wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử cận đại – Khối 11

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

2.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

4.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

chủ nô.

5.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

6.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

quần chúng nhân dân.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

phương pháp đấu tranh.

d)

nhận thức tư tưởng của nông dân và công nhân về những mâu thuẫn xã hội.

7.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy nhận thức, con đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

8.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy nhận thức, con đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

9.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy nhận thức, con đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

10.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

11.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

12.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

13.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Tạo nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

14.

Đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ phong kiến.

b)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nhà vua và địa chủ.

c)

Xung đột giữa các tôn giáo lớn ở các nước tư bản.

d)

Trào lưu triết học cận đại được phổ biến.

15.

Động lực quyết định tối thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng tiến bộ.

c)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.

d)

Những điều kiện khách quan thuận lợi.

16.

Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Nội chiến với Anh.

c)

Giải phóng nô lệ.

d)

Thống nhất đất nước.

17.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

18.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

19.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

20.

Tính chất của cách mạng tư sản Anh và chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ đều có điểm giống nhau là

a)

Đều do liên minh tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

b)

Đều chống lại chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc.

c)

Đều là cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

d)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản triệt để, điển hình.

21.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

sắp xếp và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

22.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tư do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

23.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Á và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

d)

châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

24.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Pháp.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

25.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

26.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

27.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

28.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

29.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

30.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển nhanh của khoa học – công nghệ.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền lũng đoạn.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

31.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

32.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

33.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

34.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

35.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác của các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

36.

Yếu tố nào sau đây đã góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

b)

Sự sáp nhập các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế - tài chính nhiều nơi trên thế giới.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

39.

Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là gì?

a)

Quan hệ giữa các quốc gia bị phá vỡ do lợi ích xâm phạm.

b)

Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới nhất là cuộc chạy đua vũ trang, nhất là cuộc chạy đua trên không gian.

c)

Trong nội bộ các quốc gia có sự chia rẽ, xuất hiện chủ nghĩa li khai.

d)

Tình hình chính trị thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế.

40.

Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải

a)

nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

hợp tác quốc tế.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

41.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

42.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin

b)

Xta-lin

c)

Pu-tin

d)

Goóc-ba-chốp

43.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”

d)

thông qua chính sách “Kinh tế mới”

44.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

45.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Mát-xcơ-va

b)

Xta-lin-grát

c)

Pê-tơ-rô-grat

d)

Điện Xmô-nui

46.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô

c)

Bản Hiệp ước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Hiệp định liên kết của các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết

47.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang

b)

bản Hiến pháp đầu tiên

c)

chính sách “Kinh tế mới”

d)

sắc lệnh “Hòa bình”

48.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang

b)

bản Hiến pháp đầu tiên

c)

chính sách “kinh tế mới”

d)

Sắc lệnh “hòa bình”

49.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

thỏa thuận

b)

tự nguyện

c)

bắt buộc

d)

thương lượng

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế

51.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ nhau

b)

sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

có sức mạnh về ngoại giao

d)

có sự ủng hộ của Mỹ

52.

Hiến pháp năm 1924 của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc nào?

a)

Bình đẳng và thân hữu giữa các dân tộc

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

53.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Một, hai dân tộc liên minh với nhau giành quyền lực

b)

Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ

54.

Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng về không gian, vùng địa lý

55.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước

c)

Phát huy sức mạnh nội lực bằng đối đầu quân sự với các nước lớn

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ

56.

Nội dung nào phản ánh đúng về sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Được sự ủng hộ của các nước thực dân trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng của các dân tộc trên đất nước Xô viết

57.

Theo tư liệu về sự mở rộng thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở châu Á, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Tư liệu nói về quá trình mở rộng thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở châu Á.

b)

Tất cả các nước ở châu Á đều bị xâm lược và trở thành thuộc địa, phụ thuộc.

c)

Nhờ cải cách, duy tân, một số nước ở châu Á đã thoát khỏi số phận thuộc địa.

d)

Sau châu Á, đến lượt châu Phi và Mĩ Latinh lần lượt bị biến thành thuộc địa.

58.

Đọc tư liệu: "Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đoàn minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện Chính sách Kinh tế mới) thì các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hoà Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục,... Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển." Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tinh thần của tư liệu?

a)

Khi thành lập Liên Xô, nhờ nền kinh tế phát triển, Nga trở thành nước lãnh đạo.

b)

Do gia nhập Liên Xô, các nước cộng hoà phải thực hiện Chính sách Kinh tế mới.

c)

Năm 1922, Liên Xô ra đời trên cơ sở liên minh giữa các nước cộng hoà Xô viết.

59.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước nào?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

60.

Năm 1949, quốc gia nào lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên

d)

Cu-ba

61.

Tháng 12-1978 gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh

d)

Thực hiện cải cách mở cửa

62.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh

b)

Bru-nây

c)

Liên Xô

d)

63.

Quốc gia nào không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba

b)

Hàn Quốc

c)

Ba Lan

d)

Lào

64.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về lĩnh vực nào?

a)

Văn hoá, giáo dục

b)

Chính trị, quân sự

c)

Quốc phòng, an ninh

d)

Kinh tế, xã hội

65.

Năm 2010, quốc gia nào có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Nhật Bản

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

66.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc

b)

Mô hình dân chủ tự do kiểu phương Tây

c)

Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung toàn diện

d)

Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

67.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Cu-ba

68.

Miền Bắc Việt Nam bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của sự kiện nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam kí kết năm 1973

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

d)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

69.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã có biến đổi nào?

a)

Trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

Trở thành siêu cường số một thế giới

c)

Bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới

d)

Lan rộng sang các nước ở Tây Âu

70.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là do yếu tố nào?

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi cải tổ

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước

71.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật

c)

Thiếu dân chủ và công bằng xã hội

d)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ

72.

Trong quá trình cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12-1978), nội dung trọng tâm là gì?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

Lấy cải tạo chính trị làm trọng tâm

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế

73.

Một biểu hiện cho thấy Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 1970 là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

74.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

75.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến trên thế giới

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước và bên ngoài

76.

Nội dung nào không phải là thành tựu to lớn về kinh tế – xã hội của Trung Quốc kể từ khi cải cách – mở cửa?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới

b)

Có các trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới

77.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học nào cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới kinh tế – xã hội trước, sau đó mới cải tổ chính trị

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị

c)

Thực hiện chính sách “đóng cửa” để hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế

78.

Bài học kinh nghiệm cơ bản rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới (từ tháng 12-1986) là gì?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh

79.

Khi các nước phương Tây xâm nhập Đông Nam Á, bối cảnh chế độ phong kiến ở khu vực này như thế nào?

a)

Khủng hoảng, suy thoái

b)

Đang được hình thành

c)

Ổn định, phát triển

d)

Sụp đổ hoàn toàn

80.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở khu vực này ra sao?

a)

Suy thoái, khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội

b)

Đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành

c)

Đang trên đà phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa

d)

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học – kĩ thuật

81.

Sau chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của quốc gia nào?

a)

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Pháp

82.

Quốc gia nào mở đầu quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

83.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Xiêm

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Bru-nây

84.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện điều gì?

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

85.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã làm gì?

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

86.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của lực lượng nào?

a)

Thực dân phương Tây

b)

Phong kiến Trung Quốc

87.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

88.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

89.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

bán đảo Cà Mau.

90.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

91.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nền chính trị càng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

92.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến cải cách

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

93.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

94.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

95.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ rộng, đông dân.

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng.

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

96.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương Đông.

b)

các nước phương Tây.

c)

cải cách Nông nộ ở Nga.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa.

97.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tư tưởng và văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

98.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

b)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

99.

Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

Ma-lay-xi-a.

d)

Thái Lan.

100.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

101.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

c)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây.

d)

Xin-ga-po và Việt Nam.

102.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn "con rồng kinh tế" của châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Xin-ga-po.

d)

In-đô-nê-xi-a.

103.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

104.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

105.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á, trong thời điểm Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945), dễ tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

106.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

107.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

108.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

địa chủ.

109.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

110.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

111.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước

a)

công nghiệp phát triển

b)

nông nghiệp lạc hậu

c)

công nghiệp mới

d)

công nghiệp lạc hậu

112.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

113.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

b)

nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới

c)

mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài

d)

tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới

114.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền kinh tế thị trường

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

115.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

116.

Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược

b)

Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân

d)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

117.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

c)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

d)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh

118.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ chế cai trị của thực dân Pháp

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản