wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Tây Âu.

b)

Nam Âu.

c)

Đông Âu.

d)

Bắc Âu.

2.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cu-ba.

b)

Triều Tiên.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

3.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

c)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

4.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Bru-nây.

b)

Mĩ.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.

5.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Ba Lan.

c)

Hàn Quốc.

d)

Lào.

6.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

7.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

8.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cu-ba.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Việt Nam.

9.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành siêu cường số một thế giới.

b)

bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.

c)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

d)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

10.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

d)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

11.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

12.

Trong tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

13.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

d)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batix­ta năm 1959.

c)

Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

15.

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

a)

Mốc đánh dấu một nước lớn đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

c)

Chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

d)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Xây dựng kinh tế thị trường XHCN

c)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

b)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

b)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

c)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

d)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ nửa năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Trung lập, tích cực.

b)

Hòa hoãn, tiêu cực.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Tích cực, tiến bộ.

20.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Tiến hành đổi mới mở cửa làm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

d)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

21.

Từ cuối thế kỉ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược và nội chiến các nước láng giềng.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

b)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

c)

Đổi mới căn bản thiết chế để xây dựng xã hội chủ nghĩa tiên tiến.

d)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

23.

Thành tựu cơ bản và nổi bật nhất của công cuộc cải cách mở cửa nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

24.

Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.

b)

Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.

25.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

c)

Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

26.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

b)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

c)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

d)

Nhạy bén trước thời cơ và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

27.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào chủ yếu?

a)

nhân đạo

b)

du lịch

c)

thể thao

d)

truyền giáo

28.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á không thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

nhân đạo

b)

thể thao

c)

du lịch

d)

buôn bán

29.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào thường thấy?

a)

hỗ trợ nhân đạo

b)

hoạt động thể thao

c)

quảng bá du lịch

d)

chiến tranh lấn chiếm

30.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh nào của phong kiến ở Đông Nam Á?

a)

khủng hoảng, suy thoái

b)

ổn định, phát triển

c)

đang phục hồi mạnh

d)

sụp đổ hoàn toàn

31.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội nào của khu vực?

a)

đang giai đoạn bắt đầu mới hình thành

b)

suy thoái chính trị, kinh tế, xã hội

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về văn hoá

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học

32.

Sau cuộc chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Bồ Đào Nha

b)

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

33.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Anh

c)

Tây Ban Nha

d)

Pháp

34.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Ma-lai-xi-a

c)

Xiêm

d)

Bru-nây

35.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện biện pháp nào?

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

thực hiện các chính sách xóa nghèo đói

36.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây không chú trọng nội dung nào?

a)

thực hiện chính sách xóa nghèo

b)

xây dựng hệ thống giao thông

c)

phát triển kinh tế có điều kiện

d)

làm xói mòn giá trị truyền thống

37.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe doạ xâm lược của thế lực nào?

a)

quân phiệt Nhật Bản

b)

đế quốc Mông Cổ

c)

thực dân phương Tây

d)

phong kiến Trung Quốc

38.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của quốc gia nào?

a)

Nhật Bản

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

phương Tây

39.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là khu vực nào?

a)

bán đảo Cà Mau

b)

Đông Nam Á hải đảo

c)

Đông Nam Á lục địa

d)

cản đảo Bàn Căng

40.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào?

a)

giàu tài nguyên, nguồn nguyên liệu và hàng hoá phong phú

b)

là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng văn hoá

c)

có tình trạng chính trị ổn định do không bị chia cắt

d)

có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

41.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách chia để trị ở Đông Nam Á?

a)

phát huy sức mạnh của từng quốc gia

b)

dễ các nước mở rộng buôn bán

c)

để thúc đẩy cho từng nước không phân tán

d)

làm suy yếu sức mạnh dân tộc các nước

42.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

đất nước giữ được nền độc lập tương đối

b)

trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất

d)

phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

43.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mĩ

b)

là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

d)

tiến hành cách mạng tư sản sớm

44.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

chế độ phong kiến hưng hoàng

b)

lãnh thổ khá rộng, đông dân

c)

đa dạng về dân tộc và tôn giáo

d)

có nhiều tài nguyên thiên nhiên

45.

Điểm tương đồng giữa Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển cuối thế kỉ XIX đầu XX là gì?

a)

đều không đạt được mục đích trong cải cách

b)

tiến hành cải cách và phát triển tư bản chủ nghĩa

c)

tiến hành cải cách để trở thành cường quốc châu Á

d)

đều là thuộc địa của nước phương Tây

46.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách mà Xiêm và Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

khuyến khích đầu tư các ngành công nghiệp

b)

miễn thuế nông nghiệp cho nông dân

c)

không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài

d)

công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng

47.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào?

a)

cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ chủ quyền

b)

phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển

c)

lợi dụng vị trí nước vùng đệm và phát huy thế mạnh

d)

đưa đất nước phát triển theo mô hình các nước phương Tây

48.

Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Việt Nam

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Thái Lan

49.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Việt Nam

c)

Lào

d)

Thái Lan

50.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

Xin-ga-po

b)

Lào

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

51.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a

b)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây

c)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

d)

Xin-ga-po và Việt Nam

52.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Ban Nha

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Hà Lan

53.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan

b)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia

c)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

54.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào

b)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin

c)

Thái Lan, Việt Nam, Lào

d)

Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam

55.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô

b)

Hoàng thân Si-vô-tha

c)

nhà sư Pu-côm-bô

d)

nhân dân trên đảo Ban-đa

56.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Pháp

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Hà Lan

57.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Pháp

b)

Tây Ban Nha

c)

Hà Lan

d)

Anh

58.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

59.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

c)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

d)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền

b)

đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền

c)

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc

d)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

61.

Lực lượng lãnh đạo nông cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế kỉ XX là

a)

các lực lượng phong kiến địa phương

b)

các vĩ cao tăng và trí thức

c)

nông dân và địa chủ phong kiến

d)

công nhân và tư sản dân tộc

62.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Đa dạng hóa nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

63.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866)

b)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830)

c)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867)

d)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892)

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất

b)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài

d)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới

b)

Tranh chấp lãnh thổ

c)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo

d)

Gắn kết khu vực và thế giới

66.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

b)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

c)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

67.

Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo khuynh hướng vô sản

c)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào tôn giáo cực đoan

d)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào nông dân tự phát

68.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi

c)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

d)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á

69.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

b)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

c)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi

d)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á

70.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Lòng yêu nước tha thiết

b)

Trí thông minh sáng tạo

c)

Tinh thần đoàn kết keo sơn

d)

Tính thượng võ hiếu chiến

71.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần

d)

Kháng chiến chống quân Pháp của triều đình nhà Nguyễn

72.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thẳng nhanh

b)

Vây thành, diệt viện

c)

Vườn không nhà trống

d)

Chủ động tiến công

73.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt

d)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút

74.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt

d)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút

75.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử

b)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa

d)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút

76.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Hồ

c)

Nhà Trần

d)

Nhà Tiền Lê

77.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại

c)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng

d)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông

78.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc

b)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông

c)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền

79.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

b)

Cùng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam

c)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt

d)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự

80.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước

b)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng

d)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế

81.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với nội dung nào sau đây?

a)

Chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước

b)

Chiểu hướng phát triển kinh tế của đất nước

c)

Định hình văn hóa - xã hội của quốc gia

d)

Sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam

82.

Nội dung nào sau đây thể hiện truyền thống quân sự của nhà Trần trong kháng chiến chống Mông - Nguyên?

a)

Chủ trương vườn không nhà trống

b)

Quyết tâm đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chờ viện binh từ các nước láng giềng

d)

Tập trung cố thủ trong thành lũy

83.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với quốc tế sâu rộng

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế

d)

Ô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

84.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)?

a)

Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình

b)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất

c)

Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác

d)

Quân Nam Hán lụn rút lương tịt, khí thế chiến đấu kém coi, vũ khí thô sơ

85.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?

a)

Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân

b)

Nhà Hồ không có tướng tài giỏi chỉ huy quân đội

c)

Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy

d)

Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ

86.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi

b)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước

c)

Hạn chế về giải pháp lãnh đạo và đường lối đấu tranh

d)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh

87.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi

b)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh

c)

Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc

d)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước

88.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Tướng quân yếu kém, không có lợi cho nhân dân Việt Nam

c)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh

d)

Các phong trào trầm điển ra khi không có giai cấp lãnh đạo

89.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chiến lược theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam

b)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa

c)

Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh

d)

Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến

90.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống

b)

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt

c)

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch

d)

Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị

91.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống

b)

Mở rộng biên giới lãnh thổ sang nước Tống

c)

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch

d)

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại C

92.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?

a)

Tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều tham gia kháng chiến

b)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự

c)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

d)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược

93.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?

a)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

b)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo

c)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự

d)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược

94.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?

a)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa

c)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược

d)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

95.

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?

a)

Đánh thành diệt viện

b)

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng

c)

Tiên phát chế nhân

d)

Vườn không nhà trống

96.

Vào thế kỉ thứ XI, Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì lí do nào sau đây?

a)

Là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống

b)

Nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào

c)

Là con đường thủy duy nhất để tiến vào Đại Việt

d)

Chặn ngang con đường bộ dễ tiến vào Thăng Long

97.

Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì

a)

Đoạn sông này chặn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long

b)

Nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục

c)

Nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm

d)

Quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy

98.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt

c)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược

d)

Quang giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của Đại Việt

99.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt

c)

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa

d)

Tướng lãnh đạo không có lợi cho nhân dân Việt Nam

100.

Sau cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

a)

Thắng lợi lớn, buộc quân Minh rút lui khỏi Đại Ngu của nhà Minh

b)

Thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc

c)

Thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh

d)

Thất bại, Đại Ngu tụy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh

101.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân

b)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch

c)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố

d)

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến

102.

Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa hợp với văn hóa bên ngoài

b)

Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện

c)

Chủ động hòa hiếu với các nước lân cận để tránh nguy cơ chiến tranh

d)

Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình

103.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập

b)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc

c)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

104.

Trong kháng chiến chống Mông - Nguyên thế kỷ XIII, tinh thần "Sát Thát" hôii Bình Than, quyết tâm "Đánh" tại Diên Hồng cùng khẩu hiệu "Phá giặc mạnh, báo ân vua" thể hiện điều gì?

a)

Sự bạc nhược, cầu hòa với giặc

b)

Tinh thần "Hào khí Đông A" thời Trần

c)

Thái độ xem nhẹ hành động xâm lược

d)

Quyết tâm chủ động tấn công giặc

105.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử sử dụng sức mạnh của nước của dân tộc Việt Nam?

a)

Điểm chung nguyên nhân thất bại là thiếu tướng lĩnh tài giỏi

b)

Các cuộc đấu tranh đều diễn ra dưới sự lãnh đạo của triều đình

c)

Các triều đại phong kiến đều phát huy tốt khối đại đoàn kết toàn dân

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa

106.

Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là gì?

a)

Không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân

b)

Dần dần mất độc lập, tự chủ của quốc gia, dân tộc

c)

Đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi

d)

Triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân

107.

Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần là gì?

a)

Quyết tâm tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân địch, bảo vệ lãnh thổ

b)

Chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu

c)

Áp dụng cách thức đánh nhanh, thắng nhanh để tiêu diệt địch

d)

Đúng áp lực quân sự buộc quân thù phải ký hòa ước

108.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi trước quân Mông - Nguyên dưới thời Trần?

a)

Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố

b)

Chỉ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc

c)

Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết toàn dân

d)

Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ

109.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1406 - 1407) thất bại để lại bài học kinh nghiệm nào cho các cuộc chiến đấu sau này?

a)

Quy tụ những tướng lĩnh tài giỏi

b)

Xây dựng lực lượng quân sự mạnh

c)

Xây dựng thành lũy chiến đấu kiên cố

d)

Đoàn kết được lực lượng toàn dân

110.

Vì sao nhà Trần có thể nhiều lần chiến thắng trước quân Mông - Nguyên hùng mạnh?

a)

Nhờ liên minh quân sự với các nước láng giềng

b)

Nhờ kế sách “vườn không nhà trống” triệt để

c)

Nhờ kết hợp sức mạnh toàn dân với mưu lược

d)

Nhờ chiến thuật thủ thành bền bỉ, cố thủ

111.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới thất bại của nhà Hồ trước quân Minh là gì?

a)

Bố trí quân sự dàn trải, thiếu cơ động

b)

Thiếu liên kết với quan hệ bang giao

c)

Cải cách quá gấp gáp, mất lòng dân

d)

Chủ quan trước âm mưu xâm lược

112.

Bài học chung rút ra từ các chiến thắng trên sông Bạch Đằng là gì?

a)

Tấn công trực diện, đánh nhanh dứt điểm

b)

Xây lũy hai bờ sông để chặn địch

c)

Dùng hỏa công tiêu diệt thủy binh địch

d)

Nắm bắt địa hình, chủ động tạo thế trận