Font size
Worksheetsôn lí 12
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 8mins
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, công thức xác định tần số dao động của con lắc là
f = 2π1mk
f = 2π1km
f = π1mk
f = 2πmk
Con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ
T = 2πkm
T = 2πmk
T = 2πgl
T = 2πlg
Xét các loại dao động cơ, nhận xét nào sau đây là không đúng ?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x = Acos (ωt + ϕ). Vận tốc của vật tại thời điểm t có biểu thức là
v = - Acos (ωt + ϕ).
v = ω2Acos (ωt + ϕ).
v = -ωAsin (ωt + ϕ).
v = -ω2Asin (ωt + ϕ
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chu kì dao động
xác định chiều dài con lắc.
xác định gia tốc trọng trường
khảo sát dao động điều hòa của một vật.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm, chu kì 0,2 s. Lúc vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc của vật có độ lớn là
0,8 (m/s).
125,6 (cm/s).
– 125,6 (cm/s).
0 (cm/s).
Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 20 cm với tần số góc 6 rad/s. Cơ năng của vật dao động này là
0,036 J.
0,018 J.
18 J.
36 J.
Cho con lắc đơn có chiều dài l = 1m dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 (m/s2). Chu kì dao động nhỏ của con lắc là
2s.
4s.
1s.
6,28s.
Một vật đang dao động cơ thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động
với tần số lớn hơn tần số riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số riêng.
với tần số bằng tần số riêng.
không còn chịu tác dụng của ngoại lực.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kỳ có phương trình lần lượt là: x1 = 3cos (25πt + 6π) (cm) ; x2 = 3cos (25πt + 3π) (cm) . Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp là
6cm; 4π(rad) .
5,2cm; 4π(rad) .
6 cm; 3π(rad) .
5,8cm ; 4π(rad)
Tại một nơi xác định, một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T, khi chiều dài con lắc tăng 4 lần thì chu kỳ con lắc
không đổi
tăng 16 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
Con lắc lò xo ngang dao động điều hoà, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
vị trí cân bằng
vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không.
vị trí vật có li độ cực đại
vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
Viết biểu thức cơ năng của con lắc đơn khi biết góc lệch cực đại của dây treo
mgl(1- cos α0 ).
mglcosα0
mgl.
mgl(1 + cosα0 ).
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi như thế nào về pha dao động so với vận tốc?
Gia tốc ngược pha với vận tốc.
Gia tốc trễ pha 2π so với vận tốc.
Gia tốc sớm pha 2π so với vận tốc.
Gia tốc cùng pha so với vận tốc.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=10cos(2πt+6π) cm thì gốc thời gian chọn lúc
vật có li độ x = 5 cm theo chiều âm.
vật có li độ x = – 5 cm theo chiều dương.
vật có li độ 53 cm theo chiều âm.
vật có li độ 53 cm theo chiều dương.
Câu 15: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m, dao động điều hòa vói chu kì riêng 1 s. Khối lượngcủa vật là
150g
200g
100g
250g
Câu 13: Cường độ dòng điện i=2cos(100πt+2π)(A) có tần số góc bằng
100π rad/s
2 rad/s
2π rad/s
100 rad/s
Câu 12: Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại I0 cùa dòng điện xoay chiều hình sin là:
I=2I0
I=2I0
I=2I0
I=2I0
Một mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có cường độ cực đại là 5A, điện trở R có giá trị 20Ω , góc ϕ=4π(rad) . Tính công suất của mạch.
250W
176,78W
500W
353,55W
Mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn dây và tụ điện. Cho biết mạch có tính dung kháng. Hỏi cường độ và điện áp có mối quan hệ như thế nào?
Cường độ sớm pha hơn điện áp
Cường độ trễ pha hơn điện áp
Cường độ cùng pha với điện áp
Chưa đủ dữ kiện để kết luận
Mạch điện xoay chiều có ZL=235Ω, ZC=265Ω, R =40Ω . Tính tổng trở Z và cho biết tính chất của mạch.
50Ω và có tính dung kháng
50Ω và có tính trở kháng
50Ω và có tính cảm kháng
502Ω và có tính dung kháng
Một dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời i = 2√2 cos(100πt) , (trong đó i tính bằng A còn t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số góc của dòng điện là 100 Hz
Tần số của dòng điện là 100 Hz
Dòng điện đổi chiều 314 lần trong một giây
Cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2A
Một thiết bị điện xoay chiều có các thông số được ghi trên thiết bị là 220V–5A, vậy:
điện áp cực đại của thiết bị là 220V.
điện áp tức thời của thiết bị là 220V
điện áp hiệu dụng của thiết bị là 220V.
điện áp tức thời cực đại của thiết bị là 220V.
Mạch xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm, có cảm kháng là 50 Ôm. Tại thời điểm điện áp hai đầu mạch có giá trị u = 100√3 V thì cường độ dòng điện trong mạch là i = 2 A. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm có giá trị là:
100Ω
200Ω
2002Ω
1002Ω
Mạch điện xoay chiều gồm có R = 20 (Ω) mắc nối tiếp với tụ điện C=2000π1 (F). Tìm biểu thức cường độ tức thời i, biết u = 60√2cos(100πt) (V).
i=1,52cos(100πt) (A)
i=3cos(100πt−4π) (A)
i=3cos(100πt+4π) (A)
i=32cos(100πt−4π) (A)
Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, điện áp u = 200√2 cos(100πt - π/4). Biết R = 100Ω, L = π2 H, C = 10000π1 F . Biểu thức cường độ trong mạch là:
i=2cos(100πt−2π) (A)
i=22cos(100πt−4π)(A)
i=22cos(100πt+2π)(A)
i=2cos(100πt+4π)(A)
Chọn nhiều đáp án đúng. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ số công suất:
cosϕ=ZR
−1≤cosϕ≤1
cosϕ=UUR
cosϕ=1 thì xảy ra cộng hưởng
Trong mạch xoay chiều thì cosϕ luôn thay đổi vì góc ϕ luôn thay đổi.
Chọn nhiều đáp án đúng. Mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần R thì:
điện áp và cường độ cùng pha.
Io=RUo
điện áp và cường độ vuông pha.
mạch mang tính cảm kháng.
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có li độ giảm dần theo thời gian.
Dao động duy trì là dao động
có biên độ và chu kì riêng không đổi.
có li độ không đổi.
có vận tốc không đổi.
có gia tốc không đổi.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức.
lực cản của môi trường.
độ chênh lệch của tần số lực cưỡng bức và tần số riêng.
pha ban đầu của lực cưỡng bức.
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
A. Độ đàn hồi của nguồn âm.
B. Biên độ dao động của nguồn âm.
C. Tần số của nguồn âm.
D. Đồ thị dao động của nguồn âm.
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào?
A. Từ 0 dB đến 1000 dB.
B. Từ 10 dB đến 100 dB.
C. Từ -10 dB đến 100dB.
D. Từ 0 dB đến 130 dB.
Trong các nhạc cụ, hộp đàn có tác dụng gì?
A. Làm tăng độ cao và độ to của âm;
B. Giữ cho âm phát ra có tần số ổn định.
C. Vừa khuyếch đại âm, vừa tạo ra âm sắc riêng của âm do đàn phát ra.
D. Tránh được tạp âm và tiếng ồn, làm cho tiếng đàn trong trẻo.
Tốc độ âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
A. Môi trường không khí loãng.
B. Môi trường không khí.
C. Môi trường nước nguyên chất.
D. Môi trường chất rắn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra.
B. Tạp âm là các âm có tần số không xác định.
C. Độ cao của âm là một đặc tính của âm.
D. Âm sắc là một đặc tính của âm.
Phát biểu nào sau đây về đặc trưng sinh lí của âm là ?
A. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm.
B. Âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị của âm.
C. Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ hay mức cường độ của âm.
D. Tai người có thể nhận biết được tất cả các loại sóng âm.
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng
A. biên độ.
B. cường độ âm.
C. mức cường độ âm.
D. tần số.
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
B. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
D. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Chọn đáp án đúng: Trong điều chế biên độ:
Biên độ sóng mang biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Biên độ tín hiệu cần truyền đi biến đổi theo sóng mang.
Tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Tần số tín hiệu cần truyền đi thay đổi theo sóng mang.
Sóng ra khỏi khối tách sóng là
Sóng cao tần
Sóng trung tần
Sóng âm tần
Không xác định được
Khối nào sau đây không thuộc sơ đồ khối máy thu thanh
Khối chọn sóng
Khối trộn sóng
Khối mạch vào
Khối tách sóng
Chọn tất cả các khối của máy phát thanh
Micrô
Máy phát sóng cao tần
Mạch biến điệu
Mạch khuếch đại cao tần
Mạch chọn sóng
Cho ánh sáng từ một nguồn qua máy quang phổ thì ở buồng ảnh ta thu được dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến vàng. Quang phổ của nguồn đó là quang phổ:
liên tục
vạch phát xạ
vạch hấp thụ
vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ
Quang phổ liên tục :
phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng
phụ thuộc bản chất của nguồn sáng
phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng
không phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng
Các nguồn phát sáng sau:
1. Bếp than đang cháy sáng.
2. Ống chứa khí Hydro loãng đang phóng điện.
3. Ngọn lửa đèn cồn có pha muối.
4. Hơi kim loại nóng sáng trong lò luyện kim.
5. Khối kim loại nóng chảy trong lò luyện kim.
6. Dây tóc của đèn điện đang nóng sáng.
- Những nguồn sau đây cho quang phổ liên tục:
1 ; 2 ; 4
1 ; 5 ; 6
4 ; 3 ; 6
3 ; 5 ; 6
Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố giống nhau về:
cách tạo ra quang phổ
màu của các vạch quang phổ
vị trí của các vạch quang phổ
tính chất không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trong máy quang phổ, bộ phận nào là quan trọng nhất ?
Lăng kính
Thấu kính
ống chuẩn trực
Buồng ảnh
Ứng dụng của quang phổ liên tục :
Xác định nhiệt độ của vật phát sáng như bóng đèn, mặt trời, các ngôi sao v.v...
Xác định bước sóng của các nguồn sáng ;
Xác định mầu sắc của các nguồn sáng .
Dùng để nhận biết thành phần của các nguyên tố có trong một mẫu vật.
Điều nào sau đây nói về năng lượng của sóng cơ học là không đúng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trên mặt phẳng, năng lượng sóng giảm tỷ lệ với quãng đường truyền sóng.
Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trong không gian, năng lượng sóng giảm tỷ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng.
Năng lượng sóng luôn luôn không đổi trong quá trình truyền sóng.
Chu kì sóng là
chu kỳ của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
đại lượng nghịch đảo của tần số góc của sóng
tốc độ truyền năng lượng trong 1 (s).
thời gian sóng truyền đi được nửa bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng phương, cùng tần sốvà cùng biên độ
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương truyền sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
một phần tư bước sóng
hai lần bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
Âm thanh do hai nhạc cụ phát ra luôn khác nhau về:
Độ cao
Độ to
Âm sắc
Cả A, B, C đều đúng
Một sóng cơ hình sinh có tần số f lan truyền trong một môi trường với bước sóng λ . Tốc độ truyền sóng trong môi trường là
v=fλ
v=λf
v=2λf
v=2fλ
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng l. Cực tiểu giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới đó bằng
(k+41)λ với k = 0, ±1, ±2, ...
(k+21)λ với k = 0, ±1, ±2,...
(k+43)λ với k = 0, ±1, ±2,...
kλ với k=0,±1, ±2,...
Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục . Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên mà phần từ môi trường ở đó dao động cùng pha nhau là
hai bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên Ox mà phần từ môi trường ở đó dao động ngược pha nhau là
hai bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
Trong một môi trường có sóng cơ truyền với chu kì T và tốc độ v. Khi truyền được một quãng đường là d thì pha của sóng giảm đi một lượng bằng:
2πd Tv
2π v.Td
2πd vT
2π vd
Hai sóng dao động cùng pha khi độ lệch pha của hai sóng ∆φ bằng
∆φ=(2k+1)π
∆φ=2kπ
∆φ=(2k+1)π/2
∆φ=kπ
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng:
hai lần bước sóng
một bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Để tăng độ cao của âm thanh do một dây đàn phát ra ta phải:
Làm chùng dây đàn hơn
Kéo căng dây đàn hơn
Gảy đàn mạnh hơn
Gảy đàn nhẹ hơn
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra.
Tạp âm là các âm có tần số không xác định.
Độ cao của âm là một đặc tính của âm
Âm sắc là một đặc tính của âm
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng:
hai lần bước sóng
một bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng
Tần số
Độ to
Cường độ
Âm sắc
Trên một sợi dây có chiều dài L, hai đầu cố định, sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
4L
2L
L
2L
Công thức liên hệ giữa bước sóng lamda , tốc độ truyền sóng v và chu kỳ T của một sóng cơ hình sin là
λ=v.T
λ=Tv
λ=v.T2
λ=T2v
Đại lượng nào sau đây của sóng cơ học không phụ thuộc môi trường truyền sóng?
Tần số dao động của sóng
Vận tốc truyền sóng
Bước sóng
Tần số sóng, vận tốc sóng và bước sóng
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
2λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
2λ
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2 − d1 =k 2λ
d2 −d1 =(2k+1)λ
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos2π(Tt−λx)
uM=Acos2π(Tt+λx)
uM = Acos (ωt−vx)
uM =Acos(ωt+vx)
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa ba nút liên tiếp bằng
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây cố định hai đầu thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện
l=(k+21)2λ
l=k2λ
l=k4λ
l=(2k+1)4λ
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
luôn ngược pha với sóng tới
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng dừng?
Tất cả các phần tử dây đều đứng yên
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng
Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại
Tất cả các điểm trên dây đề chuyển động với cùng tốc độ
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện
l=k2λ
l=(k+21).2λ
l=k4λ
l=(2k+1)2λ
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa ba nút liên tiếp bằng
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
Tại điểm phản xạ cố định, sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/3.
Tại điểm phản xạ tự do, sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/3.
Khi xảy ra sóng dừng trên sợi dây thì khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp hoặc 2 bụng sóng liên tiếp bằng
Một phần tư bước sóng
Nửa bước sóng
Một bước sóng
Hai bước sóng
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Một sợi dây đang có sóng dừng với bước sóng bằng 1m. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm không dao động trên dây bằng
2 m
1 m
0,5 m
0,25 m
(Đề thi 2020) Một sợi dây dài ℓ có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 20cm. Giá trị của ℓ là:
60 cm
65 cm
120 cm
130 cm
Một sợi dây hai đầu cố định dài 1 m có tất cả 5 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 5 m/s. Tần số sóng là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
25 Hz.
Một sợi dây dài 20 cm. Có thể xảy ra sóng dừng trên dây với bước sóng lớn nhất là
80 cm.
400 cm.
20 cm.
10 cm.
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần 1/4 bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số số lẻ lần bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Khoảng cách giữa 5 bụng sóng liên tiếp bằng
5 bước sóng
4 bước sóng
2 bước sóng
2,5 bước sóng
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là
A. 252 Hz.
B. 126 Hz.
C. 28 Hz.
D. 63 Hz.
Trên một sợi dây có sóng dừng . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
λ
2λ
3λ
4λ
Trong hiện tượng giao thoa sóng, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là
λ
2λ
3λ
4λ
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là
l=kλ
l=k2λ
l=(k+21) 2λ
l=(k+21) 4λ
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng phương.
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số nguyên chẵn lần một phần tư bước sóng.
một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là chiều dài l của sợi dây phải thỏa mãn điều kiện
l=k. 2λ
l=(2k+1). 2λ
l=kλ
l=(2k+1). 4λ
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là l, có rất nhiều bụng sóng và nút sóng. Khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là
0,5λ
2,5λ
5λ
2λ
Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn:
Cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Có pha không đổi.
Có pha bằng 0.
Sóng dừng hay xảy ra trên dây đàn hồi có hai đầu cố định khi:
Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
Bước sóng gấp ba chiều dài của dây.
Chiều dài của dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Chiều dài của dây bằng một số lẻ lần nửa bước sóng.
