wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cuối kì 2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm

a)

Biến Việt Nam thành thuộc địa

b)

Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh

c)

Hoàn thành xâm chiếm các nước châu Á

d)

Giúp nhà Nguyễn cũng cố chính quyền phong kiến

2.

Đốt cháy tàu Ét-pê-răng ngày 10 tháng 12 năm 1961 trên sông vàm cỏ là chiến công của

a)

Nghĩa quân Trương Quyền

b)

Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực

c)

Nghĩa quân Trương Định

d)

Nghĩa quân tôn thất Thuyết

3.

nhà Nguyễn ký hiệp ước nhâm tuất năm 1862 với Pháp trong hoàn cảnh nào

a)

Phong chào kháng chiến của ta dâng cao quân giặc bối rối

b)

Pháp đã chiếm xong sáu tỉnh Nam kì

c)

Phong trào kháng chiến của nhân dân Nam kỳ phát triển mạnh

d)

Quân ta đã giành chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất

4.

Bản hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn ký với Pháp là

a)

Nhâm tuất

b)

Tân Sửu

c)

Giáp tuất

d)

Hác măng

5.

Ngày 17 tháng 2 năm 1859 diễn ra sự kiện nào sau đây

a)

Liên quân Pháp Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng

b)

Thực dân Pháp tấn công thành gia định

c)

Thực dân Pháp tấn công đại đồn chí Hòa

d)

Triều đình Huế ký với Pháp hiệp ước nhâm tuất

6.

Sau khi chiếm thành gia định năm 1859 quân pháp rơi vào Tình thế

a)

Bị nghĩa quân bán sát để quay rối và tiêu diệt

b)

Bị thương vong gần hết

c)

Bị quân ta tiêu diệt hoàn toàn

d)

Bị thiệt hại nặng nề do bệnh dịch

7.

Sau hiệp ước nhâm tuất năm 1862 thái độ của triều đình đối với nghĩa binh chống Pháp ở gia định , biên Hòa ,định Tường như thế nào

a)

Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh

b)

Ra lệnh giải tán các nghĩa binh

c)

Yêu Cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp

d)

Cử quan lại chỉ Huy các nghĩa binh

8.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, thái độ của Triều Đình đối với nghĩa binh chống Pháp ở Gia Định, Biên Hòa, ĐịnhTường như thế nào?

a)

Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh.​

b)

Ra lệnh giải tán các nghĩa binh.

c)

Yêu cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp.​

d)

.Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh.

9.

Với hiệp ước Nhâm Tuất (5 - 6 - 1862), nhà Nguyễn đã nhượng hẳn cho Pháp

a)

Biên hòa, Gia định,Định Tường và đảo Côn Lôn.​

b)

Biên hòa, Gia định,Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.

c)

Biên hòa,Hà Tiên ,Định tường và đảo Côn Lôn.​

d)

An giang, Gia định, Định tường và đảo Côn Lôn.

10.

Ngày 5/6/1862, diễn ra sự kiện nào sau đây ?

a)

Liên quân Pháp -Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.    

b)

Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.

c)

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

d)

Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.​

11.

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm nhanh chóng vào 1867 là

a)

Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.

b)

Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.

c)

Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ.​

d)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

12.

Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?

a)

Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.

b)

Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp.

c)

Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.

13.

Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp chuyển sang kế hoạch nào?

a)

“ Đánh chắc, tiến chắc”          

b)

"Chinh phục từng gói nhỏ"

c)

Đánh lâu dài”

d)

Chinh phục từng địa phương”

14.

Nội dung nào không nằm trong Hiệp ước Nhâm Tuất 1862?

a)

Pháp được nhà Nguyễn nhượng hẳn cho ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

b)

Nhà Nguyễn chấp nhận bồi thường 280 vạn lạng bạc cho Pháp.

c)

Thành Vĩnh Long được chính thức trả lại cho triều đình Huế.

d)

Triều đình Huế đã cho các nước Anh – Pháp – Tây Ban Nha được tự do buôn bán ở nước ta.

15.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam kì sau Hiệp ước 1862 là

a)

khởi nghĩa Trương Định.  

b)

khởi nghĩa Phan Tôn, Phan Liêm.

c)

khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.

d)

khởi nghĩa Trương Quyền.

16.

Vì sao cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 lại khó khăn hơn thời kì trước?

a)

Triều đình nhà Nguyễn đàn áp cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

b)

Do thực dân Pháp tiến hành bắt bớ, giết hại những người lãnh đạo kháng chiến.​

c)

Nhà Nguyễn đã thỏa hiệp với Pháp, bỏ rơi cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

d)

Thực dân Pháp đã xâm chiếm xong Lào và Căm-pu-chia nên có điều kiện tập trung lực lượng đàn áp cuộc kháng chiến.

17.

Đặc điểm nổi bật nhất trong phong trào kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam kì là gì?

a)

Phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo

b)

Phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

c)

. Phong trào kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến tay sai.

d)

Phong trào đã lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia.

18.

Nhận xét nào là đúng về tình hình quân đội Việt Nam dưới triều Nguyễn?

a)

yếu kém nhất khu vực Đông Nam Á.

b)

đã đóng những chiếc tàu lớn và Trang bị vũ khí hiện đại

c)

trang bị, phương tiện kĩ thuật còn rất lạc hậu kiểu trung cổ.

d)

quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây.

19.

Nhận xét nào là đúng về xã hội Việt Nam dưới triều Nguyễn?

a)

Xã hội đã phát triển.

b)

Xã hội tương đối ổn định.

c)

Xã hội đang trên đà phát triển.

d)

Là một xã hội đang lên cơn sốt trầm trọng.

20.

Lấy cớ gì thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần thứ nhất

a)

Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh.

b)

Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công.

c)

Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp.

d)

Giải quyết “vụ Đuy-puy” đang gây rối ở Hà Nội.

21.

Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất là

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Tôn thất Thuyết

c)

Hoàng Diệu

d)

Phan thanh giản

22.

Sau thất bại trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883) thực dân Pháp làm gì?

a)

Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.

b)

cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

c)

Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.

d)

Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.

23.

Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận

a)

ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp.​

b)

ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp.​

c)

sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp.

d)

sáu tỉnh Nam kỳ và đảo Côn lôn là đất thuộc Pháp.

24.

Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần hai là

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Tôn Thất Thuyết

c)

Hoàng Diệu

d)

Phan Thanh Giản

25.

Vì sao thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần thứ hai?

a)

Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công.

b)

Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh

c)

Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy.

d)

Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp.

26.

Sau Hiệp ước Hác-măng (1883), thái độ của triều đình đối với phong trào kháng chiến của nhân dân như thế nào?

a)

Hợp tác cùng nhân dân chống Pháp trong cả nước.

b)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân ở Trung kỳ.

c)

Hợp tác với nhân dân chống Pháp ở Bắc kỳ.

d)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân.

27.

Ngày 20/11/1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?

a)

Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.

b)

Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội.

c)

Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp.

d)

Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa.

28.

Lấy cớ gì Pháp đưa quân ra đánh Hà Nội lần thứ hai?

a)

Pháp có đặc quyền, đặc lợi ở Việt Nam.

b)

Nước Pháp bắt đầu bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa nên phải có thuộc địa.

c)

Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874.

d)

Triều đình nhà Nguyễn ngang nhiên chống lại Pháp.

29.

Từ ngày 20 đến 24/6/1867, thực dân Pháp đã chiếm ba tỉnh nào ở Nam Kì

a)

Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.

b)

An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.

c)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

d)

Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.

30.

Trận Cầu Giấy năm 1873 (Hà Nội) tiêu diệt Gác-ni-ê tác động tới thực dân Pháp như thế nào?

a)

quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ ở Nam Định.  

b)

thực dân Pháp hoang mang, lo sợ.

c)

quân Pháp phải rút quân khỏi Bắc kỳ.

d)

quân Pháp tăng cường lực lượng ở Bắc kỳ

31.

Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận

a)

Sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp.

b)

Sáu tỉnh Nam kỳ và đảo Côn lôn là đất thuộc Pháp

c)

Ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp.

d)

Ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp.

32.

Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?

a)

Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.

b)

Trận đánh địch ở Thanh Hóa.

c)

Trận phục kích của quân Cờ đen tại Cầu Giấy.

d)

Trận phục kích của quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).

33.

Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai.

b)

Sau khi Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt  được kí kết.

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế.

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

34.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế ký Hiệp ước 1874?

a)

Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.

b)

Do Pháp bị đánh chặn ở Nam Định.

c)

Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.

35.

Nhận xét nào sau đây đúng nhất nói về ý nghĩa chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Thể hiện lòng yêu nước và quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

b)

Thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta.

c)

Thể hiện lối đánh tài tình của nhân dân ta.

d)

Thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của nhân dân ta trong việc phá thế vòng vây của địch

36.

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào

a)

ngoại thương, quân sự và giao thông.

b)

nông nghiệp, công nghiệp và quân sự.

c)

phát triển kinh tế nông nghiệp và công thương nghiệp.

d)

cướp đất lập đồn điền, khai mỏ, thu thuế và giao thông.

37.

Tầng lớp tiểu tư sản không bao gồm thành phần nào dưới đây?.

a)

Nhà báo , nhà giáo

b)

Chủ các hãng buôn

c)

Học sinh , sinh viên

d)

Tiểu thương,tiểu chủ

38.

Dưới tác động của chương trình khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam hình thành các lực lượng mới nào?

a)

Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản.

b)

Nông dân, công nhân, tiểu tư sản.

c)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

d)

Nông dân , tư sản, tiểu tư sản.

39.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, thực dân Pháp chưa đầu tư xây dựng ngành giao thông

a)

Đường hàng không

b)

Đường thủy

c)

Đường sắt

d)

Đường bộ

40.

Để cai trị,thực dân Pháp thực hiện thủ đoạn chính trị thâm độc nào?

a)

Chính sách chia để trị

b)

Cấu kết chặt chẽ với địa chủ phong kiến.

c)

Mua chuộc tầng lớp sĩ phu, quan lại.​

d)

Đàn áp dã man các cuộc đấu tranh.

41.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, công nhân Việt Nam đấu tranh vì mục tiêu gì?

a)

Đòi quyền lợi kinh tế

b)

Đòi chính quyền thực dân cho tham gia vào đời sống chính trị.

c)

Đòi thực dân Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam

d)

Đòi chính quyền thực dân thực hiện các quyền dân chủ rộng rãi.

42.

Trong cuộc khai thác lần thứ nhất, thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông nhằm mục đích gì?

a)

Khuếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

b)

Tạo điều kiện cho dân ta đi lại thuận lợi hơn.

c)

Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Việt Nam phát triển.

43.

Nét nổi bật nhất trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp là

a)

chính sách cướp đoạt ruộng đất.

b)

xây dựng hệ thống giao thông phục vụ khai thác

c)

mở mang một số cảng biển để chuyên chở hàng hóa.

d)

khai thác mỏ lấy nguyên liệu phục vụ công nghiệp Pháp.

44.

Xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mang tính chất

a)

Xã hội phong kiến

b)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Xã hội thuộc địa

d)

Xã hội thuộc địa nửa phong kiến

45.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến xã hội Việt Nam như thế nào?

a)

Giai cấp nông dân tăng nhanh về số lượng.

b)

Hình thành giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản.

c)

Hình thành giai cấp công nhân và 2 tầng lớp tư sản, tiểu tư sản.

d)

Giai cấp nông dân tăng nhanh về số lượng và giác ngộ cách mạng.

46.

Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

a)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế.​

b)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động.

c)

Thực dân pháp không chú trọng khai đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

d)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh.

47.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến nền kinh tế nước ta như thế nào?

a)

Làm kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

b)

Làm kinh tế Việt Nam phát triển mạnh với nhiều ngành mới.

c)

Kinh tế Việt Nam không có chuyển biến nào, ngày càng lạc hậu.

d)

Kinh tế Việt Nam chuyển từ kinh tế phong kiến sang kinh tế tư bản chủ nghĩa.

48.

Khác với giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản có.

a)

cách mạng triệt để nhất. ​

b)

thái độ cách mạng triệt để.

c)

không kiên định, dễ thỏa hiệp.

d)

Hợp tác chặt chẽ với thực dân Pháp.

49.

Vì sao dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đã tạo ra điều kiện mới bên trong cho cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới?

a)

Vì làm cho kinh tế Việt Nam kiệt quệ.

b)

Vì làm kinh tế Việt Nam phát triển hơn trước.

c)

Vì đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế - xã hội.

d)

Vì đã du nhập phương thức sản xuất tiến bộ vào nước ta.

50.

Vì sao thực dân Pháp không chú trọng đầu tư khai thác công nghiệp nặng?

a)

Pháp không đủ điều kiện khoa học kỹ thuật.

b)

Pháp đã đầu tư hết vốn vào các ngành khác.

c)

đây là ngành có vốn đầu tư lớn và khó thu lại lợi nhuận.

d)

nước ta thiếu những quặng kim loại để phục vụ phát triển công nghiệp nặng.

51.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, công nhân Việt Nam chỉ dừng lại ở đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế?

a)

Vì số lượng còn ít do mới ra đời.

b)

Vì đời sống vật chất còn thiếu thốn

c)

Vì chưa được giác ngộ lý luận cách mạng.

d)

Vì bị sự quản lý chặt chẽ của thực dân Pháp.

52.

Chính sách khai thác lần thứ nhất của Pháp trong nông nghiệp là

a)

cướp đất lập đồn điền.

b)

phát canh thu tô.

c)

đầu tư máy móc vào sản xuất.

d)

độc canh cây lúa.

53.

Chính sách khai thác lần thứ nhất của Pháp trong công nghiệp chú trọng vào ngành

a)

công nghiệp chế biến.

b)

công nghiệp nặng

c)

công nghiệp nhẹ

d)

Khai thác mỏ

54.

Tầng lớp xã hội mới xuất hiện sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.

b)

tư sản, tiểu tư sản.

c)

tư sản, công nhân.

d)

tư sản, công nhân, tiểu tư sản

55.

Vì sao khi tiến hành chương trình khai thác lần thứ nhất Pháp chú trọng đến việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải?

a)

Phục vụ cho mục đích khai thác và mục đích quân sự.

b)

Phát triển cơ sở hạ tầng cho Việt Nam

c)

Phục vụ cho việc phát triển kinh tế nước ta.

d)

Giúp cho nhân dân ta đi lại thuận lợi.

56.

Tác động tiêu cực mà cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến nền kinh tế Việt Nam là gì?

a)

Quan hệ sản xuất TBCN phát triển ở Việt Nam.

b)

Quan hệ sản xuất TBCN được du nhập vào Việt Nam.

c)

Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

d)

Tính chất nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.

57.

Giai cấp công nhân Việt Nam hình thành trên cơ sở nào?

a)

Nền kinh tế thuộc địa phát triển.

b)

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.

d)

Nền công nghiệp thuộc địa mới hình thành.

58.

Tiêu biểu cho khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản đầu TK XX là

a)

Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế.

b)

Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.

c)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.

d)

Thái Phiên, Trần Cao Vân.

59.

Con đường cứu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là

a)

cứu nước theo tư tưởng phong kiến

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

cách mạng vô sản.

60.

Ý nào sau đây không phải lý do khiên Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập dân tộc?

a)

Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam.

b)

Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.

c)

Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh.

d)

Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam.

61.

Tổ chức hoặc phong trào nào sau đây không gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu?

a)

Hội Duy Tân.

b)

Phong trào Đông Du.

c)

Phong trào Duy Tân.

d)

Việt Nam Quang phục hội.

62.

Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu có điểm gì giống với tư tưởng cứu nước thời phong kiến?

a)

Cứu nước bằng phương pháp bạo động vũ trang.

b)

Lãnh đạo phong trào thông qua những hình thức tổ chức phù hợp.

c)

Giải phóng dân tộc tiến tới thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

d)

Lấy dân làm gốc, ‘dân là dân nước, nước là nước dân’.

63.

Hạn chế căn bản trong tư tưởng cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là

a)

kịch liệt phản đổi chủ trương bạo động, vốn là phương pháp truyền thống, rất có hiệu quả trong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc trong lịch sử.

b)

chủ trương dựa vào Pháp để đem lại sự giàu mạnh, văn minh cho đất nước, coi đó là một trong những cơ sở giành độc lập.

c)

phản đối tư tưởng dân chủ lập hiến, dựa vào ngôi vua để thu phục nhân tâm, rất phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam cũng như khu vực lúc bấy giờ.

d)

tư tưởng Duy tân chỉ tác động tới một bộ phận trí thức không thể thâm nhập vào quảng đại quần chúng nhân dân lao động.

64.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là

a)

chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.

b)

chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh

c)

chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suôt và phương pháp cách mạng đúng đắn.

d)

chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc.

65.

Mục đích của Duy Tân hội là gì?

a)

đánh đuổi thực dân Pháp và phong kiến giành độc lập dân tộc.

b)

đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước cộng hòa dân quốc việt Nam.

c)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

d)

đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.

66.

Tháng 8/1908 phong trào Đông Du tan rã vì

a)

phụ huynh đòi đưa con em về trước thời hạn.

b)

đã hết thời gian đào tạo phải về nước.

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa về nước.

d)

nhà cầm quyền Pháp cấu kết với Nhật, trục xuất những người yêu nước Việt Nam (kể cả Phan Bội Châu).

67.

Chủ trương cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là

a)

chống Pháp và phong kiến.

b)

dùng bạo lực giành độc lập.

c)

dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa.

d)

cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.

68.

Hoạt động cứu nước của cụ Phan Châu Trinh thể hiện trên các lĩnh vực

a)

kinh tế - văn hóa- xã hội.

b)

kinh tế - quân sự - ngoại giao.

c)

kinh tế - xã hội – quân sự.

d)

văn hóa – xã hội – quân sự.

69.

Phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì chịu ảnh hưởng của

a)

hoạt động dạy học ở Đông Kinh Nghĩa Thục.

b)

phong trào Duy Tân.

c)

phong trào Đông Du.​​​​​

d)

Duy Tân Hội.

70.

Năm 1906, Phan Chu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã

a)

mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ

b)

thành lập Duy Tân hội

c)

thành lập Việt Nam Quang phục hội.

d)

tổ chức phong trào Đông du.

71.

Một trong những hoạt động độc đáo của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ (1906) là

a)

cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh.

b)

cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống.

c)

thành lập nông hội, mở lò rèn, xưởng mộc.

d)

mở trường học theo lối mới.

72.

Vì sao Phan Bội Châu chuyển từ chủ trương  «  Quân chủ lập hiến » sang chủ trương Cộng hòa dân quốc ?

a)

Ảnh hưởng chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.

b)

Ảnh hưởng từ cuộc Duy tân Minh Trị.

c)

Ảnh hưởng tư tưởng Tự do – Bình đẳng – Bác ái của cách mạng tư sản Pháp.

d)

Ảnh hưởng phong trào Duy tân do Lương Khải Siêu, Khang Hữu Vi lãnh đạo.

73.

Chủ trương cứu nước của cụ Phan Bội Châu là

a)

chống Pháp và phong kiến.

b)

dùng bạo lực giành độc lập.

c)

dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa

d)

cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến

74.

Khi về Quảng Châu - Trung Quốc tháng 6/1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng đã thành lập tổ chức nào?

a)

Hội Duy Tân.

b)

Việt Nam Quang phục hội

c)

Tâm Tâm xã.

d)

Hội Phục Việt

75.

Tôn chỉ hoạt động của Việt Nam Quang phục hội là

a)

tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền

b)

tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền

c)

đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

d)

Tiến hành cải cách toàn diện kinh tế, văn hóa, xã hội.

76.

Đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh là

a)

chống Pháp và phong kiến giành độc lập dân tộc, ruộng đất dân cày.

b)

cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền

c)

dựa vào Pháp để chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam Cộng hòa.

d)

dùng bạo lực để giành độc lập.

77.

Vì sao vào những năm đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?

a)

Nhật đánh thắng đế quốc Nga.

b)

Nhật đi theo con đường XHCN.

c)

Sau cải cách Minh Trị Nhật trở thành nước tư bản hùng mạnh nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.

d)

Nhật là nước "đồng văn, đồng chủng", là nước duy nhất ở Châu Á thoát khỏi số phận nước thuộc địa.

78.

Nội dung nào sau đây không nằm trong cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kì

a)

thành lập Việt Nam Quang phục hội.

b)

chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh.

c)

cải cách trang phục và lối sống.

d)

mở trường dạy học với chương trình học tiến bộ.

79.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh về quá trình giải phóng dân tộc là

a)

Phan Bội Châu chủ trương thành lập chính quyền công nông, Phan Châu Trinh chủ trương thành lập chính quyền tư sản.

b)

Phan Châu Trinh là giải phóng dân tộc còn Phan Bội Châu là cải cách dân chủ

c)

Phan Bội Châu chủ trương dùng bạo lực để giải phóng dân tộc còn Phan Châu Trinh là cải cách dân chủ.

d)

Phan Châu Trinh là đánh đuổi thực dân Pháp còn Phan Bội Châu là lật đổ giai cấp phong kiến.

80.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân các nhà yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX quyết định lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

a)

khi bế tắc về đường lối nên họ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài.

b)

có sự hậu thuẫn đắc lực của giai cấp tư sản dân tộc.

c)

triều đình phong kiến Việt Nam đã ngả theo hướng quân chủ lập hiến.

d)

họ thấy được tính ưu việt của cách mạng dân chủ tư sản.

81.

Trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất thực dân Pháp cũng cố hệ thống quan lại ở đâu?

a)

Bắc Kỳ

b)

Nam kỳ

c)

Trung kỳ

d)

Trên cả 3 kỳ

82.

Với chính sách cai trị theo kiểu thực dân cũ của Pháp thì mọi quyền hành ở Việt Nam tập trung trong tay

a)

thống sứ người Pháp.

b)

vua quan nam Triều.

c)

chính phủ Pháp.

d)

thống sứ người Pháp và chính quyền Nam triều.

83.

Trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã mở rộng thương thuyết với chính phủ nước nào để phối hợp đàn áp cách mạng Việt Nam?

a)

Anh

b)

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

84.

Trong những năm diễn ra chiến tranh thế giới thứ nhất, toàn quyền Đông Dương tuyên bố điều gì trên lĩnh vực kinh tế Việt Nam?

a)

Việt Nam phải có nghĩa vụ nộp hết ruộng đất cho địa chủ người Pháp.

b)

Việt Nam phải có nghĩa vụ đóng góp sức người, sức của cho “nước mẹ tham chiến”.

c)

Việt Nam phải chi phí cho chiến trường nước Pháp trong lúc có chiến tranh.

d)

Việt Nam được Pháp đầu tư phát triển kinh tế.

85.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội mở hoạt động trở lại khi nào?

a)

Khi Phan Bội Châu bị bắt.

b)

Khi Phan Bội Châu bị giam lỏng ở Huế

c)

Khi chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.​​

d)

Khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

86.

Chính quyền thực dân đã chú trọng phục hồi các nghành công nghiệp nào ở Việt Nam?

a)

Công nặng

b)

Công nhẹ

c)

Công nghiệp phục vụ chiến tranh.

d)

Công nghiệp khai khoáng.

87.

Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Việt Nam tăng nhanh về số lượng?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản dân tộc

d)

Tầng lớp tiểu tư sản

88.

Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản Việt Nam như thế nào?

a)

. Bị Pháp chèn ép nên không phát triển được.

b)

Có điều kiện để phát triển kinh tế và tăng nhanh về số lượng.

c)

Bị phá sản vì không cạnh trạnh nổi với tư sản mại bản.

d)

Bị phong kiến kìm hãm nên không phát triển.

89.

Các tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam trong chiến tranh thế giới thứ nhất bao gồm những thành phần nào trong xã hội?

a)

Tiểu chủ,tiểu thương, tiểu nông.

b)

Học sinh, sinh viên, dân nghèo.

c)

Tiểu chủ, tiểu thương, công chức, học sinh, sinh viên.

d)

Trí thức, tiểu thương, tiểu công, tiểu nông, thợ thủ công.

90.

Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

a)

Đập phá mấy móc, đốt công xưởng.

b)

. Bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm.

c)

Bỏ việc, phá giao kèo, đánh lại cai thầu, đưa đơn yêu cầu, tham gia khởi nghĩa, bãi công.

d)

Từ bãi công tiến tới tổng bãi côngđể đòi quyền lợi kinh tế.

91.

Tại sao chính quyền thực dân Pháp cố gắng khôi phục, duy trì và mở rộng cơ sở công nghiệp ở Việt Nam?

a)

Để thu được nhiều lợi nhuận phục vụ cho chiến tranh

b)

Đề bù đắp cho công nghiệp chính quốc

c)

Có cơ sở đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam

d)

Khai thác tối đa tài nguyên, thiên nhiên Việt Nam.

92.

Giải thích vì sao các cơ sở sản xuất, buôn bán, giao thông vận tải,của người Việt Nam được cũng cố, mở rộng và xuất hiện nhiều cơ sở mới?

a)

Do chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho hàng hóa từ pháp đưa sang Việt Nam giảm sút.

b)

Do Việt Nam có điều kiện phát triển các nghề trên.

c)

Do Pháp không vận chuyển hàng hóa từ chính quốc sang Việt Nam

d)

Do Việt Nam có thị trường rộng lớn.

93.

Vì sao trong chiến tranh thế giới thứ nhất sức sản xuất của nông dân ở nông thôn Việt Nam bị giảm sút?

a)

Do Pháp bóc lột nặng nề, nạn đói thường xuyên xảy ra.

b)

Nông dân bị đói khổ, không còn sức sản xuất.

c)

Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

d)

Pháp bắt nông dân đi lính đánh thuê cho Pháp.

94.

Vừa mới ra đời giai cấp công nhân Việt Nam đã tiếp thu được điều gì?

a)

Học thuyết của chủ nghĩa Mác-lênin.

b)

Tư tưởng của cách mạng tháng Mười Nga.

c)

Truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc ta.

d)

Tư tưởng của các trào lưu cứu nước ở các nước thuộc địa.

95.

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất công nhân Việt Nam tiếp thu được tư tưởng nào để chuyển sang đấu tranh tự giác?

a)

Tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.​

b)

Tư tưởng yêu nước của dân tộc ta.

c)

Tư tưởng chủ nghĩa Mác- lênin.

d)

Tư tưởng của chủ nghĩa xã hội không tưởng.

96.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp địa chủ phong kiến.

d)

Giai cấp tư sản dân tộc.

97.

Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam sớm bước lên vũ đài đấutranh chống thực dân Pháp?

a)

Họ là lực lượng cách mạng đông đảo và hăng hái nhất ở Việt Nam

b)

Bị thưc dân Pháp áp bức, bốc lột nặng nề nhất.

c)

Vì họ đại diện cho giai cấp tiên tiến nhất Việt Nam

d)

Tăng nhanh về số lượng.

98.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cách mạng mà các vị tiền bối đã chọn?

a)

Con đường của họ không có nước nào áp dụng.

b)

Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản.

c)

Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của các con đường cứu nước đó.

d)

Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bể tắc của chế độ phong kiến.

99.

Điểm giống nhau của các phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1914-1918 là:

a)

có tổ chức và đường lối lãnh đạo đúng đắn.

b)

hình thức đấu tranh phong phú.

c)

Diễn ra chủ yếu ở Bắc Kỳ.

d)

Thất bại do bế tắc về đường lối đấu tranh.

100.

Bài học lớn nhất cho phong trào cách mạng trong những năm 1914 -1918 là:

a)

Có hình thức đấu tranh phong phú.

b)

Quy mô rộng lớn.

c)

Thu hút được nhiều giai tầng tham gia.​

d)

Có đường lối đấu tranh đúng đắn