Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

b)

B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

c)

C. miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.

d)

D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.

2.

Câu 2. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

A. khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

B. tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.

c)

C. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam

d)

D. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

3.

Câu 3. Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam

a)

A. có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

B. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

C. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

D. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

4.

Câu 4. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là

a)

A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.

b)

B. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

C. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

5.

Câu 5. ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Vn (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.

b)

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc.

d)

D. đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.

6.

Câu 6. Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

A. quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân Mĩ và quân đồng minh.

c)

C. quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.

d)

D. quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.

7.

Câu 7. Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là

a)

A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

B. chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

c)

C. dùng người Việt đánh người Việt.

d)

D. để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.

8.

Câu 8. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

A. “Đồng khởi”.

b)

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

C. Chiến thắng Vạn Tường.

d)

D. Chiến thắng Bình Giã

9.

Câu 9. Phong trào “Đồng Khởi” mạng lại kết quả là

a)

A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.

b)

B. lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.

c)

C. nông thôn miền Nam được giải phóng.

d)

D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

10.

Câu 9. Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc

a)

A. có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.

b)

B. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

C. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

D. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam

11.

Câu 10. Đây là nguyên nhân trực tiếp buộc nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” (1959-1960):

a)

A. chính quyền Diệm khủng bố đàn áp dã man nhân dân miền Nam.

b)

B. lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành

c)

C. nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn

d)

D. chính quyền Mĩ – Diệm không chịu thi hành hiệp định Giơnevơ.

12.

Câu 11. Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo thể hiện ở điểm nào?

a)

A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

B. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

C. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.

d)

D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.

13.

Câu 12. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

C. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

D. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

14.

Câu 13. Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường.

c)

C. Chiến thắng Ba Gia.

d)

D. Chiến thắng Đồng Xoài.

15.

Câu 14. Ngay sau khi hiệp định Giơ ne vơ được kí kết, Mĩ thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm nhằm mục đích gì?

a)

A. Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.

b)

B. tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam và vùng Viễn Đông.

c)

C. Chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. Mĩ muốn biến Sài Gòn thành “Hòn ngọc Viễn đông”

16.

Câu 15. Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

A. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

b)

B. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

c)

C. mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.

d)

D. xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.

17.

Câu 16. Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?

a)

A. Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.

b)

B. Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.

c)

C. Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.

d)

D. Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.

18.

Câu 17. Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ

a)

A. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.

b)

B. xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

c)

C. địa bản giải phóng được mở rộng.

d)

D. phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.

19.

Câu 18. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt là

a)

A. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu.

b)

B. chiến tranh thực dân.

c)

C. chiến tranh tổng lực.

d)

D. có quân đội Sài Gòn làm chủ lực.

20.

Câu 19. Điểm khác biệt giữa “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” của Mĩ là

a)

A. chỉ diễn ra ở miền Nam.

b)

B. diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc.

c)

C. diễn ra trên toàn Đông Dương.

d)

D. chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.

21.

Câu 20. Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “chiến tranh cục bộ “là

a)

A. quân đội Sài Gòn là chủ lực.

b)

B. cố vấn Mĩ là chủ lực.

c)

C. quân Mĩ là chủ lực.

d)

D. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ là chủ lực.

22.

Câu 21. Từ năm 1959 đến năm 1965 hình thức đấu tranh chủ yếu của miền Nam là

a)

A. đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

b)

B. đấu tranh chính trị.

c)

C. đấu tranh ôn hòa.

d)

D. đấu tranh ngoại giao.

23.

Câu 22. Cuộc đấu tranh phá “Ấp chiến lược” của nhân dân Miền Nam đã

a)

A. làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở Miền Nam.

b)

B. bẻ gãy xương sống quan trọng nhất của “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. giải phóng nhân dân Miền Nam khỏi ách áp bức của Mỹ Diệm.

d)

D. chính quyền Mĩ – Diệm ở nông thôn bị lung lay tận gốc.

24.

Câu 23. Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là

a)

A. đấu tranh bạo lực.

b)

B. đấu tranh chính trị là chủ yếu.

c)

C. đấu tranh vũ trang là chủ yếu

d)

D. đấu tranh binh vận là chủ yếu.

25.

Câu 24. Sự khác biệt về âm mưu giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “chiến tranh cục bộ” là

a)

A. bình định miềm Nam, đánh phá miền Bắc.

b)

B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

C. dùng người Việt đánh người Việt.

d)

D. bình định toàn miền Nam.

26.

Câu 25. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” đều diễn ra trong hoàn cảnh

a)

A. Mĩ – Diệm giành ưu thế ở chiến trường

b)

B. Mĩ – Sài Gòn gặp thất bại.

c)

C. hoàn thành nhiệm vụ bình định miền Nam.

d)

D. đánh phá miền Bắc.

27.

Câu 26. Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?

a)

A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

b)

B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.

d)

D. Sử dụng bạo lực cách mạng.

28.

Câu 27. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là

a)

A. chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

B. đánh dấu bước phát triển của cách mạng cả nước.

c)

C. mở đầu phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.

d)

D. đánh dấu sự thất bại của Mĩ-Diệm ở miền Nam.

29.

Câu 28. Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng

a)

A. dánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ – Diệm ở miền Nam Việt Nam.

b)

B. quyết định sự thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược thực dân mới.

d)

D. Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta.

30.

Câu 29. Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật''

a)

A. “trực thăng vận” và “thiết xa vận”

b)

B. dồn dân lập “ấp chiến lược”

c)

C. “tìm diệt” và “chiếm đóng”

d)

D. “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”

31.

Câu 30. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

A. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

B. Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

D. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.

32.

Câu 31. Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì:

a)

A. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

b)

B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

c)

C. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

D. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

33.

Câu 32. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa’’ chiến tranh Việt Nam?

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

B. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

C. Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

34.

Câu 33. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ:

a)

A. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.

b)

B. tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng.

c)

C. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.

d)

D. Mỹ giữ vai trò cố vấn.

35.

Câu 34. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ đã diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” do:

a)

A. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

b)

B. được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn), số quân đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.

c)

C. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp của hỏa lực không quân và hậu cần Mĩ.

d)

D. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.

36.

Câu 35. Xuân Mậu Thân 1968, ta chủ trương mở cuộc “tổng công kích, tổng khởi nghĩa” trên toàn miền Nam vì

a)

A. tình hình kinh tế, tài chính của Mĩ đang khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

B. tinh thần, ý chí xâm lược của Mĩ giảm sút.

c)

C. sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

d)

D. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968).

37.

Câu 36. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì:

a)

A. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

B. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

c)

C. buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

D. giáng một đòn mạnh mẽ vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

38.

Câu 37: Chọn cụm từ đúng điền chỗ trống câu sau đây:

“Nguồn lực chi viện cùng thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965-1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược ….. của Mĩ - ngụy”

a)

A. chiến tranh đơn phương.

b)

B. chiến tranh đặc biệt.

c)

C. chiến tranh cục bộ.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh

39.

Câu 38. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

A. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.

b)

B. Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng

c)

C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

D. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

40.

Câu 39. Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» là

a)

A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

b)

B. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

c)

C. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

D. Trung ương cục miền Nam được thành lập.

41.

Câu 40. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là:

a)

A. quân Mĩ.

b)

B. quân đội Sài Gòn.

c)

C. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

d)

D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

42.

Câu 41. Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

a)

A. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

b)

B. thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

d)

D. là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam

43.

Câu 42. Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và Đông Dương, hai chính sách: Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mỹ có quan hệ với nhau. Mối quan hệ đó được thể hiện trong yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Hoa Kỳ quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

B. Quân đội Sài Gòn là xương sống

c)

C. Quân đội Sài Gòn sang xâm lược Campuchia.

d)

D. Quân đội Sài Gòn chiến đấu ở Lào.

44.

Câu 43. Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?

a)

A. Đoàn kết cùng kháng chiến chống Mĩ.

b)

B. Vạch trần chiến lược «Đông Dương hóa chiến tranh» của Mĩ.

c)

C. Đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân Đông Dương.

d)

D. Xây dựng căn cứ kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương.

45.

Câu 44. Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa Chiến” và “chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.

b)

B. hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.

c)

C. dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

d)

D. sử dụng trang bị vũ khí của Mĩ.

46.

Câu 45. Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là:

a)

A. sử dụng quân Đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

b)

B. sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.

c)

C. sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.

d)

D. sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

47.

Câu 46. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải

a)

A. rút khỏi chiến tranh Việt nam, rút hết quân về nước

b)

B. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

C. dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta.

d)

D. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.

48.

Câu 47. Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

A. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự trong ba năm 1969, 1970, và 1971

b)

B. Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari

c)

C. Do thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong việc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ

d)

D. Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

49.

Câu 48: Mục đích của đế quốc Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng là

a)

A. hỗ trợ cho mưu đồ chính trị, ngoại giao mới.

b)

B. tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

c)

C. cứu nguy cho “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

D. hủy diệt Hà Nội, Hải Phòng.

50.

Câu 49. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là

a)

A. buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.

b)

B. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ .

c)

C. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào và Campuchia

d)

D. buộc Mĩ kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam.

51.

Câu 50. Vì sao nói, thắng lợi của quân và dân miền Bắc trong việc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của đế quốc Mĩ (14/12-29/12/1972) là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

A. Vì cuộc chiến đấu xảy ra trên bầu trời Điện Biên Phủ.

b)

B. Vì máy bay bị bắn rơi nhiều nhất ở bầu trời Điện Biên Phủ

c)

C. Vì chiến dịch đánh trả máy bay mang tên “Điện Biên Phủ trên không

d)

D. Vì tầm vóc chiến thắng của quân dân miền Bắc nên thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”

52.

Câu 51. Trong ba mặt trận đấu tranh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mặt trận nào là nhân tố quyết định thắng lợi?

a)

A. Mặt trận ngoại giao.

b)

B. Mặt trận chính trị.

c)

C. Mặt trận quân sự.

d)

D. Mặt trận ngoại giao và mặt trận quân sự

53.

Câu 52. Hãy điền vào chỗ trống câu sau cho đúng:

“Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh, kiên cường bất khuất của……”

a)

A. quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ.

b)

B. quân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.

c)

C. quân dân ta trên cả hai miền đất nước.

d)

D. quân dân miền Nam trong cuộc tổng tiến công chiến lược 1972.

54.

Câu 53. Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri

a)

A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thông nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

B. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh và thiết lập quan hệ bình thường với Việt Nam.

c)

C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

55.

Câu 54. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước

a)

A. đã đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”

b)

B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.

c)

C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”

d)

D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”.

56.

Câu 55. Thắng lợi quân sự của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973

a)

A. cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

B. cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.

c)

C. cuộc tiến công chiến lược 1972 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ.

d)

D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (18 – 30/12/1972).

57.

Câu 56: Đế quốc Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri vì:

a)

A. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

B. bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.

c)

C. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

D. bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bắn phá miền Bắc.

58.

Câu 57. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ (năm 1954 ) Hiệp định Pari (năm 1973):

a)

A. quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.

b)

B. đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.

c)

C. thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

d)

D. được ký kết sau thắng lợi quân sự quyết định của ta.

59.

Câu 58. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là

a)

A. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

B. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

D. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

60.

Câu 59. Nội dung nào trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

B. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, phá hết các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

61.

Câu 60. Ý nào dưới đây thể hiện không đúng sự khác nhau giữa Hiệp định Pa-ri năm 1973 và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

a)

A. Hiệp định Gio-ne-vơ là Hiệp định bàn về Đông Dương, Hiệp định Pa-ri là Hiệp định bàn về Việt Nam

b)

B. Thời hạn rút quân trong Hiệp định Pa-ri ngắn hơn so với Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

C. Việc tập kết quân được quy định trong Hiệp định Pa-ri không tập kết thành hai vùng hoàn chỉnh như trong Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

D. Hiệp định Pa-ri quy định: các bên tham chiến ngừng bắn hoàn toàn ở miền Nam, Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định: hai bên ngừng bắn hoàn toàn ở miền Bắc

62.

Câu 61: Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?

a)

A. Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

b)

B. Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam.

c)

C. Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ.

d)

D. Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam

63.

Câu 62: Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết (27/1/1973), chính quyền Sài Gòn đã làm gì?

a)

A. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh

b)

B. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

C. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” lấn chiếm vùng tự do của ta.

d)

D. Thực hiện ngừng bắn ở Miền Nam Việt Nam.

64.

Câu 63: Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là

a)

A. chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

b)

B. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

D. chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

65.

Câu 64: Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21(1973) là

a)

A. đấu tranh ôn hòa.

b)

B. cách mạng bạo lực.

c)

C. cách mạng vũ trang.

d)

D. đấu tranh ngoại giao.

66.

Câu 65: Chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long đã mở ra khả năng

a)

A. trưởng thành của quân Sài Gòn.

b)

B. thắng lớn của quân ta.

c)

C. trưởng thành của quân đội giải phóng miền Nam.

d)

D. khả năng chiến đấu của quân Mĩ.

67.

Câu 66: Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Mùa mưa năm 1974 và 1975.

b)

B. Cuối năm 1975 đầu năm 1976.

c)

C. Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.

d)

D. Trong hai năm 1975 và 1976.

68.

Câu 67: Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

B. chiến dịch Tây Nguyên.

c)

C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

D. chiến dịch Hồ Chí Minh.

69.

Câu 68: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?

a)

A. Tiến công chiến lực trên khắp cả nước.

b)

B. Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

C. Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.

d)

D. Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chia cắt địch từ hai đầu Nam – Bắc.

70.

Câu 69: Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết địch gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng?

a)

A. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.

b)

B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

c)

C. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975

d)

D. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

71.

Câu 70: Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

c)

C. Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

D. Nhờ sự lãnh đạo sáng xuất của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

72.

Câu 71: Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là

a)

A. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

b)

B. Chiến dịch giải phóng miền Nam.

c)

C. Chiến dịch Sài Gòn.

d)

D. Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.

73.

Câu 72: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?

a)

A. Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.

b)

B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.

c)

C. Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.

d)

D. Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

74.

Câu 73: Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long, Bộ chính trị Trung ương đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 vì sao?

a)

A. Quân ta ngày càng trưởng thành.

b)

B. Sự bất lực của chính quyền Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất hạn chế.

c)

C. Mĩ phải rút quân về nước, không thể tham chiến tại miền Nam.

d)

D. Mĩ không viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

75.

Câu 74: Hành động nào của Mĩ cho thấy nước này không thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Giơ-ne-vơ (1973) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

B. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

D. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta

76.

Câu 75: Bộ chính trị Trung ương quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975 vì?

a)

A. Ta đã chuẩn bị mọi mặt về nhân lực và vật lực.

b)

B. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân thế giới ngày càng lên cao.

c)

C. Sau thất bại ở Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, địch không còn khả năng tăng cường phòng thủ cho Sài Gòn.

d)

D. Chính quyền Sài Gòn đang hoang mang.

77.

Câu 76: Hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu

a)

A. sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

B. chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hang.

c)

C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

D. mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.

78.

Câu 77: Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng”, “một ngày bằng 20 năm” là phương châm của Đảng ta trong chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

C. Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

D. Kế hoạch giải phóng miền Nam.

79.

Câu 78: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

B. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

c)

C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

D. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.

80.

Câu 79: Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

A. Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.

b)

B. So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

C. Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.

d)

D. Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn.

81.

Câu 80: Ý nghĩa lớn nhất từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

A. Kết thúc 30 năm chiến đấu chống Mĩ cứu nước.

b)

B. Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

C. Chấm dứt hoàn toàn sự ách thống trị của tay sai trên đất nước ta.

d)

D. Tạo nền tảng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

82.

Câu 81: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?

a)

A. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

B. Là điều kiện để Bộ chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 và 1976.

c)

C. Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.

d)

D. Đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược.

83.

Câu 82: Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

a)

A. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

B. phát huy vai trò của cá nhân.

c)

C. xây dựng khối đoàn kết toàn trong Đảng.

d)

D. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ.

84.

Câu 83: Sự sáng tạo và linh hoạt của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam thể hiện ở chỗ

a)

A. Quyết định chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

B. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm.

c)

C. Quyết định giải phóng miền Nam trước tháng 5 năm 1975.

d)

D. Tranh thủ thời cơ, tiến công thần tốc để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân.

85.

Câu 84: Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?

a)

A. Truyền thống anh hung.

b)

B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết.

c)

C. Truyền thống cần cù.

d)

D. Truyền thống đấu tranh bất khuất.

86.

Câu 85: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

87.

Câu 86: Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

A. Quảng Trị.

b)

B. Huế.

c)

C. Đông Nam Bộ.

d)

D. Tây Nguyên.

88.

Câu 87: Thực chất hành động phá hoại Hiệp định của chính quyền Sài Gòn là

a)

A. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

b)

B. hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào

c)

C. thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.

d)

D. tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.

89.

Câu 88: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

B. Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

d)

D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

90.

Câu 89: Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

91.

Câu 90: Phương châm tác chiến trong các chiến dịch giải phóng miền Nam được Bộ chính trị Trung ương xác định là

a)

A. đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

B. đánh chắc, tiến chắc.

c)

C. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

d)

D. lâu dài đánh chắc, tiến chắc.

92.

Câu 91. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

b)

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.

d)

D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

93.

Câu 92. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất (7/1976) đã quyết định

a)

A. đặt tên nước là Việt Nam dân chủ cộng hòa.

b)

B. bầu cử Quốc hội riêng của từng miền.

c)

C. cải cách và đổi mới đất nước.

d)

D. đặt tên nước là Cộng hòa XHCN Việt Nam.

94.

Câu 93. Sau đại thắng mùa xuân 1975, tình hình Nhà nước cả nước như thế nào

a)

A. Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau.

b)

B. Nhà nước trong cả nước được thống nhất.

c)

C. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ chính quyền hai miền.

d)

D. Miền Bắc là Nhà nước xã hội chủ nghĩa, miền Nam là Nhà nước tư bản chủ nghĩa.

95.

Câu 94. Năm 1977, Việt Nam chính thức tham gia tổ chức nào sau đây?

a)

A. ASEAN

b)

B. SEV

c)

C. Liên Hợp quốc

d)

D. WTO

96.

Câu 95. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì

a)

A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.

b)

B. Ôn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

c)

C. Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.

d)

D. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước

97.

Câu 96. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

a)

A. Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

98.

Câu 97: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?

a)

A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

b)

B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

c)

C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

d)

D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

99.

Câu 98. Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25-4-1976) có ý nghĩa gì

a)

A. Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

b)

B. Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945-1975).

c)

C. Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

D. Lần đầu tiên nhân dân cả nước thực hiện quyền của mình.

100.

Câu 99. Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

A. Đại đoàn kết dân tộc.

b)

B. Đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

C. Yêu nước chống ngoại xâm.

d)

D. Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.

101.

Câu 100: Công cuộc đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam lần đầu tiên được thông qua tại:

a)

A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

b)

B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03-1982).

c)

C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

d)

D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1986-1991).

102.

Câu 101: Nội dung đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:

a)

A. thay đổi toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới chính trị.

b)

B. thay đổi toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

c)

C. thay đổi toàn bộ mục tiêu chiến lược.

d)

D. đổi mới lần lượt trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, …

103.

Câu 102: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng năm 1986?

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Xã hội.

104.

Câu 103: Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) là :

a)

A. đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

D. không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.

105.

Câu 104: Mục tiêu của đường lối đổi mới được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) là:

a)

A. khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng.

b)

B. đưa Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.

c)

C. đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp mới (NIC).

106.

Câu 105: Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về chủ trương đổi mới của Đảng về chính trị ?

a)

A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền dân chủ nhân dân.

c)

C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

d)

D. Xây dựng Nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.

107.

Câu 106: Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng trong đường lối về kinh tế (năm 1986)?

a)

A. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề.

b)

B. Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu.

c)

C. Hình thành cơ chế thị trường.

d)

D. Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.

108.

Câu 107: Nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay là nhờ vào:

a)

A. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

C. sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.

d)

D. tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

109.

Câu 108: Nguyên nhân quyết định Đảng ta đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là do:

a)

A. cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng.

b)

B. Việt Nam lâm vào khủng hoảng toàn diện về kinh tế - xã hội.

c)

C. tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

d)

D. thành công của cuộc cải cách ở Trung Quốc.

110.

Câu 109: Trọng tâm của đường lối đối ngoại được đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (12-1986) là:

a)

A. hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

b)

B. mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN.

d)

D. mở rộng quan hệ với Mỹ.

111.

Câu 110: Đảng ta đề ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miền và nhiệm vụ chung cho cách mạng cả nước là

a)

A. xuất phát từ tình hình đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

B. xuất phát từ tình hình đất nước đang trong giai đoạn gấp rút chống Mĩ xâm lược.

c)

C. xuất phát từ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.

d)

D. xuất phát từ nhiệm vụ chung là “kháng chiến chống Mĩ cứu nước”.

112.

Câu 111: Thời kì 1954-1975 ở miền Nam, tiến hành cuộc đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa bắt đầu từ

a)

A. “Đồng khởi” 1959-1960.

b)

B. từ giữa năm 1961

c)

C. từ đánh bại chiến lược “Chiến tranh đơn phương”; 1961-1965.

d)

D. từ đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”; 1965-1968.

113.

Câu 112: Trong thời kì 1954-1975, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là

a)

A. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)

C. kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

d)

D. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

114.

Câu 113: Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước từ

a)

A. sau khi đất nước được độc lập và thống nhất.

b)

B. sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

C. sau khi Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào trong nước.

d)

D. sau miền Bắc hoàn toàn được giải phóng