wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cố lên nha

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam để

a)

bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam

b)

bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất

c)

khôi phục nền kinh tế Việt Nam sau chiến tranh.

d)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

2.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Thương nghiệp.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Thủ công nghiệp.

3.

Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vi

a)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

b)

cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.

c)

tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.

d)

muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

4.

Yếu tố nào tác động đến sự phân hóa xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?

a)

A. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Đông Dương.

b)

Hoạt động yêu nước, cách mạng của Nguyễn Ái Quốc.

c)

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi.

5.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản Việt Nam phân hóa thành hai bộ phận là

a)

tư sản dân tộc và tư sản mại bản

b)

tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp

c)

tư sản dân tộc và tư sản công thương

d)

tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

6.

Đặc điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam khi tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ ở giai đoạn 1919- 1925 là

a)

nặng nề về quyền lợi giai cấp, có tư tưởng thỏa hiệp.

b)

kêu gọi nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoại.

c)

giương cao chủ nghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn

d)

kiên định giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

7.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng Việt Nam là mâu thuẫn giữa

a)

nhân dân Việt Nam với chính quyền phong kiến đầu hàng.

b)

giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam với chính quyền thực dân

c)

nhân dân Việt Nam với thực dân

Pháp.

d)

giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

8.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam tiếp thu luồng tư tưởng vô sản dựa trên cơ sở xã hội nào?

a)

Sự chuyển biến về tư tưởng,

b)

Phong trào công nhân phát triển.

c)

Phong trào yêu nước phát triển.

d)

Sự chuyển biến của các giai cấp

9.

Cuộc đấu tranh của thợ máy Ba Son (tháng 8/1925) được coi là mốc đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam, vì

a)

đấu tranh có tổ chức, buộc Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi về kinh tế

b)

có tổ chức, mục tiêu chính trị, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế

c)

có mục tiêu kinh tế, chính trị và có quy mô rộng lớn

d)

đấu tranh trên quy mô rộng lớn, tinh thần đấu tranh quyết liệt,

10.

So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm

gì khác biệt?

a)

Ra đời trước giai cấp tư sản.

b)

Có tổ chức kỷ luật và đấu tranh triệt để.

c)

Được lịch sử giao sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.

d)

Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.

11.

Những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp đã

a)

tạo điều kiện xuất hiện con đường cứu nước theo khuynh hướng tư sản

b)

tạo điều kiện xuất hiện con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản

c)

giúp các sĩ phu phong kiến Việt Nam chuyển hẳn sang lập trường tư sản

d)

thúc đẩy phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.

12.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa nhằm

a)

chuẩn bị về tổ chức, đào tạo cán bộ cho cách mạng vô sản Việt Nam

b)

tuyên truyền lý luận cách mạng vô sản cho nhân dân lao động chính quốc

c)

thức tỉnh nhân dân lao động trên phạm vi toàn thế giới về xác định kẻ thù

d)

gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp

13.

Tờ báo nào do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917

-1923)?

a)

Thanh niên

b)

Người cùng khổ

c)

Nhân đạo

d)

Sự thật

14.

Nội dung nào không phải là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc

a)

Triệu tập Hội nghị thành lập Đảng

b)

Xuất bản tác phẩm "Đường Cách Mệnh"

c)

mở lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu

d)

Thành lập hội liên hiệp thuộc địa

15.

Tác phẩm nào dưới đây tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu (Trung Quốc)?

a)

Nhật kí trong tù

b)

HCM toàn tập

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Đường Cách Mệnh

16.

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên mà chưa thành lập một

chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do chủ yếu nào?

a)

Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc chưa được truyền bá rộng rãi

b)

Thực hiện Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản về cách mạng Đông Dương.

c)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách tăng cường đàn áp cách mạng

d)

Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp vào mặt trận thống nhất.

17.

Tờ báo nào đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam?

a)

Hữu thanh.

b)

Thanh niên.

c)

Người cùng khổ.

d)

Tiếng dân.

18.

Trong những năm 20 của thế kỉ XX, tác phẩm Đường Kách mệnh và báo Thanh niên khi được truyền bá về Việt Nam đã có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước, cách mạng?

a)

Góp phần chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng.

c)

 Trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ của Đông Dương Cộng sản đảng

d)

Xây dựng mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

19.

 Phong trào “vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động và thực hiện

a)

cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động

b)

điều kiện để công nhân phát triển về số lượng và trở thành giai cấp.

c)

phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiến bộ.

d)

mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác

20.

Tổ chức nào được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Tân Việt Cách mạng đăng.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

 Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

21.

 Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng thất bại chứng tỏ

a)

 khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam chấm dứt.

b)

sự bế tắc của con đường cách mạng bạo lực.

c)

điều kiện thành lập đảng cộng sản đã chín muồi.

d)

sự thỏa hiệp của giai cấp tư sản Việt Nam

22.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam hoàn toàn đấu tranh tự giác?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời

b)

Chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập

c)

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

23.

Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919 - 1930) thất bại vì

a)

nặng nề với chủ trương đấu tranh bạo lực và ám sát cá nhân.

b)

giai cấp tư sản lãnh đạo còn non yếu về thế lực kinh tế.

c)

không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam.

d)

không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

24.

Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước Việt Nam trong thời gian từ 1919 - 1930 là

a)

hai khuynh hướng vô sản và tư sản đều giải quyết nhiệm vụ độc lập.

b)

hai giai cấp tư sản và tiểu tư sản đều tập hợp lực lượng cách mạng

c)

phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản đến khuynh hướng vô sản

d)

tiếp thu duy nhất tư tưởng vô sản làm vũ khí đấu tranh cách mạng.

25.

Sự khác nhau cơ bản nhất giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân đảng

a)

đối tượng cách mạng đánh đổ.

b)

 thành phần tham gia.

c)

khuynh hướng cách mạng.

d)

địa bàn hoạt động.

26.

 Vai trò to lớn của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt

Nam là

a)

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng

b)

Tuyên truyền lí luận cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam

c)

Xây dựng đội ngũ cán bộ và hệ thống tổ chức cho sự ra đời của Đảng

d)

Thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển

27.

Sự kiện chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam là

a)

 vụ mưu sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội (1929).

b)

sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam (1929)

c)

sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

d)

 thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2/1930).

28.

 Khuynh hướng cách mạng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

a)

đã thu hút tư sản tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

đã giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

c)

phong trào công nhân, nông dân đã phát triển tự giác

d)

đã đặt ra yêu cầu giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp.

29.

Hoạt động nào có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ cuối

năm 19282

a)

Phong trào “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Xuất bản bảo “Thanh niên” và tác phẩm “Đường Kách mệnh”

c)

 Nguyễn Ái Quốc mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng tại Quảng Châu

d)

Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Xiêm.

30.

Năm 1930, sự kiện nào đã chấm dứt một khuynh hướng cứu nước trong phong trào cách mạng Việt

Nam?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.

b)

 Sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.

d)

Ám sát tên trùm mộ phu Badanh.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là

nhân tố khách quan góp phần đưa tới sự bùng nổ phong trào

yêu nước Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

b)

Phong trào công nhân ở các nước tư bản đế quốc phương Tây phát triển mạnh.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương Đông dâng cao.

d)

Tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

32.

Sự phát triển của phong trào công nhân (1926 - 1929) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của chính đảng

vô sản ở Việt Nam?

a)

Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc dân chủ

b)

Đã tập hợp đông đảo các lực lượng chống đế quốc, phong kiến.

c)

Là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam

33.

Nguyễn Ái Quốc thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên” (tháng 6/1925) nhằm

a)

 trước làm cách mạng dân tộc, sau làm cách mạng thế giới

b)

 tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh

c)

thực hiện phong trào “vô sản hóa”

d)

mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng

34.

Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng

Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này

a)

giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân

b)

 lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến

c)

 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới

d)

giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga

35.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong phong trào cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lê - nin và đi theo con đường cách mạng vô sản là

a)

gửi tới Hội nghị Véc - xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam

b)

đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê - nin

c)

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

d)

 sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

36.

Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 - 1924 có ý nghĩa gì ?

a)

Thống nhất các tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

 Bước đầu chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Trực tiếp chuẩn bị điều kiện về cán bộ, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

37.

Cuối năm 1924, NAQ về Quãng Châu (TQ) để trực tiếp

a)

gây dựng tình đoàn kết với cách mạng các nước chính quốc

b)

tổ chức phong trào “vô sản hóa" cho nhân dân

c)

xuất bản báo "Thanh niên”, tuyên truyền vận động cách mạng

d)

Xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam

38.

Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929)?

a)

Tổ chức tiền thân của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

b)

Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

c)

Một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản

d)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.

39.

Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc truyền bá vào Việt Nam trong những

năm 20 của thế kỉ XX đặt cơ sở

a)

hình thành Luận cương chính trị của Đảng

b)

để xây dựng các tổ chức cách mạng

c)

hình thành Cương lĩnh chính trị của Đảng

d)

thúc đẩy phong trào vô sản hóa của công nhân

40.

Đông Dương Cộng sản liên đoàn (tháng 9/1929) ra đời từ sự phân hóa của

a)

Việt Nam Quốc dân đảng

b)

Tâm tâm xã và Cộng sản đoàn.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

41.

Trong giai đoạn 1925 - 1930, tổ chức nào của Việt Nam ra đời muộn nhất?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

42.

Việc ra đời ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Thể hiện sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ.

b)

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng

c)

Chứng tỏ sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

d)

 Là một xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam.

43.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng.

b)

Có sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản đối với công nhân Việt Nam

c)

Phong trào công nhân trên thế giới và trong nước phát triển mạnh.

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản.

44.

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là

a)

 Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

c)

 đường lối xây dựng XHCN đầu tiên

d)

đường lối xây dựng đất nước trong thời kì quá độ

45.

Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là bước ngoặt vĩ đạt trong lịch sử vì

a)

phong trào công nhân đã hoàn toàn đi vào đấu tranh tự giác.

b)

chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng

c)

phong trào công nhân đã tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

đã chấm dứt tình trạng chia rẽ của phong trào yêu nước

46.

Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

d)

Cách mạng tháng Tám thành công.

47.

Lí do nào khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, đúng đắn?

a)

Kết hợp đúng vấn đề dân tộc và giai cấp

b)

Xác định lực lượng lãnh đạo là giai cấp công nhân

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho giai cấp nông dân

d)

Xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân,

48.

Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào cuối

những năm 20 của thế kỉ XX vì

a)

 phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác

b)

khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

c)

giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

d)

đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

49.

Yếu tố nào đòi hỏi phải có đẳng của giai cấp vô sản lãnh đạo vào đầu năm 1930 ở Việt Nam?

a)

Phong trào yêu nước chuyển sang lập trường vô sản.

b)

Con đường cứu nước theo hệ tư tưởng tư sản đã thất bại

c)

Cách mạng Việt Nam khủng hoảng về đường lối cứu nước.

d)

 Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

50.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu sự giác ngộ hoàn toàn của giai cấp công nhân Việt Nam về sứ mệnh

lịch sử của mình?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

c)

Đông Dương CS Đảng ra đời

d)

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son

51.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng gay gắt.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã lãnh đạo phong trào đấu tranh.

c)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thi hành chính sách tiến bộ.

d)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách “khủng bố trắng” trong cả nước

52.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào

cách mạng 1930-1931?

a)

 Thực dân Pháp tiến hành “khủng bố trắng” sau khởi nghĩa Yên Bái.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo cách mạng

c)

Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân

d)

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

53.

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

b)

 Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp

c)

Quân phiệt Nhật xâm lược Đông Dương

d)

Phong trào cách mạng thế giới dâng cao

54.

Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam giai đoạn 1930 - 1931 là mâu thuẫn giữa

a)

tiểu tư sản với thực dân Pháp.

b)

nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp

c)

nông dân với địa chủ

d)

công nhân với tư sản.

55.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là chống

a)

phát xít Nhật và tay sai

b)

đế quốc phát xít Pháp - Nhật

c)

chế độ phản động thuộc địa.

d)

đế quốc và phong kiến

56.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 bùng nổ và chính quyền Xô viết thành lập đã khẳng định

a)

quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

vai trò lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

sự ủng hộ của cách mạng thế giới

d)

 sự lớn mạnh của giai cấp tiểu tư sản

57.

Nội dung nào không phải là điểm mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Xác định kẻ thù là thực dân Pháp

b)

Khối liên minh công nông được hình thành

c)

Thiết lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh

d)

Phong trào do Đảng Cộng sản lãnh đạo

58.

Lực lượng quan trọng tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

nông dân và trí thức

b)

công nhân và nông dân.

c)

tư sản và tiểu tư sản

d)

trí thức và phú nông.

59.

Khẩu hiệu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

 tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình.

b)

 chia lại ruộng đất công, giảm tô, giảm tức

c)

 độc lập dân tộc và người cày có ruộng

d)

phá kho thóc của Nhật chia cho dân cày nghèo.

60.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

Khẳng định đường lối của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

b)

 Hình thành khối liên minh công nông, công nông đã đoàn kết đấu tranh

c)

Cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám

d)

 Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước

61.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 để lại cho cách mạng Việt Nam bài học

a)

kết hợp đấu tranh công khai và bí mật

b)

tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh

c)

kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

d)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

62.

Yếu tố nào thể hiện tính triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, thành lập chính quyền Xô viết

b)

Khối liên minh công nông được củng cố ngày càng vững chắc.

c)

Sử dụng hình thức đấu tranh chính trị kết hợp khởi nghĩa vũ trang.

d)

Xác định đúng kẻ thù trước mắt là bọn phản động tay sai.

63.

Trong cao trào cách mạng 1930-1931, Đảng Cộng sản Việt Nam đã sử dụng hai khẩu hiệu là

a)

“Tự do dân chủ” và “Người cày có ruộng”

b)

“Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”

c)

“Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”.

d)

“Chống đế quốc” và “Chống chiến tranh"

64.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930) và Luận cương chính trị (10-1930) có nội dung gì khác nhau?

a)

Về vị trí của cách mạng Đông Dương.

b)

Về lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

c)

Về chiến lược và sách lược cách mạng.

d)

Về nhiệm vụ và lực lượng cách mạng.

65.

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mang tính thống nhất cao vì

a)

Có một chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo

b)

 Tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày

c)

Tập trung vào kẻ thù trức mắt là phản động thuộc địa

d)

Hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi

66.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

Nhật tiến hành cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương

b)

Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.

c)

Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

67.

Về chính trị, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930 - 1931) đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.

b)

Thành lập các đội tự vệ đỏ.

c)

Xóa bỏ các tệ nạn xã hội.

d)

Xóa bỏ các thứ thuế vô lí.

68.

Nội dung nào không phải là chính sách do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong những

năm 1930-19312

a)

Giữ gìn trật tự an ninh

b)

Mở các lớp dạy chữ Quốc ngữ

c)

Xóa bỏ các tệ nạn xã hội

d)

Phát động phong trào bình dân học vụ

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh bước phát triển mới của phong trào cách mạng 1930-1931 Việt Nam so với các phong trào yêu nước trước đó?

a)

Thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập dân tộc

b)

Xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

c)

 Đã thực hiện thành công khẩu hiệu “người cày có ruộng”

d)

Khối liên minh công nông được hình thành trong thực tế.

70.

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mang tính thống nhất cao vì

a)

Có một chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo

b)

Hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi

c)

Tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày

d)

Tập trung vào kẻ thù trức mắt là phản động thuộc địa

71.

 Phong trào dân chủ 1936-1939 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh vì

a)

hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước

b)

sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.

d)

tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn

72.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử nào sau đây?

a)

 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng

b)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền

c)

Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô

d)

Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương

73.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam bùng nổ trong điều kiện chủ quan nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật tiến vào xâm lược ba nước Đông Dương

b)

Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh được thành lập

74.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 chủ trương thành

lập

a)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh).

75.

Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống

a)

Tư sản và địa chủ

b)

Chế độ phản động thuộc địa

c)

Đế quốc và chế độ phong kiến

d)

Đế quốc và tư sản

76.

Trong phong trào dân chủ 1936-1939,  Nhân dân Việt Nam đã

a)

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

b)

tiến hành chiến tranh du kích cục bộ

c)

lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.

d)

gửi yêu sách về dân sinh, dân chủ

77.

Chính sách nào dưới đây không do Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp ban hành cho thuộc địa?

a)

Nới rộng quyền tự do báo chí

b)

Ân xá tù chính trị

c)

Trao trả độc lập cho thuộc địa

d)

Ban bố các luật lao động và nghiệp đoàn.

78.

Nhiệm vụ cách mạng thời kì 1936-1939 là đấu tranh đòi

a)

độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

b)

giải phóng giai cấp vô sản.

c)

 tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình.

d)

độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

79.

 Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

a)

Đưa yêu sách về dân sinh

b)

Đấu tranh đòi cơm áo

c)

Đấu tranh đòi quyền tự do

d)

Kháng Nhật cứu nước

80.

Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là cuộc tập dượt đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng từng bước hình thành ở một số nơi

c)

Đảng cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai trở lại

d)

Phát triển từ phong trào cải lương thành phong trào chống phát xít

81.

Điểm khác nhau trong việc xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936 - 1939 so với giai đoạn 1930 - 1931 là gì?

a)

Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

b)

 Chống đế quốc và chống phong kiến

c)

Chống đế quốc phát xít Pháp - Nhật.

d)

Chống đế quốc, phản động tay sai.

82.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây của phong trào dân chủ 1936-1939 được vận dụng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Phát triển từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang.

c)

 Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chính trị.

d)

Kết hợp biểu tình với vũ trang quyết định giành chính quyền.

83.

Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai

doan 1939-1945?

a)

Giải phóng giai cấp.

b)

Cải cách ruộng đất.

c)

Thành lập mặt trận

d)

Giải phóng dân tộc.

84.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

Đánh đổ phong kiến

b)

 Chống tư sản và địa chủ

c)

Đánh đổ đế quốc và tay sai

d)

Cải cách ruộng đất

85.

Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

a)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

 thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

c)

 thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

 phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

86.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã

a)

Mở đầu giai đoạn đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, hòa bình

b)

Bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930

c)

Khẳng định tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

d)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX

87.

Điểm mới trong nội dung Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương (5-1941) so với Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng để lãnh đạo cách mạng mỗi nước

b)

 Thành lập chính quyền nhà nước công nông binh của đông đảo quần chúng lao động

c)

Quyết định thay khẩu hiệu cách mạng ruộng đất bằng khẩu hiệu giành độc lập dân tộc

d)

Xác định quyền lợi riêng của mỗi giai cấp phải phục tùng quyền lợi chung của dân tộc

88.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) coi nhiệm vụ nào là trung tâm của toàn Đảng, toàn dân?

a)

Chuẩn bị khởi nghĩa.

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Độc lập dân tộc.

d)

Tổng khởi nghĩa.

89.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn nơi nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?

a)

 Tuyên Quang

b)

Cao Bằng

c)

Thái Nguyên.

d)

Hà Giang

90.

Căn cứ địa chính và hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới là

a)

căn cứ địa Cao Bằng.

b)

căn cứ địa Bắc Sơn-Võ Nhai.

c)

Căn cứ địa Việt Bắc

d)

Căn cứ địa Tân Trào

91.

Trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam, đến năm 1942 khắp các Châu ở Cao Bằng cổ

a)

Hội Phản đế

b)

Hội Phản phong

c)

Hội Cứu quốc

d)

Hội Đồng minh

92.

Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

a)

xây dựng kinh tế nhà nước.

b)

xây dựng căn cứ địa cách mạng.

c)

 xây dựng kinh tế tập thể.

d)

xây dựng nông thôn mới.

93.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đã thực hiện

phong trào nào sau đây?

a)

 Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.

b)

Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

c)

Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

d)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

94.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung Hội nghị 11-1939 và Hội nghị 5-1941 là gì?

a)

Liên kết công-nông chống phát xít

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

d)

Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh.

95.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( tháng 5-1941) chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất của mỗi nước Đông Dương vì lí do nào sau đây?

a)

Yêu cầu phải hợp nhất các hội cứu quốc của mỗi dân tộc thành một mặt trận

b)

Thực hiện sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Đông Dương

c)

Những mục tiêu chiến lược của cách mạng mỗi nước đã có nhiều thay đổi

d)

Cần chuẩn bị cho cuộc đấu tranh tự giải phóng trước hoàn cảnh lịch sử mới

96.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

a)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương

b)

Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

97.

Hội nghị nào dưới đây của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 đã khắc phục hoàn toàn hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 11-1939.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5-1941.

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 7-1936.

d)

Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930.

98.

Tổ chức nào được thành lập trước ngày Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945 được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam sau này?

a)

Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Trung đội Cứu quốc quân.

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân

d)

 Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

99.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

 Tạo điều kiện để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

b)

Bắt đầu tạo ra sự hoang mạng cực độ trong hàng ngũ kẻ thù

c)

Dấu hiệu thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện

d)

Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố

100.

Thời cơ “ngàn năm có một” để ta kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng Tháng Tám 1945 tồn tại vào thời điểm nào?

a)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

b)

Nhật đảo chính Pháp

c)

Nhật bị Mĩ năm 2 quả bom nguyên tử.

d)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật

101.

Đậu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở VN?

a)

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước

b)

Chiến thắng của quân Đồng minh chống phát xít

c)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu anh dũng của nhân dân

d)

Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo tài tình

102.

Điều kiện khách quan thuận lợi để Đảng Cộng sản Đông Dương phát động Tổng khởi nghĩa tháng

Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh

c)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim suy yếu

d)

Đảng sẵn sàng lãnh đạo quần chúng đấu tranh

103.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là sáng tạo.

b)

Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế

c)

Là kết quả của việc thực hiện bản Luận cương chính trị tháng 10-1930.

d)

Chứng tỏ đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo.

104.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị

b)

Diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao

d)

 Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

105.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Thành lập nhà nước công nông binh

b)

Xóa bỏ các giai cấp bóc lột

c)

Góp phần chống chủ nghĩa phát xít

d)

Giải phóng dân tộc bị áp bức

106.

Nội dung nào không phải là vai trò của Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách

mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xác định đúng chủ trương đường lối khởi nghĩa vũ trang

b)

Dự đoán và chớp thời cơ tông khởi nghĩa

c)

Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng

d)

Chuẩn bị lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng

107.

Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hoàn chỉnh

b)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân

d)

Động lực chủ yếu của cách mạng là công nông.

108.

Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều khẳng định trong thực tiễn

a)

Bước phát triển của cách mạng trên hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị

b)

 Vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh chính trị và vũ trang của chính đảng cách mạng

c)

Tầm quan trọng của công tác xây dựng lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng

d)

Vai trò xung kích của lực lượng vũ trang trong hỗ trợ quần chúng đấu tranh chính trị

109.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

b)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ Tổng khởi nghĩa

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan

d)

Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa

110.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

b)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.