wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử k11 cuối kì 1 by Khai lỏ:))

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là

a)

Dân chủ tư sản

b)

dân chủ cộng hòa

c)

quân chủ lập hiế

d)

quân chủ chuyên chế

2.

Sau cuộc Cách mạng 1905- 1907, người đứng đầu nước Nga là

a)

Nga hoàng Nicôlai I       

b)

Nga hoàng Nicôlai II

c)

Nga hoàng Alếchxanđra III       

d)

Nga hoàng Alếchxanđrôvích

3.

Yếu tố kìm hãm sự phá triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là

a)

Làn song phản đối của nhân dân lan rộng

b)

Chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân

d)

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến

4.

Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất vào năm nào?

a)

1914

b)

1915

c)

1916

d)

1917

5.

Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?

a)

Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng

b)

Địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường

c)

Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận

d)

Nền kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, quân đội Nga thua trận liên tiếp

6.

Thái độ của hơn 100 dân tộc Nga khi Nga hoàng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất ra sao?

a)

Ủng hộ Nga hoàng để mở rộng lãnh thổ

b)

Phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng

c)

Yêu cầu Nga hoàng phải tiến hành một cuộc cải cách

d)

Biểu tình đòi Nga hoàng phải nhường ngôi cho người khác

7.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX – “đã tiến sá tới một cuộc cách mạng”

a)

Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng

b)

Chính phủ Nga hoàng bất lực không còn thống trị như cũ được nữa

c)

Đời sống của công dân, nông dân và hơn 100 dân tộc Nga cùng cực

d)

Nga hoàng tiến hành cải cách kinh tế để giải quyết những khó khăn của đất nước

8.

. Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ

a)

Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

b)

Mâu thuẫn giữa nông nô với chế độ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

d)

Mâu thuẫn giữa hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng

9.

Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga?

a)

Cách mạng 1905 – 1907  

b)

. Cách mạng tháng Hai năm 1917

c)

Cách mạng tháng Mười năm 1917    

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết

10.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga

b)

. Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động

11.

Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pêtơrôgrát

b)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pêtơrôgrát

c)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân Pêtơrôgrát

d)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ nông dân Pêtơrôgrát

12.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

b)

Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

c)

Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

13.

Kết quả lớn nhất mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là

a)

Quân cách mạng đã chiếm được các công sở

b)

Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ

c)

Bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng

d)

Nhân dân tiếp tục đấu tranh, thành lập chính quyền cách mạng

14.

Lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính,…

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Công nhân, nông dân và binh lính

15.

Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

. Cách mạng tư sản  

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc

16.

. Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

chính phủ lâm thời

b)

Nhà nước dân chủ nhân dân

c)

Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân

d)

Các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

17.

. Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

b)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

d)

Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

18.

Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 vì

a)

Đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền

b)

Bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp

c)

Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau

d)

Tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước

19.

Chính đảng nào tiếp tục chuẩn bị kế hoạch làm cách mạng để giải quyết tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917?

a)

Đảng Mensêvích       

b)

Đảng Bônsêvích

c)

Đảng Xã hội dân chủ       

d)

Đảng Thống nhất công nhân

20.

Bản báo cáo quan trọng của Lênin trước Trung ương Đảng Bônsêvích (4-1917) là

a)

. Chính cương tháng tư       

b)

Luật cương tháng tư

c)

. Cương lĩnh tháng tư       

d)

Báo cáo chính trị tháng tư

21.

Văn kiện đó đã xác định mục tiêu và đường lối của cách mạng Nga năm 1917 là

a)

Chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản

b)

Chuyển từ cách mạng ruộng đất sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Chuyển từ cách mạng tư sản dân quyền sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

22.

Đảng Bônsêvích Nga đã quyết định chuyển sang khởi nghĩa giành chính quyền khi nào?

a)

. Khi Chính phủ lâm thời tư sản đã suy yếu, không đủ sức chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân

b)

Khi quần chúng nhân dân đã sẵn sang tham gia cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôsêvích Nga

c)

Khi cuộc đấu tranh hòa bình nhằm tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo đã đủ sức lật đổ giai cấp tư sản

d)

Khi Đảng Bônsêvích Nga đã đủ sức mạnh và sẵn sang lãnh đạo quần chúng tiến hành cách mạng đến thắng lợi

23.

Lực lượng đi đầu trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Nông dân       

b)

Công nhân

c)

Tiểu tư sản

d)

Đội Cận vệ đỏ

24.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa trong cả nước Nga năm 1917 là

a)

Trung tâm Quân sự cách mạng       

b)

Ủy ban hành chính cách mạng

c)

. Uỷ ban Quân sự cách mạng  

d)

Bộ Tổng tham mưu

25.

Đêm 24-10-1917, ở nước Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Nhân dân Pêtơrôgrát đập phá cung điện Mùa Đông

b)

Quân khởi nghĩa bao vây và tấn công Cung điện Mùa đông

c)

Nhân dân Nga ăn mừng chiến thắng tại Cung điện Mùa đông

26.

Vì sao ngày 25-10-1917 (tức ngày 7-11-1917) đi vào lịch sử là ngày thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga?

a)

Ngày cách mạng cùng nổ

b)

Ngày cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn

c)

Ngày quân cách mạng tiến công vào thủ phủ Chính phủ lâm thời tư sản

d)

Ngày cách mạng giành thắng lợi ở Thủ đô Pêtơrôgrát

27.

Sau đó, cuộc khởi nghĩa đã giành thắng lợi ở thành phố nào?

a)

Kiép    

b)

Minxcơ    

c)

Pêtơrôgrát

d)

matxcova

28.

Sự kiện nào đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử nước Nga đầu năm 1918?

a)

Thủ tướng Kêrenxki (của Chính phủ lâm thời tư sản) bị bắt

b)

Lênin từ Phần Lan trở về nước

c)

Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi hoàn toàn

d)

Quân khởi nghĩa chiếm Mátxcơva

29.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

a)

Làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga

b)

Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc Nga khỏi ách áp bức bóc lột

c)

. Đưa người lao động trở thành người làm chủ đất nước và vận mệnh của mình

d)

Đưa đến sự thành lập Liên bang Xô viết (Liên Xô)

30.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

. Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ

b)

Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

c)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệp quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

d)

Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế

31.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga Xô viết khi bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước?

a)

Tình hình chính trị không ổn định

b)

Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng

c)

Chính quyền Xô viết nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nước ngoài

d)

Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn

32.

Tháng 3 – 1921 Đảng Bôsêvích Nga quyết định thực hiện

a)

. Cải cách ruộng đất       

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Chính sách kinh tế mới       

d)

. Hợp tác hóa nông nghiệp

33.

Người đề xướng chính sách đó là

a)

Xtalin       

b)

Khơrútxốp

c)

Lênin       

d)

Đimitơrốp

34.

“NEP” là cụm từ viết tắt của

a)

Chính sách kinh tế mới

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Các kế hoạch 5 năm của Liên Xô từ năm 1925 – 1941

35.

Trong Chính sách kinh tế mới, ngành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng thực hiện cải cách

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Du lịch

d)

Thương nghiệp và tiền tệ

36.

Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực

b)

Nông dân phải bán một phần lương thực dư thừa cho nhà nước

c)

Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền

d)

Cơ giới hóa nông nghiệp

37.

Cơ giới hóa nông nghiệp

a)

Cho phép tư nhân lập xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của Nhà nước.

b)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

c)

Thành lập Ban quản lí dự án các khu công nghiệp nặng.

d)

Nhà nước khôi phục phát triển công nghiệp nặng.

38.

Trong Chính sách kinh tế mới, để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều chủ trương quan trọng, ngoại trừ

a)

Nhà nước chấn chỉnh lại việc tổ chức, sản xuất các ngành kinh tế công nghiệp

b)

Nhà nước tổ chức lại các xí nghiệp, nhà máy, thành lập các tổ chức nghiệp đoàn

c)

Nhà nước chuyển các xí nghiệp nhỏ sang hạch oán kinh doanh, cải thiện chế độ tiền lương

d)

Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt: công nghiệp, giao hông vận tải, ngân hàng, ngoại thương

39.

Trong thương nghiệp và tiền tệ, Chính sách kinh tế mới không đề cập đến vấn đề nào?

a)

Cho phép mở lại các chợ

b)

Đánh thuế lưu thông hàng hóa

c)

Cho phép tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi

d)

Khôi phục, đẩy mạnh mối quan hệ trao đổi giữa thành thị và nông thôn

40.

Thực chất của Chính sách kinh tế mới là

a)

Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế

b)

Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất

c)

Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn

d)

Chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của nhà nước

41.

Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì

a)

Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng

b)

Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng

c)

Nhân dân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

d)

Nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân

42.

Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đấ nước hiện nay?

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn

c)

Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng

d)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước

43.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập dựa trên yêu cầu nào?

a)

Sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga

c)

Tự nguyện, tự quyết của các dân tộc

d)

Tự liên minh chặt chẽ giữa các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt

44.

Bốn nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên trong Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm

a)

Nga, Ucraina, Lítva và ngoại Cáccadơ

b)

Nga, Ucraina, Ácách mạngêni và ngoại Cáccadơ

c)

Nga, Ucrana, Bôlêrútxia và ngoại Cáccadơ

d)

Nga, Ucraina, Tátgikixtan và ngoại Cáccadơ

45.

Yếu tố nào không phải là nguyên tắc tồn tại của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt

b)

Quyền tự quyết của các dân tộc

c)

Xây dựng liên minh mạnh, mở rộng quan hệ với bên ngoài

d)

Sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

46.

Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

Hợp tác hóa nông nghiệp

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

d)

Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

47.

Trong thời kì thực hiện công nghiệp hóa, ngành công nghiệp nào chưa được Chính phủ Liên Xô chú trọng đầu tư phát triển

a)

Công nghiệp quốc phòng

b)

Công nghiệp hàng không – vũ trụ

c)

Công nghiệp chế tạo máy, nông cụ

d)

Công nghiệp năng lượng ( điện, han, dầu mỏ), khai khoáng

48.

Nhiều kế hoạch dài hạn 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội được tiến hành trong giai đoạn 1928 – 1941 ở Liên Xô là do

a)

Đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa

b)

Ý muốn của những người lãnh đạo đất nước

c)

Yêu cầu cải thiện đời sống của các tầng lớp nhân dân

d)

Muốn nhanh chóng trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới

49.

Ý nào không phải là đặc điểm nổi bật của nền kinh tế nông nghiệp Liên Xô trong những năm 1921- 1941?

a)

Nông nghiệp tập thể hóa

b)

Nông nghiệp được cơ giới hóa

c)

Nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn

d)

Tiến hành “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

50.

Ý nào không phải là thành tựu mà Liên Xô đạt được về văn hóa – giáo dục trong những năm 1921 – 1941?

a)

Thanh toán nạn mù chữ

b)

Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất

c)

Thành lập những trường đại học lớn hàng đầu thế giới

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học và tiếp ục thực hiện đối với Trung học cơ sở

51.

Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

d)

Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

52.

Một trong những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô trong những năm 1921-1941 là

a)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc bình đẳng trong phân phối sản phẩm

b)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hóa

c)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ trong đời sống nhân dân

d)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp

53.

Sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xô viết đã thiết lập quan hệ ngoại giao với

a)

Một số nước châu Phi

b)

Một số nước châu Đại Dương

c)

Một số nước ở khu vực Mĩ Latinh

d)

Một số nước láng giềng châu Á và châu Âu

54.

Ý nào không phản ánh đúng đường lối đối ngoại của Liên Xô rong những năm 1921- 1941

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn

b)

Kiên trì, bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế

c)

Từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế của các nước đế quốc

d)

Từng bước phá vỡ chính sách cô lập về ngoại giao của các nước đế quốc

55.

Trong những năm 1922 – 1925, những cường quốc tư bản nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô?

a)

Anh, Pháp, Tây Ban Nha

b)

Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản

c)

Đức, Anh, Bồ Đào Nha

d)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia

56.

Năm 1925, Liên Xô đã đạt được những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực đối ngoại là

a)

Hơn 20 quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

b)

Ấn Độ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

c)

Triều Tiên công nhận và thiết lập ngoại giao với Liên Xô

d)

Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

57.

Năm 1933, thành tựu đối ngoại nổi bật mà Liên Xô đạt được là

a)

Trung Quốc công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

b)

Mông Cổ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

c)

Iranc công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

d)

Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

58.

Việc nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì?

a)

Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh

b)

Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước

c)

Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

59.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình tại đâu, vào thời gian nào?

a)

Pari ( 1919-1920) và Luân Đôn (1920 – 1921)

b)

Vécxai (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921-1922)

c)

Luân Đôn (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921 – 1922)

d)

Oasinhtơn (1919 – 1920) và Vécxai (1921 – 1922)

60.

Nội dung chủ yếu của các hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Để kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận

b)

Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản

c)

Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa

d)

Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước chịu ảnh hưởng của chiến tranh

61.

Văn kiện kí kết từ các hội nghị hòa hình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới, đó là

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự Oasinhtơn

c)

Trật tự Vécxai

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

62.

Những nước giành được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản

c)

Anh, Đức, Mĩ, Nhật Bản

d)

Italia, Pháp, Mĩ, Nhật Bản

63.

“Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì

a)

Hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau

b)

Có sự phát triển không đồng đều về kinh tế

c)

Các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng

d)

Làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi

64.

Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên có tên gọi là

a)

Hội Ái hữu

b)

Hội Quốc xã

c)

Hội Quốc liên

d)

Hội Đoàn kết

65.

Tổ chức chính trị mạng tính quốc tế đầu tiên có sự tham gia của

a)

41 nước

b)

42 nước

c)

43 nước

d)

44 nước

66.

Mục tiêu thành lập của tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên là

a)

Duy trì trật tự thế giới mới

b)

Tăng cường an ninh giữa các nước

c)

Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế

d)

Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa, khoa học giữa các nước

67.

Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 – 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực

a)

xã hội

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

chính trị

68.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra đầu tiên ở

a)

anh

b)

pháp

c)

đức

d)

69.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài trong bao lâu?

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

6 năm

70.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh ế 1929 – 1933 là do

a)

Giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa

b)

Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923

c)

Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929

d)

Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu

71.

Cuộc khủng hoàng kinh ế thế giới diễn ra trầm trọng nhất vào năm

a)

1929

b)

1930

c)

1931

d)

1932

72.

Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?

a)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản

b)

Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản

c)

Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn

d)

Gây hậy quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

73.

Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã làm gì

a)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước

d)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước

74.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, Ialia, Nhật Bản đã làm gì?

a)

Lôi kéo, tập hợp đồng minh

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

d)

Thủ tiêu các quyền ự do, dân chủ của nhân dân

75.

Chủ nghĩa phát xít được định nghĩa là

a)

Nền chuyên chính khủng bố công khai của những kẻ đầu trọc, hiếu chiến nhất

b)

Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, manh động nhất

c)

Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất

d)

Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực tay sai phản động nhất, hiếu chiến nhất

76.

Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp

b)

Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu

c)

Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động

d)

Một cuộc chiến tranh thế giới mới

77.

Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu điều gì?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế chưa thể giải quyế được

b)

Một cuộc chiến tranh thế giới mới đang đến gần

c)

Nguy cơ xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo

d)

Nguy cơ của các cuộc chiến tranh cục bộ

78.

Thời kì phồn vinh của nền kinh tế Mĩ chấm dứt khi

a)

Dự trữ ngoại tệ của Mĩ bị sụt giảm

b)

Mĩ mất vị trí là trung tâm công nghiệp số 1 thế giới

c)

Khủng hoảng kinh tế bùng nổ tháng 10 – 1929

d)

Các nước tư bản vượt Mĩ, vươn lên phá triển mạnh mẽ

79.

Cuộc khủng hoàng kinh tế ở nước Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Tài chính, ngân hàng

d)

Thương mại, dịch vụ

80.

Ý nào không phản ánh đúng về tình hình thị trường chứng khoán Mĩ trong ngày 29 – 10 – 1929?

a)

Ngày khủng hoảng chưa từng có

b)

Giá một loại cổ phiếu được coi là đảm bảo nhất sụt xuống 80%

c)

Có loại cổ phiếu giá lại tăng nhanh đến chóng mặt

d)

Hàng triệu người mất sạch số tiền mà họ đã tiết kiệm cả đời

81.

Khủng hoảng kinh tế ở Mĩ diễn ra trầm trọng nhất vào năm nào?

a)

1930

b)

1931

c)

1932

d)

1933

82.

Người đề xướng thực hiện Chính sách mới nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc kinh tế là

a)

H.Huvơ

b)

H.Truman

c)

D.Aixenhao

d)

Ph.Rudơven

83.

Bản chất của Chính sách mới là gì?

a)

Nhà nước đề xuất một hệ thống những chính sách mới về kinh tế - ài chính, chính trị - xã hội

b)

Nhà nước cho phép các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước có những đổi mới phù hợp

c)

Là chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước

d)

Là hệ thống chính sách tích cực của Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội

84.

Ý nào không phản ánh đúng những biện pháp mà Chính phủ Rudơven đã thực hiện để can thiệp vào đời sống kinh tế nước Mĩ trong cơn khủng hoảng?

a)

Ban bố lệnh can thiệp khẩn cấp

b)

Phục hồi sự phát triển kinh tế

c)

Tạo thêm việc làm

d)

Giải quyết nạn thât nghiệp

85.

Để phục hồi và phát triển nền kinh tế, Chính phủ Rudơven đã thông qua một số đạo luật, ngoại trừ

a)

Đạo luật về ngân hàng

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

d)

Đạo luật phát triển du lịch- dịch vụ

86.

Đạo luật quan trọng nhất nhằm phục hồi và phát triển nền kinh tế là

a)

Đạo luật về ngân hàng

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

c)

Đạo luật điều chỉnh công nghiệp

d)

Cả ba đạo luật về ngân hàng, công nghiệp, nông nghiệp

87.

Nội dung chủ yếu của đạo luật phục hưng công nghiệp là gì?

a)

Tổ chức lại sản xuấ công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị rường tiêu thụ

b)

Kêu gọi tư bản nước ngoài đầu ư vào các ngành công nghiệp theo những hợp đồng dài hạn

c)

Cho phép phát triển tự do hóa một số ngành công nghiệp mà không cần có những hợp đồng thỏa thuận

d)

Tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng về thị trường tiêu thụ với chủ tư bản

88.

Chính sách mới đã giải quyết được nhiều vấn đề cơ bản của nước Mĩ, ngoại trừ

a)

Xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, duy trì được chế độ dân chủ tư sản

b)

Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế

c)

Tình trạng phân biệt đối xử với người da đen và da màu, xây dựng xã hội dân chủ thực sự

d)

Khôi phục sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm mới

89.

Trong lịch sử bầu cử Tổng thống Mĩ, Ph.Rudơven trúng cử mấy nhiệm kì liên tiếp?

a)

2 nhiệm kì

b)

3 nhiệm kì

c)

4 nhiệm kì

d)

5 nhiệm kì

90.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ đối với các nước Mĩ Latinh là

a)

Chính sách làng giềng hợp tác

b)

Chính sách làng giềng đoàn kết

c)

Chính sách làng giềng hữu nghị

d)

Chính sách làng giềng thân thiện

91.

Tháng 11 – 1933, Mĩ chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Anh

d)

Pháp

92.

Quốc hội Mĩ đã thông qua hàng loạt đạo luật về vấn đề quốc tế để làm gì?

a)

Giữ vai trò trung lập giữa các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ

b)

ủng hộ các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ

c)

can thiệp quân sự vào các nước bên ngoài nước Mĩ

d)

giúp dỡ các thế lực thù địch ở bên ngoài nước Mĩ

93.

Chế độ chính trị của Nga trước năm 1917 là gì?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Chế độ dân chủ.

c)

Chế độ Cộng hòa.

d)

Chế độ quân chủ lập hiến.

94.

Luận cương tháng 4/1917 mà Lê-nin thông qua đã xác định

a)

Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Nga phải rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Phải chuyển từ đấu tranh hòa bình sang khởi nghĩa vũ trang.

d)

Phải lật đổ ách thống trị của Nga hoàng.

95.

Trước cách mạng tháng 2, đời sống của nhân dân Nga ngày càng khó khăn và kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở nước này là do

a)

Bị tư sản thống trị.

b)

Sự tồn tại của chế độ quân chủ.

c)

Bị các nước đế quốc tấn công.

d)

Có 2 chính quyền đối lập nhau.

96.

Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga có ý nghĩa to lớn là vì đã

a)

Lật đổ sự thống trị của vô sản.

b)

Lật đổ sự thống trị của tư sản

c)

. Lật đổ chế độ phong kiến.

d)

Lật đổ ách thống trị của đế quốc.

97.

Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 đã làm thay đổi cục diện chính trị thế giới là vì?

a)

Lập nên nhà nước XHCN đầu tiên.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến

c)

Lật đổ sự thống trị của vô sản.

d)

Phản đối chiến tranh phát xít.

98.

Từ thực tiễn cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 rút ra được bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Thành lập chính đảng của giai cấp vô sản.

d)

Đấu tranh chính trị.

99.

Tính chất của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Cách mạng tư sản

b)

Cách mạng vô sản.

c)

Cách mạng dân chủ tư sản.

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

100.

Chính sách kinh tế mới( NEP) được thực hiện trong hoàn cảnh

a)

Nước Nga cực kỳ khó khăn.

b)

Nước Nga đạt nhiều thành tựu to lớn.

c)

Liên Xô gặp nhiều khó khăn về kinh tế.

d)

Liên Xô bước vào thời kỳ ổn định.

101.

Liên xô là một nhà nước đặc biệt bởi vì đây là nhà nước được thành lập từ sự liên kết của

a)

Các nhà nước Xô viết.

b)

Các nhà nước Cộng hòa.

c)

Các nhà nước TBCN.

d)

Nga hoàng với giai cấp tư sản.

102.

Sự thay đổi cốt lõi nhất của “chính sách kinh tế mới” của Lê-nin trong nông nghiệp là:

a)

Thống nhất được thị trường.

b)

Tạo nên sự công bằng.

c)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang bao cấp.

d)

Thủ tiêu tàn dư của nền kinh tế phong kiến.

103.

Điểm tích cực của “chính sách kinh tế mới” của nước Nga xô viết trong công nghiệp khi các xí nghiệp chuyển sang tự hạch toán kinh tế là:

a)

Tạo được động lực trong sản xuất.

b)

Nhà nước nắm độc quyền về công nghiệp.

c)

Thực hiện thu thuế lương thực.

d)

Giải quyết được vấn đề việc làm

104.

Qua “chính sách kinh tế mới” năm 1921 ở nước Nga xô viết để lại bài học quý báu cho nước ta trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế là:

a)

Chú ý tới sự công bằng để tạo động lực trong sản xuất.

b)

Nhà nước nắm độc quyền về tất cả các lĩnh vực kinh tế.

c)

Mở cửa giao thương sẽ bị cạnh tranh khốc liệt hơn.

d)

Phải ưu tiên nhất cho công nghiệp nặng .

105.

Điểm nổi bật trong chính sách kinh tế mới về nông nghiệp là

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.

b)

Tiếp tục chế độ trưng thu lương thực thừa.

c)

Thực hiện đồng thời chế độ trưng thu lương thực thừa và thu thuế lương thực.

d)

Thu thuế lương thực bằng sản phẩm.

106.

Quyền lực thực tế ở nước Nga trước năm 1917 thuộc về?

a)

Quốc hội.

b)

Nhà vua.

c)

Tổng thống.

d)

Chủ tịch.

107.

Sau cách mạng tháng 2/1917 ở nước Nga đã dẫn đến việc:

a)

Hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Nga phải rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Liên quân các nước đế quốc tấn công Nga

d)

Đập tan ách thống trị của giai cấp tư sản.

108.

Trước cách mạng tháng Hai, đời sống của nhân dân Nga ngày càng khó khăn, nạn đói diễn ra nhiều nơi là do:

a)

Hậu quả của chiến tranh.

b)

. Bị tư sản thống trị.

c)

Bị các nước đế quốc tấn công.

d)

Có 2 chính quyền đối lập nhau.

109.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là:

a)

Cách mạng tư sản.

b)

Cách mạng dân chủ tư sản

c)

Cách mạng vô sản.

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới .

110.

Cuộc cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có ý nghĩa to lớn là vì đã

a)

Lật đổ sự thống trị của tư sản.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Lật đổ sự thống trị của vô sản.

d)

Lật đổ ách thống trị của đế quốc.

111.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ảnh hưởng to lớn đến phong trào cách mạng thế giới bởi vì đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào:

a)

Giải phóng tư sản.

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Lật đổ vô sản

d)

Đấu tranh chống phát xít.

112.

Tên của bản báo cáo quan trọng trước Đảng Bônsêvich của Lên – nin chỉ ra mục tiêu chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

a)

Luận cương tháng Tư.

b)

Sắc lệnh ruộng đất.

c)

Sắc lệnh hòa bình.

d)

Chính sách cộng sản thời chiến.

113.

Cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 đã thực hiện được nhiệm vụ gì?

a)

Lật đổ chế độ Nga hoàng

b)

Lật đổ chính phủ vô sản.

c)

Lật đổ chính phủ tư sản.

d)

Lật đổ chính đảng Bônsêvic

114.

Đâu không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới( NEP):

a)

Thu thuế lương thực.

b)

Cử thanh niên ra nước ngoài du học.

c)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư

d)

Tập trung khôi phục công nghiệp nặng.

115.

Liên bang cộng hòa XHCN Xô viết mà gọi tắt là Liên Xô được thành lập vào năm:

a)

1917

b)

1922

c)

1921

d)

1925

116.

Sự thay đổi cốt lõi nhất của “chính sách kinh tế mới” năm 1921 ở nước Nga xô viết là

a)

Chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường.

b)

Thống nhất được thị trường và tiền tệ.

c)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang bao cấp

d)

Thủ tiêu những tàn dư của kinh tế phong kiến.

117.

Điểm tích cực của chính sách kinh tế mới trong công nghiệp là

a)

Thu hút được nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

b)

Nhà nước nắm độc quyền về công nghiệp

c)

Thực hiện thu thuế lương thực.

d)

Giải quyết được vấn đề việc làm

118.

Qua chính sách kinh tế mới, để lại bài học quý báu cho nước ta trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế là

a)

Phải biết khai thác và tận dụng các nguồn lực bên ngoài

b)

Nhà nước nắm độc quyền về tất cả các lĩnh vực kinh tế

c)

Phải ưu tiên nhất cho công nghiệp nặng

d)

Nhà nước không can thiệp, để kinh tế phát triển tự nhiên.

119.

“Chính sách kinh tế mới” năm 1921 ở Nga do ai đề xướng?

a)

Lê-nin

b)

Ru-dơ-ven.

c)

Oa-sinh-tơn.

d)

Bôn-sê-vich.