wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ

Total questions: 121

Worksheet time: 2hrs 31mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) có tác động như thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?
a)
A. Đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở các quốc gia Anh, Pháp, Đức,…
b)
B. Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu.
c)
C. Góp phần khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ.
d)
D. Dẫn đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.
2.
Câu 2. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
a)
A. Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.
b)
B. Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.
c)
C. Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.
d)
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.
3.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.
b)
B. Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
c)
C. Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
d)
D. Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.
4.
Câu 4. Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Quân sự, văn hóa.
b)
B. Văn hóa – giáo dục.
c)
C. Chính trị, ngoại giao.
d)
D. Khoa học – công nghệ.
5.
Câu 5. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
a)
A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.
b)
B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
c)
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
d)
D. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
6.
Câu 6. Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?
a)
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
d)
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
7.
Câu 7. Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?
a)
A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
b)
B. Có tính chất cách mạng tư sản không triệt để.
c)
C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
d)
D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
8.
Câu 8. Các cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII), cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
d)
D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
9.
Câu 9. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
a)
A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
b)
B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
c)
C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
d)
D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
10.
Câu 10. Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
a)
A. Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
b)
B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.
c)
C. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.
d)
D. Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.
11.
Câu 11. Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?
a)
A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
d)
D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
12.
Câu 12. Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
b)
B. Đưa đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm.
c)
C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
d)
D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
13.
Câu 13. Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
b)
B. Đưa đất nước trở thành cường quốc tư bản.
c)
C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
d)
D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
14.
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
a)
A. Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.
b)
B. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
c)
C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
d)
D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
15.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.
b)
B. Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.
c)
C. Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.
d)
D. Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.
16.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?
a)
A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính.
b)
B. Sự chênh lệch giàu nghèo.
c)
C. Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.
d)
D. Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.
17.
Câu 17. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
a)
A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
b)
B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
c)
C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
d)
D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
18.
Câu 18. Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn
a)
A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
c)
C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
d)
D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
19.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Kinh nghiệm quản lí.
b)
B. Liên minh quân sự.
c)
C. Liên kết khu vực.
d)
D. Hợp tác quốc tế.
20.
Câu 20. Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Quân sự, văn hóa.
b)
B. Văn hóa – giáo dục.
c)
C. Chính trị, ngoại giao.
d)
D. Khoa học – công nghệ.
21.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
a)
A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.
b)
B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
c)
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
d)
D. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
22.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
a)
A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
b)
B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
c)
C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
d)
D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
23.
Câu 24. Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?
a)
A. Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.
b)
B. Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.
c)
C. Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.
d)
D. Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.
24.
Câu 25. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
a)
A. phát triển khoa học – kĩ thuật.
b)
B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.
c)
C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
d)
D. nguyên liệu và nguồn nhân công.
25.
Câu 26. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?
a)
A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
b)
B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
c)
C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
d)
D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
26.
Câu 27. Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ
a)
A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
b)
B. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
c)
C. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
d)
D. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
27.
Câu 28. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
a)
A. Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
c)
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
d)
D. Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
28.
Câu 29. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh tế hiện nay là
a)
A.xây dựng nền kinh tế thị trường.
b)
B.xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
c)
C.xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
D.xây dựng nển kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp.
29.
Câu 30. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
a)
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
B. Tiến hành cải cách và mở cửa.
c)
C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
30.
Câu 31. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
a)
A. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
b)
B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
c)
C. Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
31.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
a)
A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
b)
B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
c)
C. Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
d)
D. Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
32.
Câu 33. Điểm giống nhau giữa cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc và cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?
a)
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
b)
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c)
C. Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
d)
D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
33.
Câu 34. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
a)
A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
c)
C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
d)
D. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
34.
Câu 35: Thành phố nào của Trung Quốc trở thành trung tâm công nghệ cao, một trong những đặc khu kinh tế hàng đầu của Trung Quốc và đứng thứ năm trong các thành phố đứng đầu châu Á?
a)
A. Thành phố Thượng Hải.
b)
B. Thành phố Trùng Khánh.
c)
C. Thành phố Vũ Hán.
d)
D. Thành phố Thâm Quyến.
35.
Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?
a)
A. Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
b)
B. Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
c)
C. Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.
d)
D. Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
36.
Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?
a)
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
b)
B. Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.
c)
C. Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.
d)
D. Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.
37.
Câu 38. Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
a)
A. Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.
b)
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
38.
Câu 39. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?
a)
A. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.
b)
B. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
c)
C. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
d)
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
39.
Câu 40. Chính quyền Xô viết Nga có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Chính quyền tư sản đại diện cho lợi ích giai cấp tư sản.
b)
B. Ra đời sau cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
c)
C. Hình thành từ cuộc đấu tranh chính trị chống Nga hoàng.
d)
D. Chính quyền công – nông , đại diện cho quần chúng lao động.
40.
Câu 41. Chính quyền Xô viết Nga có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Chính quyền tư sản đại diện cho lợi ích giai cấp tư sản.
b)
B. Ra đời sau cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
c)
C. Hình thành từ cuộc đấu tranh chính trị chống Nga hoàng.
d)
D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
41.
Câu 42. Một trong những nguyên nhân thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
a)
A. hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc.
b)
B. do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa
c)
C. mở rộng phạm vi ảnh hưởng đến châu Á.
d)
D. đã có sự liên minh trong chống thù trong giặc ngoài.
42.
Câu 43. Một trong những nguyên nhân thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
a)
A. hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc.
b)
B. do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa
c)
C. mở rộng phạm vi ảnh hưởng đến châu Á.
d)
D. nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để phát triển.
43.
Câu 44. Đại hội Xô viết toàn Nga (10/1917) không thông qua nội dung nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ bộ máy nhà nước cũ.
b)
B. Thành lập Chính quyền Xô viết
c)
C. Thực hiện quyền bình đẳng.
d)
D.Tiếp tục tham gia chiến tranh thế giới.
44.
Câu 45. Đại hội Xô viết toàn Nga (10/1917) không thông qua nội dung nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ bộ máy nhà nước cũ.
b)
B. Thành lập Chính quyền Xô viết
c)
C. Thực hiện quyền bình đẳng.
d)
D. Thực hiện chính sách Kinh tế mới
45.
Câu 46. Đại hội Xô viết toàn Nga (10/1917) không thông qua nội dung nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ bộ máy nhà nước cũ.
b)
B. Thành lập Chính quyền Xô viết
c)
C. Thực hiện quyền bình đẳng.
d)
D. Đưa giai cấp tư sản nắm quyền.
46.
Câu 47. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?
a)
A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ tư sản lâm thời.
b)
B. Thể hiện quyền dân tộc tự quyết, sự đoàn kết của các nước Xô viết đồng minh.
c)
C. Tạo nên sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô tập trung vào xây dựng đất nước.
d)
D. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh, để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
47.
Câu 48. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?
a)
A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ tư sản lâm thời.
b)
B. Thể hiện quyền dân tộc tự quyết, sự đoàn kết của các nước Xô viết đồng minh.
c)
C. Tạo nên sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô tập trung vào xây dựng đất nước.
d)
D. Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.
48.
Câu 49. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?
a)
A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga.
b)
B. Thể hiện quyền tự quyết, đoàn kết của các nước Xô viết.
c)
C. Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nhân dân Liên Xô.
d)
D. Tác động lớn đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế.
49.
Câu 50: Ý nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
A. Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
b)
B. Quyên dân tộc tự quyết của các dân tộc.
c)
C. Xây dựng cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
d)
D. Xây dựng nền chuyên chính bằng bạo lực .
50.
Câu 51: Ý nào không phải là ý nghĩa đối với trong nước của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
A. Đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc .
b)
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước.
c)
C. Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
d)
D. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành.
51.
Câu 52: Nội dung nào không được quy định trong Hiến pháp Liên Xô năm 1924?
a)
A. Ghi nhận việc hợp tác trên cơ sở tự nguyện của các nước
b)
B. Phân định các quyền của Liên bang và của các nước Cộng hoà.
c)
C. Quy định cơ cấu tổ chức cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang và các nước Cộng hoà.
d)
D. Khẳng định quyền lực của chính quyền Xô viết.
52.
Câu 53: Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với thế giới?
a)
A. Chứng minh học thuyết Mác – Lênin đúng đắn, khoa học.
b)
B. Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới – Nhà nước vô sản.
c)
C. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh.
d)
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội
53.
Câu 54: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội là
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Mông Cổ.
54.
Câu 55:  Đối với các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga, cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có điểm gì đặc biệt?
a)
A. Là cuộc cách mạng vô sản.
b)
B. Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
d)
D. Là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
55.
Câu 56: Điểm giống nhau của cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười Nga?
a)
A. Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa
b)
B. Đưa nước Nga phát triển lên con đường tư bản chủ nghĩa
c)
C. Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động
d)
D. Cách mạng do đảng Bô-sê-vích và Lê-nin lãnh đạo.
56.
Câu 57: Năm 1917, nước Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng không phải tác động bởi nhân tố nào sau đây?
a)
A. Chế độ Nga hoàng chưa được lật đổ.
b)
B. Cục diện hai chính quyền song song tồn tại
c)
C. Chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.
d)
D. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh.
57.
Câu 58: Tính chất của cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là
a)
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Cách mạng dân chủ vô sản.
c)
C. Cách mạng dân tộc dân chủ.
d)
D. Cách mạng dân chủ tư sản.
58.
Câu 60: Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?
a)
A. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống bao trùm thế giới
b)
B. Tạo ra một hệ thống xã hội mới đối lập với hệ thống xã hội tư bản chủ nghĩa
c)
C. Tạo ra một chế độ xã hội mới đối lập với chế độ xã hội cũ.
d)
D. Mở đầu thời kì sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
59.
Câu 61. Một trong các thách thức của CNXH ở Trung Quốc là
a)
A. sự suy giảm tốc độ phát triển kinh tế, chất lượng tăng trưởng còn thấp.
b)
B. kinh tế Trung Quốc phát triển không đồng bộ.
c)
C. Tài chính ở Trung Quốc thường xuyên bị làm phát.
d)
D. sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản.
60.
Câu 62: Cách mạng tháng Mười Nga còn mang tính chất của cách mạng giải phóng dân tộc vì
a)
A. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
b)
B. đánh đuổi giặc ngoại xâm.
c)
C. giải phóng cho các dân tộc bị đế quốc Nga thống trị.
d)
D. giành độc lập cho giai cấp nông dân.
61.
Câu 63. Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga Xô viết khi bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước?
a)
A. Tình hình chính trị không ổn định.
b)
B. Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng.
c)
C. Chính quyền Xô viết nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nước ngoài.
d)
D. Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn.
62.
Câu 64. Nhận xét nào sau đây không đúng về sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
A. Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô tập trung vào xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.
b)
B. Chủ nghĩa tư bản từ đây không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới nữa.
c)
C. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới
d)
D. Là sự liên minh chặt chẽ giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trong thời kì mới.
63.
Câu 65. Nhận xét nào sau đây không đúng về sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
A. Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô tập trung vào xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.
b)
B. Chủ nghĩa tư bản từ đây không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới nữa.
c)
C. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới.
d)
D. Là cơ sở quan trọng để nhân dân Nga đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản.
64.
Câu 66. Cách mạng tháng Mười Nga thành công và sự thành lập Nhà nước XHCN đã có tác động như thế nào đến Việt Nam?
a)
A. Các văn thân sĩ phu Việt Nam tiếp thu chủ nghĩa cộng sản và truyền bá về nước.
b)
B. Giai cấp tư sản Việt Nam nhanh chóng truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về nước.
c)
C. Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
d)
D. Việt Nam trên mô hình của nhà nước Xô viết đã lập ra chính quyền mới đầu thế kỉ XX.
65.
Câu 67. Cách mạng tháng Mười Nga thành công và sự thành lập Nhà nước XHCN đã có tác động như thế nào đến Việt Nam?
a)
A. Các văn thân sĩ phu Việt Nam tiếp thu chủ nghĩa cộng sản và truyền bá về nước.
b)
B. Giai cấp tư sản Việt Nam nhanh chóng truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về nước.
c)
C. Cổ vũ, động viên tinh thần cho nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống Pháp
d)
D. Việt Nam trên mô hình của nhà nước Xô viết đã lập ra chính quyền mới đầu thế kỉ XX.
66.
Câu 68. Cách mạng tháng Mười Nga thành công và sự thành lập Nhà nước XHCN đã có tác động như thế nào đến Việt Nam?
a)
A. Các văn thân sĩ phu Việt Nam tiếp thu chủ nghĩa cộng sản và truyền bá về nước.
b)
B. Giai cấp tư sản Việt Nam nhanh chóng truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về nước.
c)
C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho nhân dân Việt Nam tiếp thu và sáng tạo.
d)
D. Việt Nam trên mô hình của nhà nước Xô viết đã lập ra chính quyền mới đầu thế kỉ XX.
67.
Câu 69. Thành tựu quan trọng mà các nước Đông Âu đã đạt được sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - 1970) là
a)
A. Trở thành những nước công nghiệp mới.
b)
B. Trở thành hệ thống thế giới, đối trọng với hệ thống chủ nghĩa tư bản.
c)
C. Trở thành những cường quốc công nghiệp
d)
D. Dần mở rộng và phát triển sang một vài nước Đông Âu.
68.
Câu 70: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội có đặc điểm gì?
a)
A. Sụp đổ hoàn toàn.
b)
B. Trở thành hệ thống thế giới, đối trọng với hệ thống chủ nghĩa tư bản.
c)
C. Ngày càng suy yếu.
d)
D. Sự lãnh đạo của chính đảng tư sản là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi.
69.
Câu 71. Sự ra đời của Chính quyền Xô viết năm 1917 ở Nga đã để lại bài học nào sau đây đối với Việt Nam?
a)
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong đó đấu tranh chính trị là chủ yếu.
b)
B. Dựa vào sức mạnh của các tầng lớp trên trong xã hội và sự ủng hộ từ bên ngoài.
c)
C. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế.
d)
D. Sự lãnh đạo của chính đảng tư sản là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi.
70.
Câu 72. Sự ra đời của Chính quyền Xô viết năm 1917 ở Nga đã để lại bài học nào sau đây đối với Việt Nam?
a)
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong đó đấu tranh chính trị là chủ yếu.
b)
B. Dựa vào sức mạnh của các tầng lớp trên trong xã hội và sự ủng hộ từ bên ngoài.
c)
C. Sự lãnh đạo của chính đảng vô sản là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi.
d)
D. Sự lãnh đạo của chính đảng tư sản là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi
71.
Câu 73. Sự ra đời của Chính quyền Xô viết năm 1917 ở Nga đã để lại bài học nào sau đây đối với Việt Nam?
a)
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong đó đấu tranh chính trị là chủ yếu.
b)
B. Dựa vào sức mạnh của các tầng lớp trên trong xã hội và sự ủng hộ từ bên ngoài.
c)
C. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
d)
D. Nga muốn thành lập một hệ thống xã hội chủ nghĩa kéo dài từ châu Âu sang châu Á
72.
Câu 74. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời (1922) là một tất yếu lịch sử vì
a)
A. xu thế toàn cầu hóa và xu thế liên kết khu vực đã trở thành phổ biến trên thế giới.
b)
B. sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị, văn hóa giữa các nước cộng hòa Xô viết.
c)
C. Mĩ liên kết với các nước phương Tây thực hiện cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Nga .
d)
D. Nga muốn thành lập một hệ thống xã hội chủ nghĩa kéo dài từ châu Âu sang châu Á
73.
Câu 75. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời (1922) là một tất yếu lịch sử vì
a)
A. xu thế toàn cầu hóa và xu thế liên kết khu vực đã trở thành phổ biến trên thế giới.
b)
B. xuất phát từ nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước.
c)
C. Mĩ liên kết với các nước phương Tây thực hiện cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Nga .
d)

D. Nga muốn thành lập một hệ thống xã hội chủ nghĩa kéo dài từ châu Âu sang châu Á

74.
Câu 76. Sự kiện đánh dấu cả nước Việt Nam tiến lên Chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
b)
B. Cách mạng Tháng Tám thành công.
c)
C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
d)

D. Sau khi giải phóng hoàn toàn VN và thực hiện đi lên con đường XD CNXH

75.
Câu 77. Sự kiện đánh dấu Lào đi lên con đườn xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Nước Lào tuyên bố độc lập (1945).
b)
B. Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954)
c)
C. Sau khi nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975)
d)

D. Sau khi hiệp định Viên Chăn dc kí kết(1993)

76.
Câu 79. Tháng 12/1978, Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?
a)
A. Đề ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng.
b)
B. Đại “Cách mạng văn hóa vô sản”.
c)
C. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
d)

D. thực hiện đường lối ba ngọn cờ hồng

77.
Câu 81. Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu
a)
A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
c)
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
d)

D. Tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

78.
Câu 82: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội có đặc điểm gì?
a)
A. Sụp đổ hoàn toàn.
b)
B. Trở thành hệ thống thế giới, đối trọng với hệ thống chủ nghĩa tư bản.
c)
C. Ngày càng suy yếu.
d)

D dần mở rộng và phát triển sang một vài nước đông âu

79.
Câu 83. Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản khiến khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng đã trực tiếp dẫn đến
a)
A. sự sụp đổ của CNXH ở Đông Âu, sự tan rã của Liên Xô.
b)
B. sự sụp đổ hoàn toàn công cuộc xây dựng XNXH ở Liên Xô và Đông Âu.
c)
C. sự khủng hoảng toàn diện của Liên Xô và Đông Âu.
d)

D. sự mất lòng tin của xã hội đối với công cuộc xây dựng XNXH ở Liên Xô và Đông Âu.

80.
Câu 84: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba từ năm 1991 đến nay có đặc điểm gì?
a)
A. Đẩy mạnh mở cửa với mục tiêu hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc.
b)
B. Tiếp tục được duy trì nhưng không có nhiều thành tựu đột phá, đang ở trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.
c)
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
d)

D.

Thực hiện cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn..

81.
Câu 85: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
a)
A. Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
b)
B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.
c)
C. Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.
d)

D.Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.

82.
Câu 86. Thắng lượi của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949), cách mạng Cuba (1959) có ý nghĩa gì?
a)
A. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
B. Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
c)
C. Là cơ sở quan trọng để hình thành trật tự hai cực Ianta.
d)
D. Phong trào phản kích chóng Mĩ ở các nước Mĩ Latinh thất bại.
83.
Câu 87. Một tổn thất lớn trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 là gì?
a)
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
b)
B. Phong trào đồi li khai ở một số nước.
c)
C. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
d)
D. Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
84.
Câu 88: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?
a)
A. Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.
c)
C. Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.
d)

D. Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

85.
Câu 89: Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở
a)
A. châu Phi, châu Âu, châu Á.
b)
B. châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.
c)
C. châu Mĩ, châu Phi và châu Á.
d)
D. Chế độ XHCN ở nước Đức tan rã.
86.
Câu 90. Năm 1990 diễn ra sự kiện gì ở nước Đức?
a)
A. Chế độ xã hội ở Cộng hòa Dân chủ Đức tan rã.
b)
B. Bức tường Bec-lin sụp đổ.
c)
C. Sát nhập CHDC Đức vào Liên bang Đức.
d)

D. Chế độ XHCN ở nước Đức tan rã.

87.
Câu 91: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?
a)
A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
b)
B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.
c)
C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.
d)
D. đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
88.
Câu 92: Từ sau năm 1991, các nước xã hội chủ nghĩa tiến hành
a)
A. những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
b)
B. thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.
c)
C. công cuộc đổi mới, cải cách, kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Thứ nhất.
89.
Câu 93: Năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc duy trì ở vị trí thứ mấy so với thế giới:
a)
A. Thứ tư.
b)
B. Thứ ba.
c)
C. Thứ hai.
d)
D. Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Nhật Bản.
90.
Câu 94. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì sau năm 1975 ?
a)
A. Phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc.
b)
B. Cộng cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc.
c)
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
d)
D. Nhật Bản.
91.
Câu 95. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội là
a)
A. Ấn Độ.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Cuba.
d)
D. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
92.
Câu 96. Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa là
a)
A. kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa.
b)
B. báo hiệu sự kết thúc ách thống trị nô dịch của phong kiến tư sản mại bản.
c)
C. tăng cường lực lượng của CNXH và sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
93.
Câu 97. Chính sách đối ngoại Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
a)
A. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Châu Á.
b)
B. ngả về phương Tây với hi vọng nhận được viên trợ về kinh tế.
c)
C. bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. Liên minh Châu Âu (EC) được thành lập.
94.
Câu 98. Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Mĩ Latinh năm 1959 là
a)
A. nước Cộng hòa Cu ba được thành lập
b)
B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời.
c)
C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) ra đời.
d)
D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành
95.
Câu 99. Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh
a)
A. chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.
b)
B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
c)
C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
d)
D. Cách mạng dân tộc tư sản.
96.
Câu 100. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc đã hoàn thành cuộc cách mạng nào?
a)
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa. .
b)

B. Cách mạng dân chủ tư sản.

c)
C. Cách mạng dân tộc dân chủ.
d)

D. Cách mạng dân tộc tư sản.

97.
Câu 101. Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Cu ba được mệnh danh là “Hòn đảo anh hùng”?
a)
A. trực tiếp ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh
b)
B. là nước đi đầu đánh đổ chế độ độc tài thân Mỹ tiến lên xây dựng Chủ nghĩa Xã hội
c)
C. Có lãnh tụ Phi đen Cát tơ rô đã đánh bại thế lực tay sai thân Mỹ
d)
D. Sau khi đất nước được hoàn toàn độc lập, thống nhất.
98.
Câu 102. Các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân khi nào?
a)
A. Sau khi Hồng quân Liên Xô giành thắng lợi trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
B. Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.
c)
C. Sau khi các nước Đông Âu tiến lên XD chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Từ năm 1970 đến năm 1980.
99.
Câu 103. Chủ nghĩa xã hội Đông Âu phát triển trong thời gian nào?
a)
A. Từ năm 1945 đến năm 1950.
b)
B. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XIX.
c)
C. Từ năm 1960 đến những năm 70 của thế kỉ XX
d)
D. chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.
100.
Câu 104. Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm 1948 - 1949 đánh dấu
a)
A. sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.
b)
B. bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
c)
C. bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
d)
D. thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
101.
Câu 105. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, với sự giúp đỡ của Liên Xô, các nước Đông Âu đã
a)
A. thực hiện công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn.
b)
B. thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c)
C. thực hiện công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước.
d)
D. Mĩ.
102.
Câu 106. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Anh.
b)
B. Bru-nây.
c)
C. Liên Xô.
d)
D. Lào.
103.
Câu 107. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
A. Cu-ba.
b)
B. Hàn Quốc.
c)
C. quốc phòng an ninh.
d)
D. kinh tế, xã hội.
104.
Câu 108. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
a)
A. văn hóa, giáo dục.
b)
B. chính trị, quân sự.
c)
C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
d)

D. kinh tế, xã hội.

105.
Câu 109. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
a)
A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
b)
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
c)
C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
d)
D. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
106.
Câu 110. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
a)
A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
b)
B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
c)
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
d)
D. Sư ra đời nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên.
107.
Câu 111. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội nối liền từ Âu sang Á?
a)
A. Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời.
b)
B. Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
c)
C. Nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
D. Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
108.
Câu 112. Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
a)
A. Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.
b)
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Mở cửa hội nhập ,ứng dụng khoa học -kĩ thuật vào sản xuất
109.
78. Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
a)
A. Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.
b)
B. Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…
c)
C. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
d)
D. Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.
110.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây. Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm mục tiêu xóa bỏ những rào cản kim hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Cách mạng tư sản gồm hai nhiệm vụ cơ bản: dân tọc và dẫn chủ. Nhiệm vụ dân tộc nhằm xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thông nhất (hoặc giải phóng dân tộc). Nhiệm vụ dân chủ nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nên dân chủ tư sản... Trong cách mạng tư sản Anh, tầng lớp quý tộc mới và giai cấp tư sản đấu tranh chống chê độ chuyên chê. Cuộc đầu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc, lạp nên quốc gia mới. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỳ XVIII) lật đổ chế độ quân chủ chuyên chê..."

a)

Cách mạng tư sản có mục tiêu xóa bỏ chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa tư bản.

b)

Nhiệm vụ của cách mạng tư sản chi nhằm xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiên chuyên chê.

c)

Cách mạng tư sản diên ra dưới nhiều hình thức, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

Trong cách mạng tư sản, việc thực hiện nhiệm vụ dân tộc quan trọng hơn nhiệm vụ dân chủ.

111.

‘’Quá trình thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. Sức mạnh của tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ giữa các dân tộc tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hòa, đồng thời tăng cường vị thể của Liên Xô trên trường quốc tề. Sự thành lập Liên Xô dưới sự chỉ đạo của V. Lê-nin đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết trên cơ sở bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau".

a)

Liên Xô là một liên bang bao gồm nhiều nước cộng hòa theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Cơ sở thành lập Liên Xô là bình đẳng giữa các dân tộc và sự giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Sự thành lập Liên Xô là sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

d)

Liên Xô ra đời, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được xác lập trên phạm vi thế giới.

112.

"Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là tông hợp của nhiều yêu tô. Trong đó, nguyên nhân cơ bản bao gồm: Thứ nhất, do đường lôi lãnh đạo của Đảng Cộng sản ở Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy y chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tê tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiêu năm; chậm đôi mới cơ chê và hệ thống quản lý kinh tế. Thứ hai, những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất; năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn tới tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế; sự sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội. Thứ ba, quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lâm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành. Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản khiến cho khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng, trực tiếp dẫn đến sự sụp đố...

Thứ tư, hoạt động chồng phá của các thê lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài góp phần làm gia tang tình trạng bất ôn và rồi loan."

a)

Nguyên nhân dẫn tới sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu gồm chủ quan và khách quan.

b)

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội.

c)

Để giữ vũng chế độ XHCN, các nước phải tiên hành cải cách toàn diện, xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

d)

Hiện nay, các nước tư bản chủ nghĩa vẫn có âm mưu chống phá, gây bất ổn, rối loạn đối với các nước XHCN.

113.

"Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quôc, Việt Nam, Lào, Cu - ba... vần tiêp tục được duy trì và đẩy mạnh ‘’

a)

Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa

b)

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ

c)

. Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa

d)

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác - Lênin

114.

"Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nộ - ben kinh tế năm 1973) Vát - xi - li Lê - ôn - tỉ - ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như "một con thuyên không thể đón gió" và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thông tài chính Mĩ vào thời điểm đó - vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như "con thuyền ra khơi mà không có bản đồ và la bản". Ông tin rằng cả hai hệ thông kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế hệ thông kinh tế Liên Xô đã bị đốt cháy thành tro và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu "

a)

Đoạn trích phản ánh nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

b)

Kinh tế Liền Xô vào thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ lại đang khúng hoảng

c)

Nếu Liên Xô không tiến hành cải cách thì chắc chắn kinh tế Liên Xô sẽ không bị "đốt cháy thành tro" và Liên Xô sẽ không bị sụp đổ

d)

Theo tác giả, vào thập niên 1980, Liên Xô cần chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường một cách nhanh chóng, ồ ạt.

e)

kh câu nào đúng

115.

"Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quôc (12/1978) đã quyêt định thực hiện cải cách, mở của, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lổi này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quôc: lậy phát triên kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kể hoạch hóa tập trung sang nên kinh tê thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh"

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại

c)

Nội dung đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987

d)

Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình

116.

"Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chi có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyền đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chièu dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nhìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới"

a)

Hiện nay , Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới

b)

. Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ

117.

"Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu - ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyên sang học tại một trường tiêu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi rẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuôi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cụ - ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Củ - ba là từ mẫu giáo đến lớp 9.... Cu - ba đứng sô 1 thê giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu - ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Ltinh, bất chấp việc Cu - ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực"

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu - ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

b)

Cu - ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu - ba có điều kiện tốt nhất đầu tự cho giáo dục

d)

Giáo dục Cu - ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo

118.

"Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ . Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp,... Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vảo suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng" Đa. Quá trình phát triển của chủ nghĩà hà thội ở Đông Ấu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980

a)

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành 3 giai đoạn khác nhau

b)

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945 - 1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài

d)

Nền kinh tế - xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980

119.

"Thẳng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh (Anh - Pháp - Mĩ) cùng lực lượng dân chủ thể giới chống phát Xit trong chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, dẫn đến sự ra đời nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và ở Cu - ba (khu vực Mĩ Latinh)

a)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh

b)

Hiện nay, Cu - ba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mỹ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Lực lượng phát xít bị đánh bại trong chiến tranh thế giới hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa

d)

Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít

120.

"Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục,.. Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển"

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viêt khác có sự phát triển tương đối đồng đều

b)

. Một trong những nguyên nhân thúc đây sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau đề cùng phát triển

c)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

d)

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do lê - nin đề xướng

121.

"Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước để quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức - Ý - Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít"

a)

Liên Xô là một trong những nhà nước chuyện chính vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít

c)

Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng

d)

Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết