wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su ck1

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức, nổi tiếng với bản giao hưởng số 3, số 5, số 9 là

             

a)

Bét-tô-ven.

b)

Mô-da.

c)

Sô-panh.

d)

Trai-cốp-xki

2.

Câu 2. Nhà văn là đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp là

                      

          

a)

Coóc-nây  

b)

La Phông-ten 

c)

Mô-li-e 

d)

Vích-to Huy-gô

3.

Câu 3. Nhà văn nổi tiếng với các tác phẩm được Lê-nin đánh giá như “tấm gương phản chiếu cách mạng Nga” là

                

      

a)

Lép Tôn-xtôi

b)

  Lô-mô-nô-xốp

c)

M. Gooc-ki 

d)

  Sê-khốp

4.

Câu 4. Các tác phẩm của Mô-li-e (1622 – 1673) tác gia nổi tiếng người Pháp thể hiện

a)

khát vọng công bằng, cuộc sống tốt đẹp của loài người

b)

tinh thần dân chủ, cách mạng vì sự tiến bộ của loài người.

c)

tác dụng giáo dục đối với mọi lứa tuổi, mọi thời đại.

d)

sự phê phán sâu sắc chế độ phong kiến, ca ngợi con người tư bản.

5.

Câu 5. Ở buổi đầu thời cận đại, thành tựu của những lĩnh vực văn hóa nào có vai trò quan trọng trong việc tấn công vào thành trì chế độ phong kiến?

a)

Văn học, nghệ thuật, tư tưởng.

b)

Văn học, nghệ thuật, tôn giáo.

c)

Văn học, nghệ thuật, chính trị.

d)

Văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên.

6.

Câu 6. Nhà họa sĩ, đồ họa Hà Lan nổi tiếng về tranh chân dung, tranh phong cảnh là

a)

Rem-bran   

b)

Van Gốc 

c)

Lê-vi-tan  

d)

Pi-cát-xô

7.

Câu 7. Tiểu thuyết Những người khốn khổ của nhà văn Vích-to Huy gô được đánh giá là một tác phẩm

a)

đặc biệt xuất sắc

b)

điển hình của thể loại bi kịch.

c)

tiêu biểu cho văn học hiện thực phê phán.

d)

đặc sắc của chủ nghĩa hiện thực phê phán.

8.

Câu 8. Công trình nghệ thuật kiến trúc nào của nước Pháp hoàn thành vào năm 1708 được đánh giá là đặc sắc?

a)

Cung điện Véc-xai 

b)

Khải hoàn môn 

c)

Tháp Ét-phen

d)

Thành Xơ-đăng

9.

Câu 9. Nhà văn cách mạng nổi tiếng với các tác phẩm lớn như: Nhật kí người điên, AQ chính truyện

a)

Lỗ Tấn    

b)

Hô-xê Mác-ti 

c)

Hô-xê Ri-dan    

d)

Ta-go

10.

Câu 10. “Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp 1789 thắng lợi” là các nhà

a)

Triết học khai sáng 

b)

chủ nghĩa xã hội không tưởng

c)

chủ nghĩa xã hội khoa học 

d)

Văn hóa phục hưng

11.

Câu 11. Nhân vật nào sau đây không thuộc nhóm những nhà Khai sáng ở châu Âu  buổi đầu thời cận đại?

a)

Mông-te-xki-ơ

b)

Vôn-te

c)

Rút-xô

d)

Xanh Xi-mông

12.

Câu 12. Tình cảm của Mác Tuên được thể hiện như thế nào qua các tác phẩm nổi tiếng của ông?

a)

Lòng yêu thương với con người, nhất là nhân dân lao động nghèo khổ.

b)

Lòng yêu thương vô hạn đối với những con người  đau khổ.

c)

Mong tìm ra những giải pháp đem lại hạnh phúc cho người nghèo.

d)

Phê phán xã hội tư bản, bảo vệ cuộc sống của những người khốn khổ.

13.

Câu 13. Cung điện Véc-xai của Pháp được đánh giá là công trình nghệ thuật kiến trúc

a)

đặc sắc 

b)

độc đáo

c)

tiêu biểu

d)

điển hình

14.

Câu 14. Trong thế kỉ XVII, nước nào ở phương Tây có nhiều nhà văn, nhà thơ lớn tiêu biểu của văn học thế giới?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Nga

d)

15.

Câu 15. Các tác phẩm văn học của La Phông-ten có tác dụng giáo dục đối với

a)

mọi lứa tuổi, mọi thời đại. 

b)

trẻ em mọi thời đại.

c)

tuổi trẻ buổi đầu thời cận đại.

d)

mọi người, ở đầu tk XX.

16.

Câu 16. Các tác phẩm của nhà văn Hô-xê Mác-ti có vị trí như thế nào đối với cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội của nhân dân Cu-ba và khu vực Mĩ Latinh?

a)

Tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh, niềm tin vào thắng lợi

b)

Tố cáo tội ác của kẻ thù xâm lược.

c)

Thể hiện tinh thần đấu tranh anh dũng, bất khuất của nhân dân.

d)

Thúc đẩy long yêu nước, tự hào dân tộc của nhân dân.

17.

Câu 17. Thời Cận đại, ở phương Đông , quốc gia nào đã xuất hiện nhiều nhà văn hóa lớn ?

a)

Ấn Độ.  

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc. 

d)

Hàn Quốc.

18.

Câu 18. Vai trò của văn học, nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại là

a)

tấn công vào thành trì chế độ phong kiến, hình thành quan điểm, tư tưởng tư sản

b)

phê phán, lên án sự thối nát của chế độ phong kiến, ca ngợi chủ nghĩa tư bản.

c)

phê phán lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, ca ngợi chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

lên án sự bóc lột, bất công trong xã hội tư bản, mơ ước xây dựng xã hội tương lai.

19.

Câu 19. Ai là tác gia nổi tiếng của nền hài kịch cổ điển Pháp?

a)

Mô-li-e

b)

Ban-dắc

c)

Cooc-nây

d)

Vích-to Huy-gô

20.

Câu 1. Sự kiện nào đánh dấu mốc kết thúc của lịch sử thế giới cận đại?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga.      

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tháng Hai ở Nga.  

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất.

21.

Câu 2. Trong các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu, cuộc cách mạng nào là triệt để nhất?

a)

Cách mạng tư sản Pháp.            

b)

Cách mạng tư sản Anh.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.   

d)

Cuộc Nội chiến ở Mĩ.

22.

Câu 3. Cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII diễn ra dưới hình thức

a)

nội chiến. 

b)

chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

cải cách theo hướng tư bản chủ nghĩa.

d)

công cuộc thống nhất đất nước.

23.

Câu 4. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới đầu tiên trên thế giới là

a)

Cách mạng Nga (1905 – 1907). 

b)

Công xã Pa-ri (1870 – 1871)

c)

Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga.       

d)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917.

24.

Câu 5. Sự kiện nào được xem là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Công xã Pa-ri.  

b)

Cách mạng Hà Lan.

c)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.   

d)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

25.

Câu 6. Lãnh đạo các cuộc cải cách ở Xiêm và Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Quý tộc tư sản hóa.

b)

Quý tộc mới.

c)

Tư sản.    

d)

Tiểu tư sản.

26.

Câu 7. Nguyên nhân phong trào công nhân từng bước đi đến thắng lợi là do

a)

sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.    

b)

sự ra đời của chủ nghĩa xã hội không tưởng.

c)

rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ Công xã Pa-ri.

d)

thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.

27.

Câu 8. Đối tượng của phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa là

a)

đế quốc và phong kiến tay sai.  

b)

chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

c)

thế lực phong kiến tay sai.

d)

tầng lớp tư sản mại bản

28.

Câu 9. Thể chế chính trị của Xiêm và Nhật Bản được thành lập sau các cuộc cải cách là

a)

quân chủ lập hiến.   

b)

Cộng hòa

c)

Cộng hòa liên bang

d)

Quân chủ chuyên chế

29.

Câu 10. Điểm giống nhau của các cuộc cách mạng tư sản sau khi giành được thắng lợi là

a)

đều tạo điều kiện  cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

đều xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

thống nhất thị trường, tiền tệ, đơn vị đo lường.

d)

xác lập quyền sở hữu ruộng đất của quý tộc mới.

30.

Câu 11. Dấu hiệu chứng tỏ chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là

a)

mở rộng chiến tranh xâm lược thuộc địa 

b)

tăng cường bóc lột và đàn áp công nhân.

c)

giai cấp phong kiến bị thủ tiêu hoàn toàn. 

d)

các công ti độc quyền xuất hiện.

31.

Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là do

a)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

b)

mâu thuẫn giữa đế quốc và thuộc địa.

c)

nhu cầu lớn về nguyên liệu, nhân công và thị trường.

d)

chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

32.

Câu 1. Sự kiện  mở đầu cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản năm 1917 ở Nga

a)

cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grat.

b)

cuộc tấn công vào Cung điện Mùa Đông vào ngày .

c)

cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân Mát-xcơ-va

d)

cuộc nổi dậy của nông dân ở ngoại ô Mát-xcơ-va.

33.

Câu 2. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917,  ở Nga đã xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại, đó là

a)

Chính quyền chuyên chế Nga hoàng và chính quyền vô sản.

b)

Chính phủ lâm thời tư sản và chính quyền Xô viết.

c)

Chính phủ cộng hòa tư sản và chính phủ lâm thời của giai cấp vô sản.

d)

Chính phủ lâm thời tư sản và chính quyền chuyên chế Nga hoàng.

34.

Câu 3. Nga hoàng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đã đẩy nước Nga vào tình trạng

a)

bị các nước đế quốc thôn tính.   

b)

khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

c)

nạn đói xảy ra, thất nghiệp tăng nhanh.  

d)

khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị - xã hội.

35.

Câu 4. Sự kiện nào mở đầu cho cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

a)

quân cách mạng đã đánh chiếm vị trí then chốt ở thủ đô.

b)

quân cách mạng đã đánh chiếm Cung điện Mùa Đông.

c)

Chính quyền Xô viết thành lập ở Pê-tơ-rô-grat.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập ở Mát-xcơ-va.

36.

Câu 5. Trước sự sụp đổ của chính quyền cũ, quần chúng nhân dân có biện pháp gì để thay thế?

a)

Thành lập chính phủ.  

b)

Tổ chức quân đội để quản lý.

c)

Thành lập quốc hội. 

d)

Bầu các Xô-viết đại biểu công nhân.

37.

Câu 6. Lênin có báo cáo quan trọng chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa có tên gọi là

a)

Luận cương tháng tư. 

b)

Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Luận cương về vai trò của Đảng cộng sản.  

d)

Sắc lệnh hoà bình.

38.

Câu 7. Sau cách mạng tháng Hai, nước Nga trở thành nhà nước

a)

quân chủ lập hiến. 

b)

cộng hòa.

c)

quân chủ chuyên chế. 

d)

cộng hòa đại nghị

39.

Câu 8. Ý nghĩa lịch sử quan trọng  của cách mạng tháng 10/1917 đối với thế giới là

a)

thay đổi cục diện thế giới.    

b)

thế giới bắt đầu có trật tự hai cực.

c)

tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.

d)

tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

40.

Câu 9. Đến đầu năm 1918, cách mạng giành thắng lợi ở

a)

Mát-xơ-va. 

b)

Pê-tơ-rô-grát.     

c)

Cung điện mùa đông.

d)

toàn nước Nga.

41.

Câu 10. Nền kinh tế nước Nga đầu thế kỉ XX có biểu hiện là

a)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa chậm phát triển.

c)

nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. 

d)

nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

42.

Câu 11. Sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở nước Nga đã tác động như thế nào đến nền kinh tế ?

a)

Tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Bước đầu tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

c)

Tạo điều kiện cho nền kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ.

d)

Kìm hãm sự phát triển của CNTB.

43.

Câu 12. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính trị gì?

a)

Đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản.

b)

Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Lật đổ chế độ Nga hoàng.

44.

Câu 13. Cách mạng Tháng Mười Nga đã giải quyết nhiệm vụ chính trị cơ bản là

a)

lật đổ chế độ Nga hoàng.

b)

đánh đổ chủ nghĩa đế quốc.

c)

dân tộc và giai cấp

d)

ruộng đất cho nhân dân.

45.

Câu 14. Để chuyển toàn bộ chính quyền về tay các Xô-viết, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích chủ trương đấu tranh bằng phương pháp

a)

hòa bình 

b)

nghị trường.

c)

vũ trang.

d)

kết hợp vũ trang và chính trị

46.

Câu 15. Trong cuộc cách mạng tháng Mười Nga, sự kiện quan trọng nhất là

a)

nhân dân các nước nổi dậy khởi nghĩa.

b)

quân khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mátxcơva .

c)

quân khởi nghĩa chiếm được Cung điện Mùa Đông.

d)

quân khởi nghĩa giành thắng lợi ở pê-tơ-rô-grát.

47.

Câu 16. Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

biểu tình thị uy.

b)

khởi nghĩa từng phần.

c)

tổng khởi nghĩa giành chính quyền .

d)

chuyển từ tổng bãi công  chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

48.

Câu 17. Hình thức đấu tranh trong cuộc khởi nghĩa tháng Mười ở Nga là gì?

a)

Khởi nghĩa vũ trang.  

b)

Biểu tình đi đến khởi nghĩa vũ trang.

c)

Hòa bình đến khởi nghĩa vũ trang.     

d)

Chính trị đi đến khởi nghĩa vũ trang.

49.

Câu 18. Chế độ chính trị của Nga sau Cách mạng tháng 1905-1907 là gì?

a)

Chế độ Cộng hòa.    

b)

Chế độ dân chủ.

c)

Chế độ quân chủ chuyên chế.  

d)

Chế độ quân chủ lập hiến.

50.

Câu 19. Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

a)

chế độ Nga hoàng Nicolai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga.

b)

chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.

c)

chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.  

d)

chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.

51.

Câu 20. Mục tiêu và đường lối cách mạng tháng Mười Nga được Lê nin trình bày rỏ trong tác phẩm nào?

a)

Luận cương tháng tư.

b)

Nhà nước và cách mạng.

c)

Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.

d)

Sơ thảo lần thứ nhất. những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa

52.

Câu 21. Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ.     

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Xã hội chủ nghĩa.  

d)

Vô sản kiểu mới.

53.

Câu 22. Tính chất của cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga

a)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.  

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

cách mạng thoái trào. 

d)

cách mạng văn hóa.

54.

Câu 1. Chính sách kinh tế mới (NEP) bao gồm các nội dung quan trọng về

a)

nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tiền tệ

b)

nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, giao thông

c)

giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, tiền tệ

d)

nông nghiệp, giao thông, tiền tệ, thương nghiệp

55.

Câu 2. Trong nông nghiệp, chính sách kinh tế mới đã thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng

a)

thuế lương thực nộp bằng hiện vật.  

b)

thuế lương thực nộp bằng công lao động.

c)

thuế lương thực nộp hằng tháng. 

d)

thuế lương thực nộp bằng tiền.

56.

Câu 3. Chính sách kinh tế mới được tiến hành bắt đầu từ ngành nào?

a)

Công nghiệp.   

b)

Nông nghiệp.

c)

Thủ công nghiệp. 

d)

Thương nghiệp.

57.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không thuộc chính sách kinh tế mới của Liên Xô (1921) ?

a)

Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng.

b)

Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp.

c)

Tư nhân không được tự do sản xuất, tự do buôn bán.

d)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

58.

Câu 5. Nhiệm vụ trọng tâm mà Liên Xô ưu tiên trong xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Phát triển công nghiệp nặng. 

b)

Phát triển thương mại – dịch vụ.

c)

Phát triển công nghiệp nhẹ.  

d)

Phát triển nông nghiệp hiện đại.

59.

Câu 6. Nhà nước Xô Viết không tập trung ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp

b)

Du lịch

c)

Giao thông vận tải

d)

Ngân hang

60.

Câu 7. Người kế tục và lãnh đạo công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước Liên Xô từ 1924 – 1953 là

a)

X-ta-lin.

b)

Gooc-ba-chôp. 

c)

Vran- ghen.

d)

Ax- ta- kha-nôp.

61.

Câu 8. Từ 1922- 1925, các nước tư bản nào đã đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô?

a)

Đức , Anh, Italia, Pháp, Nhật   

b)

Đức, Mĩ , Anh, Pháp , Nhật

c)

Đức, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật  

d)

Đức, Ý , Anh, Trung Quốc, Nhật

62.

Câu 9. Nước nào sau đây không nằm trong Liên bang Xô Viết ?

a)

U-dơ-bê-ki-xtan  

b)

Ac-me-ni-a

c)

U-crai-na 

d)

Ap- ga-ni - xtan

63.

Câu 10. Công nghiệp hóa XHCN ở Liên Xô (1928-1937) đã đạt được thành tựu gì?

.

a)

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới.

b)

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 1 thế giới.

c)

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp phát triển.

d)

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp mới.

64.

Câu 11. Đâu không phải là thành tựu về văn hóa – giáo dục mà Liên Xô đạt được?

a)

Thanh toán được nạn mù chữ

b)

Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất

c)

Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước

d)

Đội ngũ trí thức Xô Viết lên đến 20 triệu người

65.

Câu 12. Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 ở Liên Xô bị tạm thời gián đoạn do

a)

cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức.

b)

Italia phối hợp với Đức mở mặt trận Bắc Phi.

c)

Nhật mở rộng chiến tranh xâm lược Trung Quốc.

d)

cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

66.

Câu 13. Năm 1933, diễn ra sự kiện quan trọng nào trong quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Liên Xô?

a)

Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Mĩ và Liên Xô bình thường hóa quan hệ đối ngoại.

c)

Mĩ và Liên Xô ký hiệp ước về quan hệ đối ngoại.

d)

Mĩ và Liên Xô chấm dứt quan hệ đối ngoại.

67.

Câu 14. Chính sách ngoại giao nào không phải của Liên Xô?

.

a)

Kiên trì và bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế.

b)

Từng bước phá vỡ chính sách bao vây, cô lập về kinh tế.

c)

Phá vỡ chính sách bao vây trong quan hệ quốc tế.

d)

Thực hiện chính sách ngoại giao “láng giềng thân thiện”

68.

Câu 15. Điểm giống nhau trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928-1932) và kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1933- 1937) ở Liên Xô là?

a)

Đều hoàn thành trước thời hạn   

b)

Không hoàn thành đúng thời hạn.

c)

Theo đúng thời hạn đề ra. 

d)

Hoàn thành trước 5 tháng.

69.

Câu 16. Vai trò của kinh tế nhà nước trong chính sách Kinh tế mới ở Liên xô được thể hiện như thế nào?

 

a)

Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân. 

b)

Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần.

c)

Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế. 

d)

Kinh tế nhà nước phụ thuộc kinh tế tư bản nước ngoài.

70.

Câu 17. Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô đòi hỏi các dân tộc phải

a)

liên minh chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt.

b)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh mỗi nước.

c)

liên kết với đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

d)

liên minh với các nước tư bản có trình độ khoa học kỹ thuật cao

71.

Câu 18. Đâu là thành tựu quan trọng mà Liên Xô đạt được đạt được trên lĩnh vực nông nghiệp (1921-1941)?

a)

Cơ sở vật chất kỹ thuật được cơ giới hóa, nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn.

b)

Cơ sở vật chất kỹ thuật có tiến bộ nhưng chưa được cơ giới hóa.

c)

Quy mô sản xuất nông nghiệp lớn nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu.

d)

Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị nhưng quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ.

72.

Câu 19. Chính sách ngoại giao của Liên Xô từ 1922 – 1933 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Khẳng định uy tín và vị thế ngày càng cao của Liên Xô.

b)

Mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước tư bản.

c)

Giúp đỡ các dân tộc trong Liên bang Xô Viết.

d)

Tăng cường uy tín của Liên Xô đối với các nước

73.

Câu 20. Tác động lớn nhất của chính sách “kinh tế mới” đến nền kinh tế nước Nga là

a)

chuyển nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang kinh tế nhiều thành phần.

b)

nhà nước vẫn nắm độc quyền, kiểm soát mọi mặt nền kinh tế.

c)

nhà nước nắm độc quyền, chỉ đạo toàn bộ nền kinh tế.

d)

nền kinh tế nhiều thành phần không phát triển được.

74.

Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức hội nghị ở đâu

a)

Vécxai và Oa –Sinh – Tơn. 

b)

Ianta và Oa –Sinh – Tơn.

c)

Oa –Sinh – Tơn và Giơ-Ne-Vơ.

d)

Nui- Oóc  và Oa –Sinh – Tơn.

75.

Câu 2.Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức hội nghị ở Vécxai và Oa –Sinh –Tơn để

a)

kí kết hiệp ước và các hòa ước phân chia quyền lợi.

b)

phân chia lại thị trường thế giới.

c)

phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận

d)

tăng cường hợp tác giữa các nước Tư bản chủ nghĩa

76.

Câu 3.  Một trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ nhất được gọi là

       

a)

Trật tự hai cực Ianta.  

b)

Hệ thống Vécxai và Oa –Sinh – Tơn.

c)

Trật tự thế giới đa cực. 

d)

Trật tự thế giới đơn cực.

77.

Câu 4. Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên, duy trì trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất có tên là

a)

Hội Quốc Liên.

b)

Liên Hiệp Quốc.

c)

Liên minh Châu Âu. 

d)

Khối liên Minh.

78.

Câu 5.  Hai khối đế quốc đối lập ra đời sau khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là

a)

Anh, Pháp, Mĩ và Đức, Italia, Nhật Bản.   

b)

Anh, Pháp, Nga và Đức, Áo- Hung, Italia.

c)

Anh, Pháp, Nga và Đức, Italia, Nhật Bản.

d)

Anh, Pháp, Mĩ và Đức, Áo- Hung, Italia.

79.

Câu 6.Tổ chức Hội Quốc Liên ra đời nhằm

a)

duy trì trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

tăng cường quan hệ giữa các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

cải thiện mối quan hệ giữa chính quốc với thuộc địa.

d)

tăng cường hợp tác hữu nghị giữa các nước thành viên.

80.

Câu 7. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, một tổ chức quốc tế được thành lập với sự tham gia của 44 nước là

a)

Hội Quốc Liên. 

b)

Liên Hiệp Quốc.

c)

Liên minh Châu Âu

d)

Khối liên Minh.

81.

Câu 8. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) bùng nổ đầu tiên ở nước

a)

Mĩ.

b)

Nhật.

c)

Đức.

d)

Anh.

82.

Câu 9.  Nội dung nào dưới đây phản ảnh đầy đủ nhất hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?

a)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế, hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội.

b)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế, xã hội các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất.

d)

Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp diễn ra.

83.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ảnh hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?

a)

Thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì trật tự của thế giới.

b)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế, xã hội các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất.

d)

Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp diễn ra.

84.

Câu 11. Các nước tiến hành thiết lập chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang

 sau khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là

a)

Anh, Pháp , Mĩ. 

b)

Đức, Italia, Nhật Bản.

c)

Anh, Pháp, Nga.  

d)

Đức, Mĩ, Nhật Bản.

85.

Câu 12. Các nước Tư bản không dùng biện pháp này để khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?

a)

Cải cách kinh tế - xã hội. 

b)

Đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất.

c)

Thay đổi hình thức thống trị mới.

d)

Phát huy vai trò của Hội Quốc liên.

86.

Câu 13. Để khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, các nước Anh, Pháp , Mĩ đã tiến hành

a)

cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất.

b)

tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới.

c)

thiết lập các chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang.

d)

không ngùng mở rộng quan hệ với các nước đăc biệt là kinh tế đối ngoại.

87.

Câu 14. Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là một cuộc khủng hoảng

a)

thừa

b)

thiếu.

c)

năng lượng

d)

tài chính

88.

Câu 15. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc các nước thắng trận đã họp nhau ở Véc-xai( Nước Pháp) nhằm

a)

kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi.

b)

bàn cách đối phó chống lại Liên xô.

c)

bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu âu.

d)

bàn cách hợp tác về quân sự.

89.

Câu 16. Hậu nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là 

a)

Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.

b)

Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

c)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.

d)

Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

90.

Câu 17. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là 

.

a)

Mĩ – Anh –Đức và Nhật-Ý- Pháp.

b)

Mĩ – Ý - Nhật và Anh-Pháp-Đức

c)

Mĩ –Anh – Pháp và Đức-Ý- Nhật.

d)

Đức- Áo – Hung- Ý và Anh- Pháp – Nga.

91.

Câu 18. Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là 

   

a)

Cuộc khủng hoảng thiếu.

b)

Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử.

c)

Cuộc khủng hoảng thừa, trầm trọng và kéo dài nhất.

d)

Cuộc khủng hoảng thiếu và trầm trọng nhất.

92.

Câu 19. Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích :

a)

Duy trì một trật tự thế giới mới.

b)

Bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết tranh chấp quốc tế. 

d)

Khống chế sự lũng đoạn của các công ti độc quyền xuyên quốc gia.

93.

Câu 20. Để thoát khỏi khủng hoảng Đức ,Ý ,Nhật, tìm cho mình lối thoát nào sau đây

a)

Thiết lập chủ nghĩa phát xít. 

b)

Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản.

c)

Tăng cường xâm chiếm thuộc địa. 

d)

Tiến lên con đường chủ nghĩa tư bản.

94.

Câu 1. Ngày 29/10/1929 ở nước Mĩ đã diễn ra sự kiện gì?

a)

Thị trường chứng khoán đóng cửa không giao dịch. 

b)

Cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu.

c)

Ngân hàng Trung ương ngừng hoạt động hoàn toàn.

d)

Tổng thống Rudơven nhậm chức.

95.

Câu 2. Ngày 29/10/1929 ở Mĩ còn được gọi là

a)

“ngày thứ 3 đen tối”.   

b)

“ngày thứ 5 đen tối”.   

c)

“ngày thứ 6 đen tối”.

d)

“ngày thứ 7 đen tối”.

96.

Câu 3. Người giữ 4 nhiệm kì liên tiếp trong lịch sử bầu Tổng thống Mĩ là

a)

Ai-xen-hao. 

b)

Ru-dơ-ven.  

c)

Oa-sinh-tơn. 

d)

Ô-ba-ma

97.

Câu 4. Mĩ đã thực hiện sự kiện ngoại giao nào vào tháng 11/1933?

a)

Chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

b)

Chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Đức.

c)

Chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản.

d)

Chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

98.

Câu 5. Trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, Mĩ đã thực hiện chính sách gì?

a)

Chính sách thực lực.  

b)

Chính sách trung lập.

c)

Chính sách chạy đua vũ trang.  

d)

Chính sách kìm hãm.

99.

Câu 6. Khủng hoảng kinh tế ở Mĩ bắt đầu từ sự

a)

phá sản của hàng loạt các công ty lớn ở Niu Oóc.

b)

mất giá của thị trường tiền tệ Niu Oóc.

c)

sụt giảm của thị trường chứng khoán Niu Oóc.

d)

đổ vỡ của hàng loạt các ngân hàng ở Niu Oóc.

100.

Câu 7. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ bắt đầu trong lĩnh vực

a)

thương mại.

b)

công nghiệp

c)

nông nghiệp

d)

tài chính ngân hàng.

101.

Câu 8. Hậu quả lớn nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 để lại cho nước Mĩ là

a)

nền kinh tế bị phá hủy một cách nghiêm trọng. 

b)

số người thất nghiệp tăng cao.

c)

thị trường chứng khoán rối loạn.

d)

nền dân chủ tư sản có nguy cơ bị sụp đổ.

102.

Câu 9. Để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng, Tổng thống Rudơven đã

a)

thực hiện chính sách xâm lược các nước khác.

b)

tăng cường chi phí cho quân sự

c)

kêu gọi sự giúp đỡ của các nước khác.

d)

thực hiện Chính sách mới.

103.

Câu 10. Tác dụng lớn nhất của “Chính sách mới” đối với nước Mĩ là

a)

tạo nhiều việc làm cho người thất nghiệp.

b)

góp phần duy trì chế độ dân chủ tư sản.

c)

đưa nước Mĩ ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế.

d)

tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế.

104.

Câu 11. Biện pháp cốt lõi của “Chính sách mới” là

a)

ban hành các đạo luật về ngân hàng.

b)

nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế.

c)

thực hiện các biện pháp giải quyết nạn thất nghiệp.

d)

ban hành các đạo luật phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp.

105.

Câu 12. Từ năm 1934, chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ đối với các nước Mĩ Latinh là

a)

láng giềng đoàn kết.  

b)

láng giềng thân thiện.

c)

láng giềng hợp tác.    

d)

láng giềng hữu nghị.

106.

Câu 13. Mục đích của Mĩ khi tuyên bố Chính sách láng giềng thân thiện đối với các nước Mĩ La tinh là

a)

xoa dịu cuộc đấu tranh chống Mĩ và củng cố vị trí của Mĩ ở khu vực này.

b)

muốn trở thành người anh cả giúp đỡ các nước ở khu vực này.

c)

để cùng nhau hợp tác và phát triển ngày càng ổn định.

d)

lôi kéo các nước nhằm xây dựng một đồng minh mạnh ở khu vực này.

107.

Câu 14. Chủ trương của Mĩ khi thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) là

a)

Giữ quan hệ ngoại giao trong tư thế nước lớn.

b)

Không từ bỏ lập trường chống cộng sản.

c)

Cùng nhau giải quyết các vấn đề hai bên cùng quan tâm.

d)

Cùng nhau giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hòa bình

108.

Câu 15. Mĩ quyết định thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) xuất phát từ

a)

lợi ích của cả hai nước.

b)

việc muốn xây dựng một thế giới hòa bình.

c)

lợi ích của nước Mĩ.

d)

việc muốn cải thiện quan hệ hai nước.

109.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Mĩ giai đoạn đỉnh cao năm 1932?

a)

Số người thất nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng.

b)

Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân bùng nổ mạnh mẽ.

c)

Nền nông nghiệp đang vươn lên dẫn đầu các nước tư bản.

d)

Sản lượng công nghiệp giảm sút nghiêm trọng.

110.

Câu 17. “Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực

         

a)

nông nghiệp.

b)

sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội.

d)

đời sống xã hội.

111.

Câu 18. Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là

         

a)

đạo luật ngân hàng. 

b)

đạo luật phục hưng công nghiệp.

c)

đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.

d)

đạo luật chính trị, xã hội

112.

Câu 19. Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, thái độ của nước Mĩ như thế nào?

 

a)

Kiến quyết đứng lên chống phát xít.

b)

Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

c)

Cùng với phát xít gây ra chiến tranh thế giới hai.

d)

Đứng về phe đồng minh chống phát xít.

113.

Câu 20. Vì sao Mĩ thực hiện chính sách láng giềng thân thiện?

   

a)

Khôi phục mối quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.

b)

Viện trợ nhân đạo đối với các nước Mĩ la-tinh.

c)

Can thiệp vũ trang đối với các nước Mĩ la-tinh.

d)

Ràng buộc Mĩ la-tinh vào Mĩ.