
A. Vì họ đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết
b)
B. Vì họ đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế
c)
C. Vì họ chưa quan tâm đến việc đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ
d)
D. Vì sự đàn áp dã man của thực dân Pháp
56.
. Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
A. Nông dân
b)
B. Công nhân
c)
C. Sĩ phu yêu nước tiến bộ và các tầng lớp nhân dân đô thị
d)
D. Sĩ phu yêu nước
57.
Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?
a)
A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á
b)
B. Nhật Bản và Trung Quốc
c)
C. Anh và Pháp
d)
D. Ấn Độ và Trung Quốc
58.
Ý nào không phải là lí do mà vào những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?
a)
A. Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa
b)
B. Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh
c)
C. Nhật Bản dã đánh thắng đế quốc Nga (1905)
d)
D. Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam
59.
Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giái phóng dân tộc bằng con đường nào?
a)
A. Cải cách kinh tế, xã hội
b)
B. Duy tân để phát triển đất nước
c)
C. Bạo lực để giành độc lập dân tộc
d)
D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang
60.
Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
a)
A. Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam
b)
B. Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập
c)
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa
d)
D. Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa
61.
. Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhậ Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
a)
A. Duy tân       
b)
B. Đông du
c)
C. Bạo động chống Pháp       
d)
D. “Chấn hung nội hóa”
62.
Vì sao phong trào Đông du tan rã (1908)?
a)
A. Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn
b)
B. Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước
c)
C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước
d)
D. Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu
63.
Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?
a)
A. Trung Quốc      
b)
B. Triều Tiên
c)
C. Về nước      
d)
D. Thái Lan
64.
Tại sao Phan Bội Châu lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?
a)
A. Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động
b)
B. Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc
c)
C. Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, triều đình Mãn Thanh bị lật đổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập, thi hành nhiều chính sách tiến bộ
d)
D. Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp
65.
Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?
a)
A. Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc
b)
B. Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập
c)
C. Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động
d)
D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
66.
Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?
a)
A. Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước
b)
B. Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
C. Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô và những tên tay sai đắc lực
d)
D. Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước
67.
Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là
a)
A. Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước
b)
B. Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
C. Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước
d)
D. Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
68.
Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ
a)
A. Tầng lớp tư sản       
b)
B. Giai cấp nông dân
c)
C. Tầng lớp tiểu tư sản       
d)
D. Tầng lớp địa chủ nhỏ.
69.
. Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
a)
A. Nền kinh tế phát triển rõ rệt
b)
B. Công nghiệp phát triển
c)
C. Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
d)
D. Phong trào yêu nước phát triển mạnh
70.
Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
A. Phương thức sản xuất phong kiến
b)
B. Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
c)
C. Phương thức sản xuất thực dân
d)
D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
71.
Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?
a)
A. Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa
b)
B. Phương thức bóc lột phong kiến
c)
C. Phương thức bóc lột thực dân
d)
D. Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa
72.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
a)
A. Địa chủ nhỏ và công nhân
b)
B. Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
c)
C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
73.
Giai cấp nào ra đời trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?
a)
A. Tư sản dân tộc      
b)
B. Công nhân
c)
C. Nông dân       
d)
D. Tiểu tư sản
74.
Vì sao phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát?
a)
A. Vì họ đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết
b)
B. Vì họ đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế
c)
C. Vì họ chưa quan tâm đến việc đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ
d)
D. Vì sự đàn áp dã man của thực dân Pháp
75.
. Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
A. Nông dân
b)
B. Công nhân
c)
C. Sĩ phu yêu nước tiến bộ và các tầng lớp nhân dân đô thị
d)
D. Sĩ phu yêu nước
76.
Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?
a)
A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á
b)
B. Nhật Bản và Trung Quốc
c)
C. Anh và Pháp
d)
D. Ấn Độ và Trung Quốc
77.
Ý nào không phải là lí do mà vào những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?
a)
A. Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa
b)
B. Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh
c)
C. Nhật Bản dã đánh thắng đế quốc Nga (1905
d)
D. Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam
78.
Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giái phóng dân tộc bằng con đường nào?
a)
A. Cải cách kinh tế, xã hội
b)
B. Duy tân để phát triển đất nước
c)
C. Bạo lực để giành độc lập dân tộc
d)
D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang
79.
Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
a)
A. Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam
b)
B. Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập
c)
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa
d)
D. Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa
80.
Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhậ Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
a)
A. Duy tân       
b)
B. Đông du
c)
C. Bạo động chống Pháp       
d)
D. “Chấn hung nội hóa”
81.
. Vì sao phong trào Đông du tan rã (1908)?
a)
A. Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn
b)
B. Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước
c)
C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước
d)
D. Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu
82.
Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?
a)
A. Trung Quốc      
b)
B. Triều Tiên
c)
C. Về nước      
d)
D. Thái Lan
83.
Tại sao Phan Bội Châu lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?
a)
A. Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động
b)
B. Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc
c)
C. Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, triều đình Mãn Thanh bị lật đổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập, thi hành nhiều chính sách tiến bộ
d)
D. Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp
84.
Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?
a)
A. Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc
b)
B. Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập
c)
C. Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động
d)
D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
85.
. Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?
a)
A. Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước
b)
B. Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
C. Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô và những tên tay sai đắc lực
d)
D. Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước
86.
. Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là
a)
A. Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước
b)
B. Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
C. Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước
d)
D. Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
87.
Cuối năm 1913, cách mạng Việt Nam trải qua giai đoạn khó khăn là do
a)
A. Thực dân Pháp tăng cường khủng bố trước những hoạt động của Việt Nam Quang phục hội, Phan Bội Châu bị bắt
b)
B. Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội không đạt hiệu quả
c)
C. Thực dân Pháp cấu kết với giới quân phiệt Trung Quốc trục xuất những thành viên của Việt Nam Quang phục hội
d)
D. Việt Nam Quang phục hội không có đường lối, mục tiêu rõ ràng
88.
Nội dung nào thể hiện đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh?
a)
A. Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp nhân dân, giành độc lập dân tộc
b)
B. Tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập
c)
C. Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc
d)
D. Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam
89.
Tại sao Phan Châu Trinh lại chủ trương cải cách?
a)
A. Do sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ trên thế giới
b)
B. Do xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi nghĩa vũ trang trước đó thất bại
c)
C. Do thất bại của phong trào Đông Du
d)
D. Do tư tưởng cải cách trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam
90.
Trong lĩnh vực kinh tế, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã chú ý đến hoạt động nào?
a)
A. Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán
b)
B. Cổ động chấn hung thực nghiệp, lập hội kinh doanh
c)
C. Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại
d)
D. Mở rộng buôn bán trong nước
91.
Trong nông nghiệp, Phan Châu Trinh chú ý đến hoạt động nào?
a)
A. Vận động chia lại ruộng đất cho nông dân
b)
B. Vận dụng phương pháp sản xuất mới
c)
C. Cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
d)
D. Phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu,…
92.
Trong giáo dục, cuộc vận động Duy tân đã chú trọng
a)
A. Thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật
b)
B. Tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học
c)
C. Mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới
d)
D. Sử dụng chữ Nôm, không dạy chữ Hán
93.
Một hoạt động độc đáo trong lĩnh vực đời sống của cuộc vận động Duy tân là
a)
A. Tiến hành cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống như cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, lên án những hủ tục phong kiến
b)
B. Tiến hành cải cách về văn hóa, đưa tư tưởng văn hóa tiến bộ vào đời sống nhân dân
c)
C. Xây dựng nền văn hóa truyền thống dân tộc
d)
D. Khôi phục những tinh hoa văn hóa bị mai một.
94.
Trong cuộc vận động Duy tân, khi tư tưởng duy nhất đi vào quần chúng, vượt qua khuôn khổ ôn hòa, đưa cuộc đấu tranh sang hình thức mới nào?
a)
A. Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân
b)
B. Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
c)
C. Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908)
d)
D. Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907)
95.
Đông Kinh nghĩa thục là một cuộc vận động yêu nước có nội dung chủ yếu là
a)
A. Cuộc vận động văn hóa lớn, đưa đất nước thoát khỏi hủ tục lạc hậu
b)
B. Cuộc cải cách kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu
c)
C. Cải cách xã hội, đưa xã hội phát triển toàn diện
d)
D. Cải cách văn hóa – xã hội, gắn liền với giáo dục long yêu nước, đấu tranh cho dân tộc thoát khỏi ách ngoại xâm
96.
. “Nhiệm vụ chủ yếu của Đông Dương là cung cấp cho chính quốc đến mức tối đa nhân lực, vật lực và tài lực …” là tuyên bố của
a)
A. Chính phủ Pháp
b)
B. Toàn quyền Đông Dương
c)
C. Chính phủ tay sai ở Đông Dương
d)
D. Chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương
97.
. Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì?
a)
A. Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực
b)
B. Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp
c)
C. Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách
d)
D. Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp
98.
. Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động mạnh nhất đến lĩnh vực nào?
a)
A. Kinh tế       
b)
B. Văn hóa
c)
C. Kinh tế - xã hội       
d)
D. Giáo dục
99.
Nền công nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có vai trò như thế nào?
a)
A. Phải gánh đỡ những tổn thất, thiếu hụt của chính quốc
b)
B. Có vai trò chính trong việc bù đắp những tổn thất, thiếu hụt do chiến tranh của chính quốc
c)
C. Cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của chiến tranh
d)
D. Tránh sự phụ huộc vào nền công nghiệp chính quốc
100.
Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho việc trao đổi hàng hóa giữa Pháp với Đông Dương thế nào?
a)
A. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm
b)
B. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng lên
c)
C. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm
d)
D. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng lên
101.
. Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp rong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?
a)
A. Liên kết đầu tư kinh doanh
b)
B. Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do
c)
C. Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp
d)
D. Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển
102.
. Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao?
a)
A. Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh
b)
B. Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh
c)
C. Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh hóa
d)
D. Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa
103.
Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam
b)
B. Những biến động về kinh tế ở Việt Nam
c)
C. Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam
d)
D. Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
104.
Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống củ nông dân Việt Nam này càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh
b)
B. Không quan tâm phát triển nông nghiệp
c)
C. Nạn bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu, nạn chiếm đoạt ruộng đất, sưu cao thuế nặng
d)
D. Hạn hán, lũ lụt diễn ra thường xuyên
105.
. Trong bối cảnh đó, tư sản Việt Nam làm gì để có địa vị chính trị nhất định?
a)
A. Tăng cường đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
b)
B. Đẩy mạnh buôn bán với tư bản Pháp
c)
C. Lập cơ quan ngôn luận, bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước
d)
D. Cử người tham gia bộ máy chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương
106.
. Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. Tư sản dân tộc       
b)
B. Tiểu tư sản
c)
C. Công nhân       
d)
D. Công nhân và nông dân
107.
Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. Đấu tranh chính trị
b)
B. Đấu tranh kinh tế
c)
C. Đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động
d)
D. Bạo động vũ trang
108.
Hình thức đấu tranh kinh tế của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. Chống cúp phạt lương
b)
B. Đòi tăng lương
c)
C. Đòi giảm giờ làm
d)
D. Chống làm việc quá 12 giờ trong ngày
109.
Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì?
a)
A. Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân
b)
B. Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân
c)
C. Tiếp nối truyền thống yếu nước của dân tộc
d)
D. Khẳng định vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
110.
Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào?
a)
A. Khâm phục tinh thần yêu nước của họ
b)
B. Không tán thành con đường cứu nước của họ
c)
C. Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ
d)
D. Tán thành con đường cứu nước của họ
111.
Trước những hạn chế của khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?
a)
A. Quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc
b)
B. Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm
c)
C. Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ
d)
D. Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ
112.
Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
a)
A. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam
b)
B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ
c)
C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta
d)
D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát
113.
. Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước?
a)
A. Vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta
b)
B. Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
c)
C. Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình
d)
D. Nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng
114.
Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
a)
A. Pháp       
b)
B. Trung Quốc
c)
C. Nhật Bản       
d)
D. Liên Xô
115.
Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là
a)
A. Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược
b)
B. Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man
c)
C. Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập
d)
D. Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập
116.
Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng g
a)
A. Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga
b)
B. Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người
c)
C. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yếu nước của Việt kiều ở Pháp
d)
D. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam