wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Trong thế kỷ XIX, đặc điểm nổi bật của sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở châu Âu là gì?

a)

Từ bỏ công nghiệp nặng hoàn toàn

b)

Mở rộng thuộc địa toàn cầu mạnh mẽ

c)

Giảm cạnh tranh giữa các công ty

d)

Thu hẹp thị trường trong nước nhanh

2.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực nào chứng kiến sự mở rộng đáng kể của các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Đông Âu và Liên Xô

b)

Nam Mỹ và Úc

c)

Tây Âu và Bắc Phi

d)

Nam Á và Trung Đông

3.

Mục tiêu chính của cải cách Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỷ XIX là gì?

a)

Khôi phục chế độ phong kiến cũ

b)

Hiện đại hóa đất nước toàn diện

c)

Mở rộng nông nghiệp tự cung tự cấp

d)

Cắt đứt mọi quan hệ với phương Tây

4.

Xiêm (Thái Lan) tránh trở thành thuộc địa nhờ yếu tố nào quan trọng nhất?

a)

Chính sách ngoại giao linh hoạt

b)

Nguồn tài nguyên khan hiếm khiến Tây không quan tâm

c)

Quân đội truyền thống hùng mạnh

d)

Vị trí địa lý hoàn toàn cô lập

5.

Hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược và cai trị thực dân ở Đông Nam Á đối với cấu trúc xã hội là gì?

a)

Hình thành tầng lớp thị dân mới

b)

Không thay đổi cơ cấu giai cấp

c)

Xóa bỏ hoàn toàn nông dân

d)

Tăng quyền lực tuyệt đối của vua

6.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ cạnh tranh tự do sang độc quyền thể hiện rõ nhất qua hiện tượng nào?

a)

Hình thành các tơ-rớt và công ty độc quyền

b)

Gia tăng số lượng xưởng thủ công nhỏ

c)

Giảm đầu tư vào đường sắt và thép

d)

Tách doanh nghiệp khỏi thị trường thế giới

7.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự suy yếu của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu cuối thế kỷ XX là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế kéo dài

b)

Chiến thắng quân sự liên tiếp

c)

Dân số tăng nhanh đột biến

d)

Nguồn tài nguyên dồi dào quá mức

8.

Trong tiến trình thực dân hóa, phương thức kiểm soát phổ biến của phương Tây đối với Đông Nam Á là gì?

a)

Chỉ ký hiệp ước thương mại công bằng

b)

Thiết lập bộ máy cai trị và khai thác

c)

Ngừng đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn toàn

d)

Trao trả độc lập ngay lập tức

9.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

I-ta-li-a và Đức

b)

Pháp và Bắc Mĩ

c)

Hà Lan và Anh

d)

Anh và Bắc Mĩ

10.

Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (thế kỉ XVIII)

b)

Đại cách mạng Pháp (thế kỉ XVIII)

c)

Đấu tranh thống nhất nước Đức (thế kỉ XIX)

d)

Nội chiến ở Anh (thế kỉ XVII)

11.

Vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế - xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ có sự chuyển biến to lớn, do tác động của

a)

Cách mạng công nghệ

b)

Cách mạng công nghiệp

c)

Cách mạng nhung

d)

Cách mạng 4.0

12.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

b)

Tự do cạnh tranh

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan

13.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển

c)

Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc

14.

Đến năm 1914, thuộc địa của đế quốc Anh đã

a)

Chiếm 1/5 diện tích và 1/5 dân số thế giới

b)

Gấp 3 lần thuộc địa của đế quốc Pháp

c)

Gấp 4 lần thuộc địa của đế quốc Đức

d)

Bị thu hẹp, chỉ còn các thuộc địa ở châu Phi

15.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (bắt đầu từ năm 1868) mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, diễn ra dưới hình thức

a)

Nội chiến cách mạng

b)

Cải cách, canh tân đất nước

c)

Chiến tranh giành độc lập

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị đối với Nhật Bản?

a)

Giúp Nhật Bản được tránh nguy cơ xâm lược từ các nước đế quốc

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa tới sự xác lập của chế độ cộng hòa

c)

Thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ theo hướng tư bản chủ nghĩa

d)

Đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa

17.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

b)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công

c)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công

d)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công

18.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII

b)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI

c)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

d)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

19.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Mỹ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, là

a)

Xanh-đi-ca

b)

Các-ten

c)

Công-xooc-xi-om

d)

Tơ-rớt

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,…

b)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa

c)

Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền

d)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh

21.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản đế quốc là sự xuất hiện của tầng lớp

a)

Tư bản tài chính

b)

Tư bản nông nghiệp

c)

Tư bản công nghiệp

d)

Tư bản ngân hàng

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Cơ sở sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

c)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia

23.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh

b)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền

c)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh

d)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại

24.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

b)

Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

c)

Nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX

d)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản

b)

Chi nhánh thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế

c)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh

d)

Có khả năng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế ở các nước tư bản

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sự vận hành hoạt kinh tế

c)

Cơ sở sản xuất cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới

27.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

Cơ sở sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

b)

Sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia

d)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

28.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội

b)

Giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội

c)

Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế

d)

Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội

29.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu

b)

Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn

c)

Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống

d)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém

30.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới

c)

Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có được những nguồn lực quan trọng từ xu thế toàn cầu hóa

b)

Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội

c)

Giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội

d)

Thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội

32.

Phong trào “99% chống lại 1%” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới

c)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế

33.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lổi thời.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lổi thời.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.

36.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

c)

Là cuộc cách mạng tư sản nhưng không triệt để.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

37.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

38.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

c)

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

d)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

39.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu-ba.

40.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

Cải cách ruộng đất.

41.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

Đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

Tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

42.

Năm 1949, Trung Quốc đã

a)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

43.

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản.

b)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

c)

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

44.

Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Đại Hàn Dân Quốc.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

45.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

Tiến hành công cuộc đối mới đất nước.

d)

Bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

46.

Từ nửa cuối những năm 70 - đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

a)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

b)

Tiến hành cải cách, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

c)

Ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

d)

Bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.

47.

Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?

a)

1993.

b)

1992.

c)

1990.

d)

1991.

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đã không chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

d)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

49.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Lấy cái tôi về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học -công nghệ.

c)

Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.

50.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

51.

Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc

a)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

c)

Tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

d)

Thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

52.

Từ năm 1986 đến nay, Lào

a)

Bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

b)

Thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.

c)

Đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

d)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

53.

Trọng tâm trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

Cải tổ chính trị.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Đổi mới hệ tư tưởng.

d)

Đổi mới văn hóa.

54.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

Sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

Chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

55.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

b)

Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

Chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

56.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

b)

Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

c)

Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

d)

Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

b)

Đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao.

c)

Trở thành một siêu cường quân sự số một thế giới.

d)

Khoa học - công nghệ phát triển vượt bậc.

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao

b)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

c)

Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới

d)

Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ

59.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

a)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội

c)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc

d)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác

60.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?

a)

Kinh tế của các nước từ bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh

b)

Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên phong phú, nguồn nhân công dồi dào

c)

Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển

d)

Từ bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường

61.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước từ bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo

b)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”

c)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai

d)

Không chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng

62.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á

a)

Bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng

b)

Mới được hình thành

c)

Đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao

d)

Đang là thuộc địa của Trung Hoa

63.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

a)

Là địa điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”

b)

Có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú

c)

Có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc

d)

Nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây

64.

Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?

a)

Ma-lắc-ca

b)

Đại Việt

c)

Lan Xang

d)

Cam-pu-chia

65.

Trong các thế kỉ XV - XVI, những thế lực thực dân nào đã cạnh tranh ảnh hưởng ở In-đô-nê-xi-a?

a)

Hà Lan, Anh và Mĩ

b)

Anh và Pháp

c)

Bồ Đào Nha và Hà Lan

d)

Anh và Mĩ

66.

Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của

a)

Thực dân Pháp

b)

Thực dân Tây Ban Nha

c)

Thực dân Hà Lan

d)

Thực dân Anh

67.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha?

a)

Cam-pu-chia

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Phi-líp-pin

d)

Mi-an-ma

68.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, thực dân Tây Ban Nha đã xâm lược và thiết lập ách cai trị ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Phi-líp-pin

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

69.

Đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đã trở thành thuộc địa của

a)

Hà Lan

b)

Anh

c)

Pháp

d)

70.

Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

a)

Thực dân Hà Lan

b)

Thực dân Anh

c)

Thực dân Tây Ban Nha

d)

Thực dân Pháp

71.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a

b)

Phi-líp-pin và Mi-an-ma

c)

In-đô-nê-xi-a và Lào

d)

Việt Nam và Cam-pu-chia

72.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mặc dù giữ được độc lập, nhưng Xiêm vẫn lệ thuộc về kinh tế và chính trị vào những nước nào?

a)

Hà Lan và Anh

b)

Anh và Mĩ

c)

Mĩ và Tây Ban Nha

d)

Anh và Pháp

73.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

Buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á

b)

Đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á

c)

Bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á

d)

Từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á

74.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các quốc gia Đông Nam Á lục địa chính thức bắt đầu vào

a)

Thế kỉ XVII

b)

Thế kỉ XVIII

c)

Thế kỉ XIX

d)

Thế kỉ XX

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

b)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

c)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành

d)

Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á

76.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

Phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự

b)

Truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực

c)

Hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế

d)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á

77.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh vực nông nghiệp?

a)

Chủ trọng hoạt động khai thác khoáng sản

b)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải

c)

Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy

78.

Những lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới

b)

Nông dân, thợ thủ công, thương nhân

c)

Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học

d)

Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân

79.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì

b)

Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới

c)

Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới

d)

Không có sự thay đổi nào về cấu trúc xã hội ở Đông Nam Á

80.

Vào giữa thế kỉ XIX, Xiêm lựa chọn đối sách nào trước đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây?

a)

Giành độc lập theo con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Đứng trung lập, tránh đối đầu quân sự trực tiếp

c)

Đối phó với chiến tranh xâm lược của Anh

d)

Đối phó với chiến tranh xâm lược của Pháp

81.

Chính sách kinh tế cải cách của Xiêm cuối thế kỉ XIX – đầu XX KHÔNG phản ánh nội dung nào?

a)

Khuyến khích tư nhân đầu tư kinh doanh

b)

Miễn, giảm thuế nông nghiệp chọn lọc

c)

Cấm tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh

d)

Khuyến khích khai khẩn đất hoang rộng

82.

Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm khoảng bao nhiêu tỉ lệ sản phẩm làm ra toàn thế giới?

a)

Chưa đến một phần tư sản phẩm thế giới

b)

Hơn ba phần tư mọi sản phẩm công nghiệp

c)

Khoảng một phần ba tổng sản lượng

d)

Gần một nửa tổng sản phẩm toàn cầu

83.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở châu Âu tạo điều kiện thuận lợi gì cho nhân dân Đông Âu?

a)

Ký hiệp ước thương mại với Mĩ và Anh

b)

Thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương

c)

Di cư sang Tây Âu tìm việc làm mới

d)

Nổi dậy giành chính quyền lập nước dân chủ

84.

Nước Đông Âu nào KHÔNG nằm trong loạt thành lập năm 1944–1949 theo đoạn trích?

a)

Cộng hoà dân chủ Đức

b)

Cộng hoà Ba Lan

c)

Cộng hoà Hung-ga-ri

d)

Cộng hoà Tiệp Khắc

85.

Bảng thành tựu đổi mới, CNXH đến 1991 trở đi cho thấy điểm chung gì của Việt Nam, Lào, Cu-ba?

a)

Tiến hành cải cách, đổi mới kinh tế

b)

Đóng cửa và cô lập với phương Tây

c)

Từ bỏ độc lập chủ quyền dân tộc

d)

Ngừng xây dựng CNXH hoàn toàn

86.

Theo bảng, Việt Nam tiến hành cuộc đổi mới từ năm nào?

a)

2001 theo chiến lược dài hạn

b)

1975 sau thống nhất đất nước

c)

1986 với cải cách toàn diện

d)

1991 theo mô hình thị trường

87.

Theo bảng, Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện từ thời điểm nào?

a)

Từ năm 1975 sau giải phóng

b)

Từ năm 1991 từng bước thận trọng

c)

Từ năm 2000 hội nhập sâu rộng

d)

Từ năm 1986 theo định hướng XHCN

88.

Theo bảng, Cu-ba tiến hành cải cách kinh tế theo cách nào?

a)

Từng bước, có chọn lọc thận trọng

b)

Toàn bộ dựa vào viện trợ nước ngoài

c)

Đóng băng toàn bộ hoạt động kinh tế

d)

Đột ngột chuyển sang thị trường tự do

89.

Trong nông nghiệp, thực dân phương Tây ở Đông Nam Á chú trọng biện pháp nào để thu lợi?

a)

Phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững

b)

Phân phối đất công bằng cho cư dân bản địa

c)

Khuyến khích hợp tác xã nông dân độc lập

d)

Cướp ruộng đất lập đồn điền chuyên canh

90.

Theo trích dẫn Hồ Chí Minh, chính sách cai trị về văn hoá tinh thần của thực dân nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển khoa học độc lập

b)

Nâng cao dân trí, tự chủ

c)

Làm cho dân ngu dốt, suy nhược

d)

Khuyến khích đoàn kết dân tộc

91.

Trong lĩnh vực kinh tế, thực dân bóc lột dân đến mức nào theo lời Hồ Chí Minh?

a)

Được trợ cấp rộng rãi, đời sống cao

b)

Dân sung túc, giàu có, đất nước phát triển

c)

Nông thôn thịnh vượng, công nghiệp mạnh

d)

Dân nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác

92.

Hệ quả xã hội nào được nêu trong đoạn trích về Mĩ liên quan đến bất bình đẳng?

a)

Tăng trưởng công bằng ở mọi ngành

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc

c)

Dân chủ trực tiếp tăng mạnh khắp nơi

d)

Phúc lợi xã hội bao phủ toàn dân

93.

Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) đã tác động chủ yếu thế nào đến Nhật Bản?

a)

Khiến Nhật Bản đóng cửa và cô lập thương mại

b)

Đưa Nhật Bản trở thành thuộc địa của phương Tây

c)

Làm Nhật Bản trở thành trung tâm nông nghiệp

d)

Biến Nhật Bản thành nước phong kiến tư bản chủ nghĩa

94.

Một tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được nêu là gì?

a)

Loại trừ triệt để khoảng cách giàu nghèo

b)

Chấm dứt khủng hoảng tài chính toàn cầu

c)

Xóa bỏ hoàn toàn mâu thuẫn xã hội

d)

Khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển

95.

Thách thức lớn của chủ nghĩa tư bản hiện đại về mặt xã hội là gì?

a)

Không thể tham gia thương mại quốc tế

b)

Suy giảm giáo dục đại học ở tất cả nước

c)

Thiếu công nghệ thông tin hiện đại

d)

Không giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội gia tăng

96.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền được đặc trưng bởi điều nào sau đây?

a)

Quốc hữu hóa toàn bộ ngành công nghiệp

b)

Cạnh tranh tự do giữa doanh nghiệp nhỏ lẻ

c)

Ưu tiên phát triển nông nghiệp tự cấp tự túc

d)

Liên minh giữa các nhà tư bản lớn tập trung sản xuất

97.

Các nước tư bản hiện đại thường trở thành trung tâm nào sau đây?

a)

Quốc phòng bắt buộc và quân sự hóa

b)

Văn hóa dân gian và du lịch lịch sử

c)

Kinh tế, tài chính, khoa học – công nghệ

d)

Nông nghiệp truyền thống và thủ công

98.

Hành động cụ thể nào học sinh THPT có thể làm để góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Chăm chỉ học tập và lao động có mục đích

b)

Tập trung lợi ích cá nhân trên hết

c)

Tránh tham gia hoạt động cộng đồng

d)

Phớt lờ quy định pháp luật địa phương

99.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á bắt đầu mạnh từ thời điểm nào?

a)

Giữa thế kỉ XIX khi Nhật công nghiệp hóa

b)

Cuối thế kỉ XVIII khi cách mạng Mỹ

c)

Từ đầu thế kỉ XVI với mở rộng xâm nhập

d)

Đầu thế kỉ XX sau Thế chiến I

100.

Một chính sách cai trị về chính trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Thiết lập bộ máy cai trị trực tiếp hoặc gián tiếp

b)

Xóa bỏ luật pháp và quân sự bản địa

c)

Trao quyền tự trị toàn diện cho thuộc địa

d)

Chỉ dựa vào thương mại tự do không quân sự

101.

Nguyên nhân nào giúp Xiêm thực hiện thành công cải cách trong khi Việt Nam không thành công?

a)

Xiêm bị chia cắt bởi nội chiến kéo dài

b)

Việt Nam có liên minh quốc tế rộng rãi hỗ trợ

c)

Triều Nguyễn có nền kinh tế vượt trội hơn Xiêm

d)

Vị thế và tiềm lực của vương triều Chakri ổn định

102.

Sự khác biệt về lực lượng tiến hành cải cách giữa Xiêm và Việt Nam là gì?

a)

Ở Xiêm, quan chức cao cấp và chủ xưởng thúc đẩy

b)

Ở Việt Nam, nông dân lãnh đạo cải cách toàn diện

c)

Ở Xiêm, chỉ tầng lớp nông dân khởi xướng

d)

Ở Việt Nam, vua và hoàng tộc dẫn dắt mạnh mẽ

103.

Một yếu tố đối ngoại giúp Xiêm giữ độc lập trước thực dân phương Tây là gì?

a)

Nhờ quân Nhật Bản bảo hộ chính thức

b)

Khôn khéo ký kết hiệp ước với Anh và Pháp

c)

Đóng cửa hoàn toàn với thương nhân châu Âu

d)

Tuyên bố chiến tranh trực diện với mọi cường quốc

104.

Sai lầm của triều Nguyễn khi đối mặt xâm lược Pháp được nêu là gì?

a)

Dời đô ra Huế quá muộn gây hỗn loạn

b)

Ký hòa ước với Anh để chống Pháp không thành

c)

Tập trung công nghiệp hóa toàn diện quá sớm

d)

Thiếu quyết tâm kháng chiến và đường lối ngoại giao sai lầm