Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐẹp hơn
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
A. miền Nam chưa được giải phóng.
b)
B. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. cả nước độc lập, thống nhất.
d)
D. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
2.
Câu 2: Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
A. đất nước chưa được thống nhất.
b)
B. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. cả nước độc lập, thống nhất.
d)
D. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
3.
Câu 3: Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
A. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. cả nước độc lập, thống nhất.
c)
C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
d)
D. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
4.
Câu 4: Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
A. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. cả nước độc lập, thống nhất.
c)
C. đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
d)
D. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
5.
Câu 5. Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
a)
A. thuộc địa kiểu mới.
b)
B. thuộc địa kiểu cũ.
c)
C. đồng minh duy nhất.
d)
D. căn cứ quân sự duy nhất.
6.
Câu 6: Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Tăng thêm quân đội viễn chinh.
b)
B. Rút hết quân viễn chinh về nước.
c)
C. Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
D. Đưa quân đồng minh vào tham chiến.
7.
Câu 7: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là
a)
A. biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất.
b)
B. biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.
c)
C. chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.
d)
D. biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.
8.
Câu 8: Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
b)
B. Hiệp định Pari về Việt Nam đã được ký kết.
c)
C. Cách mạng gặp nhiều khó khăn và tổn thất.
d)
D. Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến.
9.
Câu 9: Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
a)
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
c)
C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
d)
D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
10.
Câu 10. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
A. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
c)
C. không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
d)
D. đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
11.
Câu 11: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
b)
B. đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.
c)
C. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
d)
D. làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
12.
Câu 12: Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?
a)
A. Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
b)
B. Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
c)
C. Quân ta tiếp quản Thủ đô.
d)
D. Giải phóng thủ đô Hà Nội.
13.
Câu 13: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
b)
B. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
C. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
d)
D. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
14.
Câu 14: Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
A. buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
b)
B. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
C. buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
d)
D. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
15.
Câu 15. Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
A. Vạn Tường (1965).
b)
B. “Đồng khởi” (1959-1960).
c)
C. Tây Nguyên (3-1975).
d)
D. Mậu Thân (1968).
16.
Câu : Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
a)
A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
b)
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
d)
D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
17.
Câu 16: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
b)
B. đánh dấu bước phát triển của phong trào cách mạng miền Nam.
c)
C. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
d)
D. làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
18.
Câu 17. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.
b)
B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.
c)
C. Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.
d)
D. Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.
19.
Câu 18. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)
A. hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b)
B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
c)
C. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
d)
D. làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
20.
Câu 19. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam(9-1960) xác địnhcách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
A. Quyết định nhất.
b)
B. Quyết định trực tiếp.
c)
C. Căn cứ địa cách mạng.
d)
D. Hậu phương kháng chiến.
21.
Câu 20: Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
A.Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
B. Chiến tranh đặc biệt.
c)
C.Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Ngăn đe thực tế.
22.
Câu 21. Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?
a)
A. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
B. Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.
c)
C. Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ.
d)
D. Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt.
23.
Câu 22: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?
a)
A. Cơ giới hóa.
b)
B. Trực thăng vận.
c)
C. Vận động chiến.
d)
D. Du kích chiến.
24.
Câu 22.2 . Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
a)
A. Bình Giã (Bà Rịa).
b)
B. Đồng Xoài (Bình Phuớc).
c)
C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
D. Ba Gia (Quảng Ngãi).
25.
Câu 23: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khảnăng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
A. An Lão (Bình Định).
b)
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
c)
C. Bình Giã (Bà Rịa).
d)
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
26.
Câu 24. Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
a)
A. Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
B. Chiến tranh đặc biệt.
c)
C. Chiến tranh cục bộ.
d)
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
27.
Câu 25: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong đông - xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
B. Núi Thành (Quảng Nam).
c)
C. Bình Giã (Bà Rịa).
d)
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
28.
Câu 26: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
a)
A. Đoan Hùng.
b)
B. Ấp Bắc.
c)
C. Đông Khê.
d)
D. Thất Khê.
29.
Câụ 27: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
a)
A. Ba Gia.
b)
B. Đoan Hùng.
c)
C. Thất Khê.
d)
D. Đông Khê.
30.
Câu 28. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.
b)
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. vừ kháng chiến vừa kiến quốc.
d)
D. đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.
31.
Câu 29.Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam
a)
A. có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
b)
B. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
C. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
D. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
32.
Câu 30. Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?
a)
A. Đều do một Đảng lãnh đạo.
b)
B. Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông.
c)
C. Đều trong một đất nước.
d)
D. Đều chung mục tiêu chiến lược.
33.
Câu 31: Từ năm 1965 đến năm 1968 Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Đông Dương hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến tranh cục bộ.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt.
34.
Câu 31.2 : Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Đề ra kế hoạch quân sự Rơve.
b)
B. Đưa quân đội Mĩtrực tiếp tham chiến.
c)
C. Đề ra kế hoạch quân sự Nava.
d)
D. Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc.
35.
Câu 32: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?
a)
A. Thiết xa vận.
b)
B. Tìm diệt.
c)
C. Ấp chiến lược.
d)
D. Trực thăng vận.
36.
Câu 33: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
a)
A. Núi Thành (Quảng Nam).
b)
B. An Lão (Bình Định).
c)
C. Ba Gia (Quãng Ngãi).
d)
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
37.
Câu 34: Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
b)
B. Một tấc không đi, một li không rời
c)
C. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
d)
D. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
38.
Câu 35: Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
a)
A. kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
b)
B. chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
c)
C. đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
d)
D. hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
39.
Câu 36. Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
b)
B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
c)
C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
d)
D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
40.
Câu 37: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
a)
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
b)
B. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).
c)
C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
41.
Câu 38: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?
a)
A. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
d)
D. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).
42.
Câu 39: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari?
a)
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
B. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).
c)
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
d)
D. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).
43.
Câu 40: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
b)
B. Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).
c)
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
D. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).
44.
Câu 41. Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?
a)
A. Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.
b)
B. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
c)
C. Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
d)
D. Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.
45.
Câu 42: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
a)
A. "xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.
b)
B. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
c)
C. tuyên bố "Mi hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
46.
Câu 43: Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
a)
A. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
c)
C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
d)
D. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
47.
Câu 44: Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
a)
A. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
c)
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
48.
Câu 45: Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Đông Dương hóa chiến tranh.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Chiến tranh đặc biệt.
49.
Câu 46: Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
b)
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
c)
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
d)
D. Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
50.
Câu 47. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
a)
A. quân đội Sài Gòn.
b)
B. quân đội Mĩ.
c)
C. quân đồng minh của Mĩ.
d)
D. cố vấn Mĩ.
51.
Câu 48. Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
A. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
b)
B. Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
c)
C. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
d)
D. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
52.
Câu 49. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
a)
A. tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
c)
C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
53.
Câu 50: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến tranh đặc biệt.
d)
D. Phản ứng linh hoạt.
54.
Câu 51: Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
D. Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
55.
Câu 52: Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Huế.
b)
B. Quảng trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
c)
C. Quảng trị, Tây Nguyên, Liên khu IV
d)
D. Tây Nguyên, Huế, Hồ Chí Minh.
56.
Câu 53: Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành căn bản nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
57.
Câu 54: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
c)
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
58.
Câu 55: Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
a)
A. tiến hành chiến tranh tổng lực.
b)
B. ra sức chiếm đất, giành dân.
c)
C. sử dụng quân đội đồng minh.
d)
D. sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
59.
Câu 56: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
a)
A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.
b)
B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
c)
C. có sự tham chiến của quân Mỹ.
d)
D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.
60.
Câu 57: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
a)
A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
b)
B. Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
c)
C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
61.
Câu 58: Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?
a)
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
b)
B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
c)
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.
d)
D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
62.
Câu 59. Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam mở ra khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
a)
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
B. Núi Thành (Quảng Nam).
c)
C. Ba Gia (Quảng Nam).
d)
D. Đường 9 – Nam Lào.
63.
Câu 60. Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
B. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
C. “Chiến tranh cục bộ”.
d)
D. “Chiến tranh đặc biệt”.
64.
Câu 61: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng tỏ chiến tranh cục bộ của Mĩ bị phá sản?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
d)
D. Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào (1971).
65.
Câu 62: Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
B. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
C. “Chiến tranh đặc biệt”.
d)
D. “Chiến tranh cục bộ”.
66.
Câu 63: Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. tìm diệt.
b)
B. dồn dân lập “ấp chiến lược”.
c)
C. càn quét.
d)
D. “tìm diệt” và “bình định”.
67.
Câu 64: Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Quân đội Mĩ.
b)
B. Quân đội Việt nam Cộng hòa.
c)
C. Quân đồng minh của Mĩ.
d)
D. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
68.
Câu 41. Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “quốc sách”.
b)
B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.
c)
C. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.
d)
D. Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.
69.
Câu 65: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam?
a)
A. Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược.
c)
C. Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
d)
D. Mĩ chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
70.
Câu 66: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ được thực hiện trên chiến trường
a)
A. miền Nam Việt Nam.
b)
B. miền Bắc Việt Nam.
c)
C. toàn Việt Nam.
d)
D. toàn Đông Dương.
71.
Câu 67:Điểm khác biệt về lực lượng tham chiến của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) là
a)
A. có sự tham gia của quân Mĩ và các nước đồng minh.
b)
B. sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
c)
C. sử dụng hệ thống cố vấn Mĩ.
d)
D. chủ yếu sử dụng lực lượng quân Mĩ và quân đồng minh.
72.
Câu 68: Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở Việt Nam?
a)
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
b)
B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
c)
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
d)
D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
73.
Câu 69: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Việt Nam là gì?
a)
A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
b)
B. Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
c)
C. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
d)
D. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
74.
Câu 70: Điểm giống nhau về mặt bản chất của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
A. những loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
b)
B. sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.
c)
C. chú trọng chính sách bình định, chiếm đất, giành dân.
d)
D. sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ.
75.
Câu 71: Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
A. Mĩ thất bại trong chiến lược chiến tranh đơn phương.
b)
B. Mĩ thất bại trong chiến lược chiến tranh cục bộ
c)
C. Mĩ thất bại trong chiến lược chiến tranh đặc biệt
d)
D. Mĩ thất bại trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
76.
Câu 72: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
b)
B. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.
c)
C. Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
d)
D. Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
77.
Câu 73: Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7/1973) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
A. xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
b)
B. xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
c)
C. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
d)
D. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
78.
Câu 74: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
a)
A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.
b)
B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.
c)
C. quân sự, chính trị, ngoại giao.
d)
D. chính trị, kinh tế, văn hóa.
79.
Câu 75: Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
b)
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1/1973).
c)
C. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long (1974-1975).
d)
D. Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
80.
Câu 76: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
b)
B. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
c)
C. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao
d)
D. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành. .
81.
Câu 77: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
B. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
c)
C. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
d)
D. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
82.
Câu 78: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã
a)
A. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.
b)
B. chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế.
c)
C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
83.
Câu 79: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
a)
A. Trận mở màn chiến lược.
b)
B. Trận trinh sát chiến lược.
c)
C. Trận nghi binh chiến lược.
d)
D. Trận tập kích chiến lược.
84.
Câu 80: Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
A. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
B. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
85.
Câu 81: Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
A. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
b)
B. Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
c)
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
d)
D. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
86.
Câu 82: Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc.
b)
B. Chiến dịch An Lão.
c)
C. Chiến dịch Đồng Xoài.
d)
D. Chiến dịch Tây Nguyên.
87.
Câu 83: Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
A. Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn chiến lược này.
b)
B. Quân đội Sài Gòn đang sơ hở trong bố trí lực lượng ở đây.
c)
C. Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.
d)
D. Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên.
88.
Câu 84: Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
A. Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.
b)
B. Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên.
c)
C. Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn này.
d)
D. Đây là địa bàn có tầm quan trọng về chiến lược..
89.
Câu 85: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
A. Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Đường số 14 - Phước Long.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Đường 9 - Nam Lào.
90.
Câu 86: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn nào?
a)
A.Tiến công chiến lược..
b)
B. Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.
c)
C. Tiến công và nổi dậy.
d)
D. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền..
91.
Câu 87: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
b)
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
c)
C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
d)
D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
92.
Câu 88: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
a)
A. Chiến dịch Biên giới.
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc.
c)
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
93.
Câu 89: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
A. Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.
b)
B. Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.
c)
C. Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.
d)
D. Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.
94.
Câu 90: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng
a)
A. tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
c)
C. lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
d)
D. đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
95.
Câu 91: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là
a)
A. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
b)
B. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
c)
C. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
d)
D. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
96.
Câu 92: Sự kiện nào mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?
a)
A. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
b)
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).
d)
D.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
97.
Câu 93: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thòi đại sâu sắc?
a)
A. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954). B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
98.
Câu 94: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
b)
B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
99.
Câu 95. Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là
a)
A. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
b)
B. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.
c)
C. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
d)
D. không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
100.
Câu 96: Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1930 đến nay là gì?
a)
A. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
d)
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.
101.
Câu 97: Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi chung của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?
a)
A. Sự đoàn kếtcủa ba nước Đông Dương.
b)
B. Truyền thống yêu nước đoàn kết dân tộc.
c)
C. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
d)
D. Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
102.
Câu 98: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
A. chỉ là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
b)
B. buộc kẻ thù phải ký hiệp định để kết thúc chiến tranh.
c)
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và đấu tranh ngoại giao.
d)
D. sự huy động cao nhất lực lượng tham gia.
103.
Câu 99: Đối với nhân dân ta thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa quan trọng nhất là
a)
A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc .
b)
B. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
d)
D. mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
104.
Câu 100: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
a)
A. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
b)
B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
c)
C. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
d)
D. là những trận quyết chiến chiến lược.
Reset
