wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối hk2

Total questions: 120

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu đấu tranh chính của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

b)

Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ

c)

Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến

d)

Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc

2.

Phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra như thế nào dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản?

a)

Dưới hình thức bất hợp tác

b)

Sôi nổi, quyết liệt

c)

Bí mật, bất hợp pháp

d)

Hợp pháp

3.

Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt

b)

Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

c)

Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị

d)

Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản

4.

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp nào ở Lào, kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa Ong Kẹo

b)

Khởi nghĩa Commađam

c)

Khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam

d)

Khởi nghĩa Chậu Pachay

5.

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) là gì?

a)

Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới, nhiều Đảng Cộng sản ra đời

b)

Phong trào đấu tranh do Đảng Cộng sản lãnh đạo

c)

Phong trào tư sản dân tộc suy yếu, phong trào vô sản lớn mạnh

d)

Phong trào vô sản suy yếu, phong trào tư sản dân tộc lên cao

6.

Cuộc nổi dậy của nông dân thuộc huyện Rô-lê-phan ở Công-pông Chơ-năng chuyển từ đấu tranh chống thuế, chống bắt phu sang hình thức đấu tranh gì?

a)

Đấu tranh chính trị chống Pháp

b)

Đấu tranh hòa bình chống Pháp

c)

Đấu tranh vũ trang chống Pháp

d)

Đấu tranh ôn hòa chống Pháp

7.

Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương từ năm 1930?

a)

Đảng Cộng sản Lào

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Campuchia

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

8.

Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa, nhất là ở các nước Đông Dương?

a)

Để làm giàu cho chính quốc.

b)

Để hàn gắn vết thương sau chiến tranh.

c)

Để củng cố địa vị trong giới tư bản chủ nghĩa.

d)

Để làm các nước thuộc địa phụ thuộc vào chính quốc.

9.

Xu hướng mới xuất hiện trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là gì:

a)

Xu hướng tư sản.

b)

Xu hướng vô sản.

c)

Xu hướng cải cách.

d)

Xu hướng bạo động.

10.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

c)

Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại

d)

Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc

11.

Đảng Cộng sản được thành lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.

c)

Đảng Cộng sản Phi-lip-pin.

d)

Đảng Cộng sản Miến Điện.

12.

Sự phân hóa xã hội của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất bị tác động bởi yếu tố nào?

a)

Sự thống trị của các nước đế quốc.

b)

Cuộc khai thác thuộc địa của các nước đế quốc.

c)

Sự xâm nhập của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

13.

Trong những năm 1929-1933 sự kiện nào là tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương?

a)

Cuộc khởi nghĩa của người Mèo ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam.

b)

Đảng cộng sản Đông Dương thành lập.

c)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

d)

Phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng.

14.

Sự kiện nàotrong nửa đầu thập niên 30 (1930-1935) đã đánh dấu phong trào cách mạng Lào và Cam-pu-chia chuyển sang một thời kì mới ?

a)

Chính quyền Xô viết được thành lập ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

b)

Đảng nhân dân Cách mạng Lào thành lập.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.

d)

Đảng nhân dân Cách mạng Cam-pu-chia thành lập

15.

Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu cho liên minh chống Pháp của hai nước Việt- Lào?

a)

Khởi nghĩa Ông Kẹo và Com- ma- đam.

b)

Khởi nghĩa của Châu Pa- chay.

c)

Khởi nghĩa của nông dân Rô-lê-phan.

d)

Khởi nghĩa ở Bô- lô –ven.

16.

Năm 1942, 26 quốc gia, đứng đầu là Liên Xô, Mĩ, Anh, đã ra Tuyên ngôn Liên hợp quốc nhằm

a)

giải phóng các thuộc địa khỏi ách thống trị của thực dân

b)

thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

hình thành khối Đồng minh chống phát xít.

d)

hình thành phe Liên minh chống phát xít

17.

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã liên kết vớ nhau hình thành liên minh phát xít, được gọi là:

a)

trục phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật.

b)

trục tam giác Béc-lin - Rôma - Tô-ki-ô.

c)

ba lò lửa chiến tranh.

d)

mối đe dọa chiến tranh của trục phát xít.

18.

Sau khi xé bỏ Hoà ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?

a)

Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.

b)

Chuẩn bị đánh bại Liên Xô.

c)

Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu.

d)

Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc

19.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

Không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

Không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

Không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

20.

Sự kiện nào dưới đây làm phả sản kế hoạch “Chiến tranh chớp nhoáng” của Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Trận Mát-xcơ-va (12 - 1941).

b)

Trận Xta-lin-grat (11 - 1942).

c)

Trận En A-la-men (10 - 1942)

d)

Trận Cuốc-xcơ (8 - 1943)

21.

Hội nghị Muy-ních (29/9/1938) không có sự tham gia của quốc gia nào?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Liên Xô

22.

Trước khi kết thúc chiến tranh với Đức, một hội nghị quốc tế được triệu tập ở Ianta (2/1945) với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc nào?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Liên Xô, Anh, Pháp.

c)

Mĩ, Pháp, Liên Xô.

d)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

23.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

a)

Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới.

b)

Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít.

c)

Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít.

d)

Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.

24.

Hậu quả của chiến tranh thế giới hai:

a)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

b)

Hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60 triệu người chết,

c)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá.

25.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

a)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

b)

Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật.

c)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Đức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.

26.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là

a)

Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại

b)

Đấu tranh cho phong trào hòa bình

c)

Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

d)

Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.

27.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.

28.

Thái độ của các nước Anh, Pháp đối với các hành động của Liên minh phát xít?

a)

Liên kết với Liên Xô để chống phát xít.

b)

Nhượng bộ thỏa hiệp phát xít.

c)

Coi là kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

Trung lập với các hoạt động diễn ra bên ngoài lãnh thổ.

29.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

c)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

30.

Liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng

a)

Cuộc tấn công vòng cung Cuốc-xcơ (Liên Xô)

b)

Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan trên Thái Bình Dương

c)

Cuộc đổ bộ Noóc-măng-đi (Pháp)

d)

Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xi-xi-lia (Italia)

31.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thường được gọi là

a)

trật tự thế giới đa cực.

b)

trật tự thế giới đơn cực.

c)

trật tự hai cực Ianta.

d)

hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.

32.

Hậu quả nghiêm trọng nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 để lại là

a)

làm sụp đổ nền tài chính ở nhiều quốc gia tư bản.

b)

sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

khiến cho đời sống nhân dân trở nên khó khăn, cực khổ.

d)

làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh đòi cải thiện đời sống.

33.

Nội dung nào phản ánh đúng đường lối đấu tranh của M. Ganđi?

a)

Đấu tranh bạo lực, bất hợp tác với thực dân Anh

b)

Đấu tranh bạo lực, hợp tác với thực dân Anh

c)

Đấu tranh hòa bình, bất hợp tác với thực dân Anh

d)

Đấu tranh hòa bình, hợp tác với thực dân Anh

34.

Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX diễn ra như thế nào?

a)

Chuyển từ chế độ dân chủ đại nghị sang chuyên chế độc tài

b)

Thay thế nền dân chủ đại nghị bằng việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

c)

Đảo chính lật đổ chế độ quân chủ lập hiến, thiết lập chế độ quân phiệt

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa

35.

Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

ách mạng tháng Hai

c)

Cách mạng tháng Mười

d)

Luận cương tháng tư

36.

Sự kiện nào đánh dấu mốc mở đầu thời kì Lịch sử thế giới hiện đại?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918).

b)

Cách mạng tháng mười Nga thắng lợi (1917).

c)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt tận gốc.

d)

Hệ thống Véc-xai - Oasinhtơn hình thành.

37.

Các nước Mĩ, Anh, Pháp đã làm gì để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

a)

Cải cách kinh tế - xã hội.

b)

Phát xít hóa nền kinh tế.

c)

Phát xít hóa bộ máy nhà nước.

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

38.

Sự kiện nào có tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản chủ nghĩa trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1923

b)

Quốc tế Cộng sản thành lập (1919)

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập

39.

Nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 nhờ chính sách nào của Tổng thống Ph. Rudơven?

a)

Chính sách “thắt lưng buộc bụng”

b)

Chính sách mới

c)

Chính sách phát xít hóa bộ máy nhà nước

d)

Chính sách trung lập

40.

Mục tiêu nổi bật của phong trào cách mạng thế giới dưới sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản trong những năm 30 của thế kỉ XX là gì?

a)

Chống chủ nghĩa đế quốc và chống chiến tranh xâm lược

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

c)

Chống chủ nghĩa đế quốc và chính phủ tư sản

d)

Chống chiến tranh, đói nghèo

41.

Điểm chung của nhóm nước giải quyết khủng hoảng 1929 – 1933 bằng con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước là gì?

a)

Có hệ thống thuộc địa rộng lớn, nhiều nguồn tài nguyên

b)

Có thị trường rộng lớn, nhiều vốn đầu tư

c)

Có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường

d)

Có mối quan hệ ngoại giao mật thiết với Anh, Pháp

42.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Quốc đại.

b)

Đảng Bônsêvích.

c)

Đảng Dân chủ Nga.

d)

Đảng Mensêvích.

43.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các thế lực phản động, hiếu chiến ở Đức đã tập trung trong tổ chức nào?

a)

Đảng Dân chủ.

b)

Đảng Quốc xã.

c)

Đảng Xã hội dân chủ.

d)

Đảng Cộng sản.

44.

Nội dung nào không phản ánh đúng biện pháp của giới cầm quyền Nhật Bản để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

a)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

b)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

c)

Tăng cường chạy đua vũ trang.

d)

Gây chiến tranh xâm lược.

45.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ đầu tiên ở khu vực nào?

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Mĩ

d)

Thái Bình Dương

46.

Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt Nam.

b)

Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo khác lo sợ.

c)

Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến.

d)

Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây.

47.

Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để:

a)

biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc).

b)

tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực châu Á.

c)

loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam.

d)

biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh.

48.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn.

b)

Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng.

c)

Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào.

d)

Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng.

49.

Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì:

a)

trong thành không có lương thực.

b)

trong thành không có vũ khí.

c)

quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt.

d)

các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

50.

Vào năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa vì:

a)

quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định.

b)

quân Pháp quá mạnh và tiến công một cách chớp nhoáng.

c)

quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội.

d)

lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu

51.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình

c)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng

d)

Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp

52.

Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là:

a)

nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.

b)

bồi thường 20 triệu quan tiền cho thực dân Pháp.

c)

triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán.

d)

mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

53.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Phạm Văn Nghị

d)

Trương Định

54.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống.

b)

Các đội nghĩa binh không chịu giải tán, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi.

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn.

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp.

55.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều Nguyễn chứng tỏ:

a)

tư tưởng trung quân ái quốc không còn tồn tại

b)

nhân dân chán ghét triều đình nhà Nguyễn

c)

nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp

d)

sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp

56.

Ai là người có câu nói nổi tiếng “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”?

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Hữu Huân

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Dương Bình Tâm

57.

Từ ngày 20 đến 24-6-1867, thực dân Pháp đã chiếm thêm ba tỉnh nào ở Nam Kì?

a)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

b)

Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.

c)

An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.

d)

Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.

58.

Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là:

a)

đã lôi cuốn nhiều hoàng thân triều Nguyễn tham gia.

b)

có sự kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến.

c)

sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

d)

do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.

59.

Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là:

a)

chính sách nghiêm cấm các hoạt động buôn bán ở trong nước

b)

chính sách nghiêm cấm các thương nhân buôn bán với người nước ngoài

c)

chính sách nghiêm cấm giao thương với thương nhân phương Tây

d)

chính sách cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

60.

Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”

b)

Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”

d)

Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

61.

Đâu không phải là sĩ phu, văn thân đề xuất cải cách ở Việt Nam đầu TK XIX?

a)

Nguyễn Trường Tộ

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Nguyễn Lộ Trạch

d)

Đinh Văn Điền

62.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì.

b)

Tăng cường viện binh cho quân ở Bắc Kì.

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và kích động một số tín đồ Công giáo lầm lạc.

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới.

63.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Dupuis”

d)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp

64.

Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là:

a)

Garnie

b)

Bôlaéc

c)

Rivie

d)

Rơve

65.

Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?

a)

Hà Nội

b)

Hải Dương

c)

Hưng Yên

d)

Nam Định

66.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.

b)

Quân triều đình chống cự yếu ớt nên nhanh chóng tan rã.

c)

Quân triều đình chỉ phòng thủ, và chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến.

d)

Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân.

67.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội.

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội).

c)

Trận phục kích tại Cầu Giấy (Hà Nội).

d)

Trận phục kích tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).

68.

Trong trận chiến đấu ở cửa Ô Thanh Hà, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Lưu Vĩnh Phúc

d)

Hoàng Tá Viêm

69.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải:

a)

tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì

b)

hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì

d)

ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

70.

Hiệp ước nào dưới đây đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Hácmăng

c)

Hiệp ước Giáp Tuất

d)

Hiệp ước Patơnốt

71.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

72.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là:

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Hoàng Diệu

c)

Lưu Vĩnh Phúc

d)

Hoàng Tá Viêm

73.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

b)

Tinh thần đoàn kết giữa triều đình và nhân dân trong kháng chiến

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta

74.

Nhân lúc triều đình Huế bận rộn vì vua Tự Đức qua đời (1883), Pháp đem quân đánh thẳng vào đâu?

a)

Cửa biển Hải Phòng.

b)

Thành Hà Nội.

c)

Cửa biển Thuận An.

d)

Kinh thành Huế.

75.

Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An.

b)

Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884).

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873).

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882).

76.

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của những lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước trong triều đình nhà Nguyễn.

b)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân cả nước.

c)

Một số trí thức yêu nước và nhân dân Trung Kì.

d)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu ở Bắc Kì.

77.

Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

a)

Đưa vua Hàm Nghi rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

b)

Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng để chống lại các cuộc tiến công của Pháp

c)

Bổ sung lực lượng quân sự, tiếp tục thực hiện kế hoạch phản công quân Pháp

d)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

78.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là:

a)

kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình.

b)

kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.

c)

kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.

d)

tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp.

79.

Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở những địa phương nào?

a)

Trung Kì và Nam Kì

b)

Bắc Kì và Nam Kì

c)

Bắc Kì và Trung Kì

d)

Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì

80.

Trong giai đoạn 1885 - 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của:

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

b)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

81.

Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?

a)

Tuynidi

b)

Angiêri

c)

Mêhicô

d)

Nam Phi

82.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa của phong trào Cần vương?

a)

Củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam

b)

Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập

c)

Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân

d)

Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX

83.

Phong trào Cần vương mang đặc điểm của:

a)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

b)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

84.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

a)

Triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng đầu hàng thực dân Pháp

b)

Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ, thiếu sự liên kết thống nhất

c)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

d)

Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

85.

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) do ai lãnh đạo?

a)

Đinh Công Tráng

b)

Nguyễn Thiện Thuật

c)

Đinh Gia Quế

d)

Phan Đình Phùng

86.

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của:

a)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng

b)

Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế

c)

Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn

d)

Phạm Bành, Cầm Bá Thước

87.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là:

a)

khởi nghĩa Hương Khê

b)

khởi nghĩa Ba Đình

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh

d)

khởi nghĩa Bãi Sậy

88.

Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)?

a)

Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự

b)

Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

c)

Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp

d)

Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa

89.

Nông dân Yên Thế đứng lên khởi nghĩa chống Pháp nhằm:

a)

hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

b)

chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống

c)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

d)

chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp

90.

Khởi nghĩa nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?

a)

Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

b)

Chống thực dân Pháp, chống triều đình, giành chính quyền về tay nhân dân

c)

Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương

d)

Là phản ứng của nhân dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

91.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là:

a)

kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển

b)

xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp

c)

thương nghiệp phát triển với việc mở rộng giao lưu buôn bán

d)

hệ thống đường giao thông thủy, bộ, hàng không được mở rộng

92.

Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?

a)

Khai thác mỏ

b)

Đồn điền

c)

Công nghiệp đóng tàu

d)

Các xí nghiệp chế biến

93.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”

c)

Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam

d)

Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối

94.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:

a)

Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi

b)

Công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi

c)

Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

95.

Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?

a)

Phương thức sản xuất phong kiến

b)

Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp

c)

Phương thức sản xuất thực dân

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

96.

Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?

a)

Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa

b)

Phương thức bóc lột phong kiến

c)

Phương thức bóc lột thực dân

d)

Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa

97.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là:

a)

địa chủ nhỏ và công nhân

b)

công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản

c)

công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

d)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản

98.

Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát vì:

a)

đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết

b)

đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế

c)

chưa quan tâm đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ

d)

sự đàn áp dã man của thực dân Pháp

99.

Lực lượng xã hội nào dưới đây đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Sĩ phu yêu nước tiến bộ

d)

Sĩ phu yêu nước

100.

Để tiến hành khai thác thuộc địa ở Việt Nam, trước hết thực dân Pháp đã phải:

a)

chuẩn bị thật nhiều vốn và đội ngũ công nhân làm thuê.

b)

thực hiện quá trình xâm lược và bình định Việt Nam.

c)

đưa giai cấp tư sản từ Pháp sang Việt Nam.đưa giai cấp tư sản từ Pháp sang Việt Nam.

d)

ổn định kinh tế, chính trị ở chính quốc.

101.

Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1897 đến năm 1914.

b)

Từ năm 1898 đến năm 1914.

c)

Từ năm 1899 đến năm 1914.

d)

Từ năm 1897 đến năm 1916.

102.

Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là chính sách:

a)

đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam.

b)

lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.

c)

thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.

d)

tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

103.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp đại địa chủ phong kiến:

a)

có tinh thần dân tộc, đứng về phía nhân dân chống Pháp.

b)

đánh mất ý thức dân tộc, làm tay sai cho đế quốc

c)

có thái độ chính trị chưa rõ ràng.

d)

căm thù thực dân Pháp và sẵn sàng đấu tranh chống Pháp.

104.

Lực lượng nào có tinh thần kiên quyết chống đế quốc giành độc lập, xóa bỏ chế độ phong kiến, có khả năng nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Tầng lớp trí thức tiểu tư sản.

d)

Giai cấp tư sản dân tộc.

105.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, nền kinh tế Việt Nam về cơ bản là nền kinh tế:

a)

đan xen giữa nông nghiệp và công nghiệp.

b)

nền kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

nền kinh tế sản xuất nhỏ, lạc hậu và phụ thuộc vào chính quốc

d)

có những yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen.

106.

ội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa

b)

Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga – Nhật (1904 - 1905)

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam

107.

Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hộ

b)

Duy tân để phát triển đất nước

c)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

108.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào

a)

Duy Tân

b)

Đông du

c)

Bạo động chống Pháp

d)

“Chấn hưng nội hóa”

109.

Phong trào Đông du (1908) tan rã vì

a)

phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn

b)

đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước

d)

chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

110.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đổ phong kiến, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

b)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Đánh đổ phong kiến, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

111.

Nội dung nào thể hiện chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh?

a)

Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp nhân dân, giành độc lập dân tộc

b)

Cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập

c)

Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc

d)

Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam

112.

Trong cuộc vận động Duy tân, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán

b)

Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh

c)

Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại

d)

Mở rộng buôn bán trong nước

113.

Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh là

a)

chống Pháp và phong kiến.

b)

dùng bạo lực giành độc lập.

c)

dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa.

d)

cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.

114.

Hoạt động cứu nước của cụ Phan Châu Trinh thể hiện trên các lĩnh vực

a)

kinh tế - văn hóa- xã hội

b)

kinh tế - quân sự - ngoại giao

c)

kinh tế - xã hội – quân sự.

d)

văn hóa – xã hội – quân sự.

115.

Năm 1906, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã

a)

mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ.

b)

thành lập Duy Tân hội.

c)

thành lập Việt Nam Quang phục hội.

d)

tổ chức phong trào Đông du.

116.

Chủ trương của hội Duy Tân là:

a)

Tiến hành cải cách nhằm nâng cao dân trí, dân quyền dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.

b)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam.

d)

Tiến hành cuộc cải cách toàn diện kinh tế - văn hoá - xã hội

117.

Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?

a)

Trung Quốc

b)

Triều Tiên

c)

Việt Nam

d)

Thái Lan

118.

Phan Châu Trinh chủ trương cải cách đất nước vì

a)

sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ trên thế giới

b)

phong trào Đông Du trước đó đã thất bại

c)

xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi nghĩa vũ trang trước đó thất bại

d)

tư tưởng cách mạng trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam

119.

Trong giáo dục, cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) đã chú trọng

a)

thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật

b)

tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học

c)

mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới

d)

sử dụng chữ Nôm và chữ Quốc ngữ thay cho chữ Hán trước đó

120.

Phong trào cải cách chính trị - văn hoá của những nhân vật nào ở Trung Quốc đã có tác động mạnh mẽ đến nước ta những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?

a)

Tôn Trung Sơn và Lương Khải Siêu.

b)

Mao Trạch Đông và Đặng Tiểu Bình.

c)

Đặng Tiểu Bình và Khang Hữu Vi.

d)

Lương Khải Siêu và Khang Hữu Vi.