wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 Bài 7-8

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của tỉnh hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ đang thất bại

2.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

3.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân Mĩ.

4.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

5.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

6.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

7.

Nội dung nào không phải là bối cảnh lịch sử Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân VIệt Nam (1945 - 1954)

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống

b)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh

c)

Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập tự do

d)

Chủ nghĩa phát xít thống trị các nước châu Á - TBD

8.

Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại

9.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.

c)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

10.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Nhật

11.

Sự kiện nào mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp.

a)

Ngày 2/9/1945, Phâp xả súng vào nhân dân thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn nhân ngày độc lập.

b)

Đêm 22, rạng ngày 23/9/1945, Pháp cho quân đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Tháng 12/1946, Pháp gây ra vụ thảm sát đẫm máu ở thành phố Hà Nội.

d)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

12.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến".

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

13.

Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta nhằm mục đích gì?

a)

Đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

b)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.

c)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Yêu cầu Chính phủ ta đồng ý cho Pháp đưa 15 000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.

14.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

phát động kháng chiến toàn quốc.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

15.

"Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ". Câu văn này trích trong văn bản nào?

a)

Tác phẩm "kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh

b)

"Tuyên ngôn độc lập"

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban thường vụ trung ương Đảng

16.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

17.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

18.

Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.

b)

Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

c)

Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.

d)

Thực dân Pháp ìm cách phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)

19.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

20.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

21.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

22.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

23.

Cuộc chiến nào của quân dân ta ngăn chặn không cho Pháp thực hiện Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh?

a)

Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947

c)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950

d)

Chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.

24.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

25.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

26.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

27.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

28.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948)

b)

Việt Bắc (1947)

c)

Biên Giới (1950)

d)

Hòa Bình (1951)

29.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/ 1946 đến tháng 2/ 1947)?

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

c)

Giam chân địch trong thành phố.

d)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

30.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ 'đánh nhanh thắng nhanh' sang 'đánh lâu dài' với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

31.

Thắng lợi quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), là cuộc phản công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947

b)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950

c)

Chiến cuộc đông xuân 1945 - 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

32.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi -nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu -Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp.

33.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

34.

Thắng lợi quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), là cuộc tấn công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947

b)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950

c)

Chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

35.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là

a)

chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.

b)

là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.

c)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.

d)

ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

36.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

38.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

d)

Mặt trận Liên Việt.

39.

Tháng 3/1951, Mặt trận nào ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam ( MT Liên Việt)

c)

Hội Liên Việt

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

40.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

41.

Bước vào đông-xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mỹ là

a)

Giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm "kết thúc chiến tranh trong danh dự"

b)

Giành lại quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

c)

Giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Giành thắng lợi để tranh thử ủng hộ của thế giới trong chiến tranh Việt Nam

42.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

43.

"Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng" là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 - 1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

45.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

46.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

48.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

49.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã đập tan cố gắng lớn nhất và cũng là cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp có sự giúp sức của đế quốc Mĩ?

a)

Thắng lợi trong các chiến dịch trong Đông - Xuân 1953 - 1954.

b)

Thắng lợi trong chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950.

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Thắng lợi trong việc kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

50.

 Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954?

a)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

c)

Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế

51.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

52.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Toàn quân, toàn dân đoàn kết một lòng…

b)

Chiến thắng của lực lượng quân đồng minh đối với các nước phát xít

c)

Sự đồng tình, ủng hộ của các nước XHCN, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ

d)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn sáng tạo

53.

Ý nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược 1945-1954

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỷ của Pháp

b)

Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, tạo điều kiện đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

54.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ trên đất nước ta.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cở sở giải phóng miền Nam.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc

55.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

56.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

b)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.

58.

Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.

c)

Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

59.

Từ 1954 đến 1957, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

60.

Miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất trong khoảng thời gian nào?

a)

1954 - 1956.

b)

1956 - 1958.

c)

1958 - 1960.

d)

1954 - 1957.

61.

Trong công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, miền Bắc tập trung giải quyết khâu chính trong lĩnh vực nào?

a)

Thương nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Thủ công nghiệp.

d)

Công nghiệp.

62.

Trọng tâm phát triển kinh tế miền Bắc thời kì 1958 - 1960 là gì?

a)

Phát triển thành phần kinh tế cá thể.

b)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

c)

Phát triển thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Phát triển thành phần kinh tế hợp tác xã.

63.

Việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1958 - 1960 được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khâu chính là

a)

Hợp tác hoá công nghiệp.

b)

Hợp tác hoá thương nghiệp.

c)

Hợp tác hoá nông nghiệp.

d)

Hợp tác hoá ngân hàng.

64.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để 'người cày có ruộng'.

65.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

a)

Tiếp tục đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.

b)

Đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hoà bình.

c)

Bảo vệ miền Bắc Xã hội chủ nghĩa, để miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

d)

Chống 'tố cộng', 'diệt cộng', đòi quyền tự do, dân chủ.

66.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

67.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chỉ viện vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phả của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

68.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

69.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" là

a)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.

d)

sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 -1960).

70.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

71.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

72.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân viễn chinh Mỹ

c)

quân đồng minh Mỹ

d)

quân đội Anh

73.

"Ấp chiến lược" được coi là "xương sống", "quốc sách" của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1965?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh Cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đ.Dương hóa chiến tranh

74.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên 3 vùng chiến lược là

a)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

b)

Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới

c)

Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo

d)

Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo

75.

Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Dồn dân lập "ấp chiến lược"

b)

"Trực thăng vận", "thiết xa vận"

c)

Mở các cuộc hành quân "tìm diệt"

d)

"bình định" toàn bộ miền Nam

76.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

chính trị, quân sự và bình vận

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế

77.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã

b)

Đông Khê

c)

Cao Bằng

d)

Phước Long

78.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đưa quân chư hầu vào miền Nam.

c)

mở rộng phá hoại miền Bắc.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

79.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

80.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tim diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

81.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã

82.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã

83.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

84.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

85.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

86.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên "Sự kiện Vịnh Bắc Bộ".

b)

Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

87.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

88.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biển miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

89.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969 - 1973 là

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

ĐDương hóa chiến tranh.

90.

Lực lượng tiến hành trong chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh (1969-1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu

b)

quân Mĩ là chủ yếu

c)

chỉ quân đội Sài Gòn

d)

quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.

91.

Tổ chức chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam Việt Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam

92.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ trong giai đoạn 1969 - 1973?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia

b)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương

c)

Liên minh chống Mĩ được thành lập

d)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia

93.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh

94.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Paris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

95.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

c)

Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Phan Rang và Ninh Thuận.

96.

Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 - đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Đường 14 - Phước Long.

d)

"Điện Biên Phủ trên không"

97.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 - 01 - 1975)

a)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

b)

Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược " Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

98.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

99.

Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

Mùa mưa năm 1974 và 1975.

b)

Cuối năm 1975 đầu năm 1976.

c)

Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.

d)

Trong hai năm 1975 và 1976

100.

Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ" đã khẳng định

a)

tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng.

b)

tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.

c)

tính khoa học, linh hoạt của Đảng.

d)

tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.

101.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

102.

Chiến dịch nào dưới đây đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị

c)

Huế - Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

103.

Ngày 10 tháng 03 năm 1975 diễn ra sự kiện gì?

a)

Quân ta đánh nghi binh ở Plâycu, Kon Tum.

b)

 Quân ta tiến vào giải phóng Huế.

c)

 Quân ta tấn công thị xã Buôn Ma Thuật

d)

Quân ta tiến vào giải phóng Đà Nẵng.

104.

 Ngày 24 tháng 03 năm 1975 đánh dấu sự kiện gì?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

b)

 Giải phóng Huế

c)

Giải phóng Đà Nẵng

d)

Giải phóng Tây Nguyên

105.

Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên?

a)

Là chiến thắng lớn, có ý nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

b)

 Là chiến thắng lớn nhất trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.

c)

Là chiến thắng có ý nghĩa lịch sử quan trọng - mở ra thời kì quân ta thực hiện các cuộc Tiến công chiến lược năm để giải phóng Miền Nam.

d)

 Chiến thắng này đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đọan mới - tiến hành Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam.

106.

Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để chuyển sang Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam?

a)


Chiến thắng Phước Long.  

b)

 Chiến thắng Tây Nguyên. 

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

107.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã làm thay đổi chiến lược của ta như thế nào?

a)

Chuyển sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên

c)

Tiến công chiến lược ở thành thị. 

d)

Tiến công chiến lược ở nông thôn.

108.

Từ ngày 21 tháng 03 -29/3/1975 đánh dấu sự kiện gì?

a)

 Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng  diễn ra.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra

d)

Chiến dịch đường 14- Phước Long 

109.

 Ngày 26 tháng 03 năm 1975 đánh dấu sự kiện gì?

a)

 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

b)

Giải phóng TP Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế. 

c)

Giải phóng Đà Nẵng  

d)

 Giải phóng Buôn Ma Thuật

110.

 Ngày 29 tháng 03 năm 1975 đánh dấu sự kiện gì?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

b)

 Giải phóng Huế.

c)

Giải phóng Đà Nẵng

d)

Giải phóng Buôn Ma Thuật

111.

Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là

a)

 Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định

b)

Chiến dịch giải phóng miền Nam.

c)

Chiến dịch Sài Gòn.  

d)

Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.

112.

Sự kiện diễn ra ngày 26/4/1975?

a)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng

b)

 .Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu

c)

Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố đầu hàng

d)

 Quần đảo Hoàng Sa được giải phóng

113.

10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975, ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì sau đây?

a)

Quân ta giải phóng hoàn toàn biên giới Việt Trung

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

c)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc hầm Đờ Caxtơri.

114.

Vào luc 11h 30 phút ngày 30.4 1975,  hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu

a)

 sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

 chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hàng.

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

 mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.

115.

Chiến dịch nào kết thúc thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên. 

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.  

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

116.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến

a)

Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.

c)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và các nước xã hội chủ nghĩa.

117.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

 Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

118.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN anh em

b)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

c)

Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương.

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

119.

 Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện

b)

Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn

c)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ 

d)

 Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

120.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương

b)

 làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới

c)

mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đôc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.

121.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

a)

tác động đến tình hình thế giới.

b)

 làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

c)

 tác động đến nước Mĩ và thế giới.

d)

tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

122.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.

b)

chấm dứt ách thống trị của đế quốc và phong kiến

c)

 kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc cả nước độc lập thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.