Font size
Worksheetsnhulon
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, Nhật tiến hành việc đánh chiếm khu vực nào?
A. Tây Thái Bình Dương.
B. Đông Nam Á.
C. Tây Nam Á.
D. Bắc Á.
Vào thời gian nào Đức mở cuộc tấn công "chớp nhoáng" vào lãnh thổ Liên Xô?
A. Ngày 22-4-1941.
C. Ngày 22-6-1941.
B. Ngày 28-4-1941.
D. Ngày 30-6-1941.
Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)?
A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự
B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
C.Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp
D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa
Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân của Đề Nắm đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?
A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
B.Phủ Lạng Thương
C. Tiên Lữ (Hưng Yên)
D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương
Câu 15. Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát vì
A. đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết
B. đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế
C. chưa quan tâm đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ
D. sự đàn áp dã man của thực dân Pháp
A
B
C
D
Câu 16. Lực lượng xã hội nào dưới đây đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Nông dân B. Công nhân
C. Sĩ phu yêu nước tiến bộ
D. Sĩ phu yêu nước
A
B
C
D
Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?
Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước
Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô
Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước
Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?
A. Cải cách kinh tế, xã hội
B. Duy tân để phát triển đất nước
C. Bạo lực để giành độc lập dân tộc
D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang
A
B
C
D
Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam
Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập
Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa
Đánh đổ ngôi vua, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa
Phong trào Đông du (1908) tan rã vì
phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn
đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước
Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước
chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu
Trong lĩnh vực nông nghiệp của cuộc vận động Duy tân (1906 - 1908), Phan Châu Trinh chú ý đến hoạt động nào?
Vận động chia lại ruộng đất cho nông dân
Vận dụng phương pháp sản xuất mới
Cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
Phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu,…
Những người đi tiên phong trong phong trào yêu nước và cách Việt Nam đầu thế kỉ XX là
Nguyễn Thái Học, Hoàng Hoa Thám.
Nguyễn Trường Tộ, Phan Bội Châu.
Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.
Nguyễn Ái Quốc, Nguyễn Trường Tộ.
Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
Trung Kì và Nam Kì
Bắc Kì và Nam Kì
Bắc Kì và Trung Kì
Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
Chấm dứt hoạt động
Chỉ hoạt động cầm chừng
Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là:
Khởi nghĩa Hương Khê
Khởi nghĩa Hùng Lĩnh
Khởi nghĩa Ba Đình
Khởi nghĩa Bãi Sậy
Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”
Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp
Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là
Gácniê
Bôlaéc
Rivie
Rơve
Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc
Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?
Gácniê
Rivie
Cuốcbê
Đuypuy
Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là
Nguyễn Tri Phương
Lưu Vĩnh Phúc
Hoàng Diệu
Hoàng Tá Viêm
Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam?
Hiệp ước Nhâm Tuất
Hiệp ước Giáp Tuất
Hiệp ước Hácmăng
Hiệp ước Patơnốt
Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam thông qua hiệp ước nào?
Hiệp ước Hácmăng
Hiệp ước Giáp Tuất
Hiệp ước Patơnốt
Hiệp ước Hácmăng và Hiệp ước Patơnốt
Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần nhất là:
Nguyễn Tri Phương
Nguyễn Lâm
Hoàng Diệu
Phan Thanh Giản
Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận
Ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ là đất thuộc Pháp.
Ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ là đất thuộc Pháp.
Sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp.
Sáu tỉnh Nam Kỳ và đảo Côn Lôn là đất thuộc Pháp
Trước khi nổ súng đánh thành Hà Nội, Pháp có hành động gì?
Gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương.
Giờ trò khiêu khích.
Kích động Đuy-puy gây rối.
Cấu kết với nhà Thanh.
Câu 1. Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh là
tiến hành bạo động cách mạng đánh đuổi thực dân Pháp.
thiết lập quan hệ với Pháp và đòi Pháp trao trả độc lập.
cầu viện Nhật Bản giúp Việt Nam đánh Pháp.
cải cách, nâng cao dân trí, dân quyền.
Tôn chỉ, mục đích của Việt Nam Quang phục hội thể hiện rõ sự ảnh hưởng của
cuộc cải cách của Xiêm (1868).
cuộc Duy tân Minh Trị - Nhật Bản (1868).
cách mạng Tân Hợi – Trung Quốc (1911).
cuộc Duy tân Mậu Tuất – Trung Quốc (1898).
Phan Bội Châu chủ trương đấu tranh giải phóng dân tộc theo trình tự nào dưới đây?
Cứu dân trước, cứu nước sau
Cứu nước trước, cứu dân sau.
Cải cách xã hội để tiến tới giành độc lập
Phát triển kinh tế sau đó tiến tới giành độc lập
Chủ trương mở trường dạy học theo lối mới trong phong trào Duy tân ở Trung Kì nhằm
Nâng cao dân quyền
Nâng cao dân trí
Đề cao ý thức dân tộc
Bảo tồn văn hóa dân tộc
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân các nhà yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX quyết định lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
có sự hậu thuẫn đắc lực của giai cấp tư sản dân tộc
họ thấy được tính ưu việt của cách mạng dân chủ tư sản
triều đình phong kiến Việt Nam đã ngả theo hướng quân chủ lập hiến
khi bế tắc về đường lối nên họ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài.
Tiêu biểu cho khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX là?
Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế
Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh
Thái Phiên, Trần Cao Vân
Ý nào sau đây không phải lý do khiên Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập dân tộc?
Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam
Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược
Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh.
Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam
Một trong những hoạt động độc đáo của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ (1906) là
cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh
cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống
thành lập nông hội, mở lò rèn, xưởng mộc…
mở trường học theo lối mới
Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
Duy Tân
Đông Du
Bạo động chống Pháp
"Chấn hưng nội hoá"
Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?
Đánh đổ phong kiến, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
Trong cuộc vận động Duy tân về giáo dục, các sĩ phu tiến bộ đã có chủ trương:
mở trường học, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới.
mở trường học, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới.
mở trường học, dạy tiếng Nhật.
dạy chữ Hán, tuyên truyền chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
Điểm giống nhau trong hoạt động cách mang của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là đều:
chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
thực hiện chủ trương đùng bạo lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp
chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.
noi gương Nhật Bản để tự cường.
Một trong các đặc điểm của cuộc vận động Duy tân của Phan Châu Trinh là:
diễn thuyết đề tài sinh hoạt xã hội, tình hình thể giới.
đào tạo nhân tài cho đất nước, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
diễn thuyết, bình văn, giảng sách, đọc báo.
vận động học sinh sinh viên Việt Nam đi du học nước ngoài.
Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là
Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước
Nội dung nào thể hiện đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh?
Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp nhân dân, giành độc lập dân tộc
Tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập
Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc
Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam
T6/1912 là ngày thành lập của
Việt Nam Quang Phục Hội
Hội Duy Tân
Đông kinh trường thục
Nghĩa quân Yên Thế
Phan Châu Trinh chủ trương cải cách đất nước vì
sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ trên thế giới
phong trào Đông Du trước đó đã thất bại
xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi nghĩa vũ trang trước đó thất bại
tư tưởng cách mạng trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam
Trong giáo dục, cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) đã chú trọng
thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật
tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học
mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới
sử dụng chữ Nôm và chữ Quốc ngữ thay cho chữ Hán trước đó
Cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) đã dẫn tới sự xuất hiện của phong trào nào dưới đây?
Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân
Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908)
Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907)
Trong cuộc vận động Duy tân, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế?
Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán
Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh
Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại
Mở rộng buôn bán trong nước
Một hoạt động độc đáo trong lĩnh vực đời sống của cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) là
tiến hành cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống như cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, lên án những hủ tục phong kiến
tiến hành cải cách về văn hóa, đưa tư tưởng văn hóa tiến bộ vào đời sống nhân dân
xây dựng nền văn hóa truyền thống dân tộc
khôi phục những tinh hoa văn hóa bị mai một.
Phan Châu Trinh đã đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam
Tự lực, tự cường.
Tự túc là hạnh phúc.
Tự lực cánh sinh.
Tự lực khai hoá.
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hai khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là:
bạo động vũ trang - cải cách xã hội.
bạo động - cải cách văn hoá.
quân chủ lập hiến - dân chủ cộng hòa.
nhờ Nhật để đánh Pháp - dựa vào Pháp để chống phong kiến.
Phan Châu Trinh hay Phan Chu Trinh?
Phan Châu Trinh
Phan Chu Trinh
Hai nguời khác nhau
Cả hai đều dùng được
Câu 9. Nội dung nào phản ánh ý nghĩa của phong trào Cần vương?
A. Củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam
B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập
C. Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân
D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX
A
B
C
D
Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
A. Triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng đầu hàng thực dân Pháp
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ, thiếu sự liên kết thống nhất
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
A
B
C
D
Câu 11. Phong trào Cần vương mang đặc điểm của
A. phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến
B. phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
C. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
D. phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
A
B
C
D
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của
A. Cao Điền và Tống Duy Tân
B. Tống Duy Tân và Cao Thắng
C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
A
B
C
D
Câu 1. Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào?
A. Khâm phục tinh thần yêu nước và con đường cứu nước của họ
B. Không tán thành việc hướng ra nước ngoài tìm đường cứu nước của họ
C. Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ
D. Cho rằng con đường cứu nước của họ là bước đi đúng đắn nhưng chưa triệt để
A
B
C
D
Câu 3. Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
A. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam
B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ
C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta
D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát
A
B
C
D
Câu 2. Trước những hạn chế về khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?
A. Quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc
B. Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm
C. Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ
D. Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ
A
B
C
D
Câu 4. Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì
A. thực dân Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta
B. đây là nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
C. muốn tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình
D. đây là nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng
A
B
C
D
Câu 5. Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
A. Pháp B. Trung Quốc
C. Nhật Bản D. Liên Xô
A
B
C
D
Câu 6. Nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành trong hành trình tìm đường cứu nước là
A. cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược
B. ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man
C. cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập
D. cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập
A
B
C
D
Câu 7. Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?
A. Là cơ sở để Người tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga
B. Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người
C. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp
D. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
A
B
C
D
Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 ?
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.
Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?
Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
Ổn đinh tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.
Mở rộng quan hệ, giao lưu với các nước.
Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là ai?
Hồ Chí Minh.
Tôn Đức Thắng
Lê Duẩn.
Trường Chinh.
Hạm đội của nước nào bị thiệt hại nặng nề nhất ở trận Trân Châu cảng
A. Hạm đội Anh.
B. Hạm đội Pháp
C. Hạm đội Nhật.
D. Hạm đội Mĩ.
Ngày 23-8-1939, Liên Xô và Đức kí với nhau hiệp ước
A. Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu.
B. Hiệp ước Brét Litốp.
C. Hiệp ước không xâm lược nhau.
D. Hiệp ước liên minh quân sự.
Chiến dịch nào của Liên Xô đã đánh tan đạo quân trung tâm mạnh nhất của Đức?
A. Chiến dịch giải phóng Xta-lin-grát.
B. Chiến dịch giải phóng Bê-lô-rút-xi-a.
C. Chiến dịch giải phóng Lát-vi-a.
D. Chiến dịch giải phóng Mát-xcơ-va.
Bản chất sự liên kết các nước trong phe “Trục” là gì?
A. Liên minh các nước thực dân
B. Liên minh các nước tư bản dân chủ
C. Liên minh các nước phát xít
D. Liên minh các nước thuộc địa
Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là
A. Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại
B. Đấu tranh cho phong trào hòa bình
C. Phát xít hóa tất cả các thuộc địa
D. Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào hánh 9-1939, với sự kiện khởi đầu là
A. Quân đội Đức tấn công Ba Lan
B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
C. Đức tấn công Anh, Pháp
D. Đức tấn công Liên Xô
Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Phát xít Đức tấn công Liên Xô
B. Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen
C. Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát
D. Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng
Câu 1. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước
Italia, Hunggari, Áo
Đức, Liên Xô, Anh
Đức, Italia, Nhật Bản
Mĩ, Liên Xô, Anh
Câu 2. Hai khối nước đối lập trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
phát xít và đồng minh.
Hiệp ước và Liên minh.
Tự do và Bảo thủ.
Dân chủ và Cộng hòa.
Câu 3. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức
Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ
Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Câu 4. Tháng 9 – 1938, tại Đức đã diễn ra hội nghị
Muy-ních.
I-an-ta.
Pốt-xđam.
Vai-ma.
Câu 5. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc theo hệ thống Vecxai-Oasinhtơn.
Hậu quả của Đạo luật trung lập của Mĩ và Hiệp ước Xô - Đức không xâm phạm lẫn nhau
Sự nhượng bộ thỏa hiệp của Anh, Pháp, Mĩ với các nước phát xít.
Hậu quả nặng nề của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
Câu 6. Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?
Nhân dân lao động ở các nước phá xít
Nhân dân và Hồng quân Liên Xô
Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
Nhân dân các nước thuộc địa
Câu 7. Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), phát xít Đức đã áp dụng chiến lược
“chiến tranh chớp nhoáng”.
“đánh đòn phủ đầu”.
“đánh chắc tiến chắc”.
“phản ứng linh hoạt”.
Câu 8. Tháng 12 – 1941, Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng ở Thái Bình Dương gắn liền với sự kiện
phát xít Đức tấn công vào lãnh thổ Liên Xô.
quân Nhật tấn công Mĩ ở Trân Châu cảng.
quân Mĩ đánh bại quân Nhật trong trận Mít-uây.
quân Nhật kéo vào Đông Dương.
Câu 9. Chiến thắng nào đã làm phá sản “chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
En A-la-men.
Xta-lin-grát.
Mát-xcơ-va.
Xi-xi-li-a.
Câu 10. Chiến thắng nào của quân đội Liên Xô đã tạo nên bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
Xta-lin-grát.
Cuốc-xcơ.
Mát-xcơ-va.
Xanh Pê-téc-bua.
Câu 11. Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhtơn là
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
Tuyên ngôn Hòa bình
Tuyên ngôn Liên hợp quốc
Câu 14. Hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ ném bom nguyên tử vào năm 1945 là
Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.
Tô-ky-ô, Na-gôi-a.
Ô-xa-ka, Hi-rô-si-ma.
A-ô-mo-ri, Ê-đô.
Câu 15. Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn
Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu
Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn
Câu 16. Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận
Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận
Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
Câu 18. Sự kiện có ý nghĩa quyết định buộc phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai là
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản.
Thất bại của phát xít Đức ở châu Âu.
Phát xít I-ta-li-a đầu hàng phe Đồng minh.
Câu 19. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) kết thúc đã
tạo tiền đề hình thành trật tự Vécxai – Oa-sinh-tơn.
đưa Mĩ trở thành siêu cường quốc đứng đầu phe tư bản chủ nghĩa.
làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
hình thành khuynh hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 20. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, trước sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, các nước Anh, Pháp, Mĩ đều có chung mục đích là
thực hiện Đạo luật trung lập.
liên kết với Liên Xô chống phát xít.
giữ nguyên trạng trật tự thế giới.
coi phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất.
Câu 21. Anh và Pháp nhượng bộ phát xít Đức trong vấn đề Xuy-đét (1938) vì
không thống nhất với Mĩ trong việc đối phó với phát xít.
muốn lợi dụng Đức tấn công Liên Xô.
Xuy-đét không thuộc lãnh thổ của Tiệp Khắc.
muốn hòa bình được lập lại ở châu Âu.
Câu 22. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939), phát xít Đức quyết định tấn công các nước phương Tây trước mà chưa tấn công Liên Xô vì
chưa đủ sức tấn công Liên Xô.
Liên Xô là đồng minh của Đức.
việc tấn công Liên Xô là của Nhật Bản.
Anh và Pháp chưa chuẩn bị cho chiến tranh.
Câu 23. Tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) bắt đầu thay đổi từ khi
Liên Xô tham gia chiến tranh thế giới.
chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
khối Đồng minh chống phát xít hình thành.
Hội nghị Tê-hê-ran được tổ chức (1943).
Câu 25. Sau hai cuộc chiến tranh thế giới nửa đầu thế kỉ XX
hệ thống xã hội chủ nghĩa từng bước lớn mạnh.
Anh trở thành cường quốc đứng đầu phe tư bản.
hệ thống tư bản chủ nghĩa đã bao trùm thế giới.
chủ nghĩa cộng sản đã được xây dựng thành công.
Câu 24. Sự kiện nào trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) có tác động tích cực đối với cách mạng Việt Nam?
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8 – 1945).
phát xít Nhật kéo quân vào Đông Dương (9 – 1940).
Pháp tuyên chiến với phát xít Đức (9 – 1939).
Hội nghị Pốt-xđam phân chia phạm vi giải giáp phát xít Nhật (7 – 1945).
Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?
Hácmăng .
Rivie .
Gácniê.
Đuypuy .
Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?
Một viên Chưởng cơ.
Tổng đốc Nguyễn Tri Phương .
Lưu Vĩnh Phúc .
Hoàng Tá Viêm .
Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian:
1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất
2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước
3. Thực dân Pháp phái đại úy Gácniê đưa quân ra Bắc
1-2-3
2-1-3
3-2-1
3-1-2
Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?
Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội .
Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hoá .
Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất.
Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai .
Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?
Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội .
Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội) .
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa) .
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội).
Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?
Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
Lãnh đạo nhân dân kháng chiến .
Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến .
Tiến hành cải cách duy tân đất nước .
Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của những lực lượng nào?
Một số quan lại yêu nước trong triều đình nhà Nguyễn .
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân cả nước.
Một số trí thức yêu nước và nhân dân Trung Kì .
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu ở Bắc Kì .
Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là
Phan Thanh Giản .
Tôn Thất Thuyết .
Vua Hàm Nghi.
Nguyễn Văn Tường .
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
A.Đưa vua Hàm Nghi rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị) .
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng để chống lại các cuộc tiến công của Pháp .
C. Bổ sung lực lượng quân sự, tiếp tục thực hiện kế hoạch phản công quân Pháp
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
A. kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình
B.kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến
C. kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
D. tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp
Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở những địa phương nào?
A. Trung Kì và Nam Kì
B. Bắc Kì và Nam Kì
C.Bắc Kì và Trung Kì
D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
Trong giai đoạn 1885 - 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
B.Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn
D. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch
Giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp
B.Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp
Giai đoạn từ năm 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Chuẩn bị về lực lượng và chế tạo vũ khí
B. Xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
D.Chiến đấu quyết liệt với thực dân Pháp
Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A. khởi nghĩa Hương Khê
B.khởi nghĩa Yên Thế
C. khởi nghĩa Hùng Lĩnh
D. khởi nghĩa Bãi Sậy
Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp nhằm
A. hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
B.chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
C. phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
D. chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp
Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là
A. công nhân
B.nông dân
C. các dân tộc sống ở miền núi
D. nông dân và công nhân
Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là
A. Đề Nắm
B.Đề Thám
C. Nguyễn Trung Trực
D. Phan Đình Phùng
Khởi nghĩa nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình, giành chính quyền về tay nhân dân
C.Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương
D. Là phản ứng của nhân dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
Câu 2. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A. kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển
B. xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp
C. thương nghiệp phát triển với việc mở rộng giao lưu buôn bán
D. hệ thống đường giao thông thủy, bộ, hàng không được mở rộng
A
B
C
D
Câu 3. Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
A. địa chủ phong kiến và tiểu tư sản
B. địa chủ phong kiến và tư sản
C. địa chủ phong kiến và nông dân
D. công nhân và nông dân
A
B
C
D
Câu 6. Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?
A. Chính sách “chia để trị”
B. Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”
C. Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam
D. Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối
A
B
C
D
Câu 7. Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?
A. Công nghiệp nặng B. Công nghiệp nhẹ
C. Khai thác mỏ D. Luyện kim và cơ khí
A
B
C
D
Câu 8. Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
A. Tầng lớp tư sản dân tộc
B. Tầng lớp tiểu tư sản
C. Giai cấp công nhân
D. Giai cấp nông dân
A
B
C
D
Câu 10. Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
A. Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi
B. Công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi
C. Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
D. Cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
A
B
C
D
Câu 11. Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
A. Phương thức sản xuất phong kiến
B. Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
C. Phương thức sản xuất thực dân
D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
A
B
C
D
Câu 12. Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?
A. Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa
B. Phương thức bóc lột phong kiến
C. Phương thức bóc lột thực dân
D. Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa
A
B
C
D
