Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỀ TỔNG HỢP ÔN THI TN_SỬ 12
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Name
Class
Date
1.
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
a)
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
b)
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
c)
Giặc ngoại xâm và nội phản.
d)
Phát xít Nhật còn mạnh.
2.
Trong thu - đông năm 1947, quân dân Việt Nam tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
a)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Phước Long.
d)
Chiến dịch Việt Bắc.
3.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
a)
đoàn kết kháng chiến.
b)
vườn không nhà trống.
c)
toàn dân kháng chiến.
d)
đánh nhanh thắng nhanh.
4.
Chiến dịch Biên giới 1950 của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
a)
Kế hoạch quân sự Rơ-ve.
b)
Kế hoạch quân sự Na-va.
c)
Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
d)
Kế hoạch “hành quân kép”.
5.
Pháp đề ra kế hoạch Na-va (1953) với mục đích chính là
a)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
đưa được tù binh Pháp trở về nước.
c)
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
d)
thành lập Liên bang Đông Dương.
6.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
a)
Phát động toàn quốc kháng chiến.
b)
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
c)
Mở chiến dịch Việt Bắc.
d)
Mở chiến dịch Biên giới.
7.
Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?
a)
Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ.
b)
Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
c)
Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ.
d)
Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày độc lập ở Sài Gòn.
8.
Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
quân Đồng minh đánh bại phát xít.
b)
lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.
c)
phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
d)
các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.
9.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của Việt Nam không có nội dung nào sau đây?
a)
Chinh phục từng gói nhỏ.
b)
Kháng chiến toàn dân.
c)
Kháng chiến lâu dài.
d)
Kháng chiến toàn diện.
10.
Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
a)
phá cơ quan đầu não của địch.
b)
giam chân địch ở các đô thị.
c)
phá hoại cơ sở vật chất của địch.
d)
đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.
11.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
a)
Chính quyền cách mạng mới đã đứng ra quản lý xã hội.
b)
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.
c)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng được mở rộng.
d)
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
12.
Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, khi quân Pháp tấn công lên Việt Bắc, quân dân Việt Nam đã chủ động phản công và giành thắng lợi ở
a)
Vạn Tường.
b)
Ba Gia.
c)
Đoan Hùng.
d)
An Lão.
13.
Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?
a)
Pháp được Anh hậu thuẫn.
b)
Pháp đang phát huy thế chủ động.
c)
Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp.
d)
Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
14.
Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
a)
chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
b)
buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát-xi-nhi.
c)
Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu - Phi lên Việt Bắc.
d)
làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
15.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch chiến tranh nào của thực dân Pháp?
a)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
“Đánh nhanh, thắng nhanh”.
c)
“Chinh phục từng gói nhỏ”.
d)
“Chiến tranh chớp nhoáng”.
16.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?
a)
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp.
b)
Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới.
c)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
17.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
a)
đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
b)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.
c)
buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
d)
bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.
18.
Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?
a)
Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.
b)
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c)
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
19.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.
c)
Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp.
20.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam không có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
a)
Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
b)
Giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
c)
Thể hiện lòng yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân Việt Nam.
d)
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam.
21.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
a)
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
b)
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
c)
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
d)
để đánh bại kế hoạch bình định.
22.
Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
c)
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
d)
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
23.
Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?
a)
Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.
b)
Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
c)
Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.
d)
Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.
24.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
a)
đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
b)
chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.
c)
đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
d)
làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.
25.
Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông Xuân 1953-1954 thể hiện kế sách nào sau đây?
a)
Điều địch để đánh địch.
b)
Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.
c)
Kết hợp tiến công với nổi dậy.
d)
Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.
26.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
a)
kháng chiến và kiến quốc.
b)
kháng chiến và lao động.
c)
chiến đấu và sản xuất.
d)
kháng chiến và cải cách.
27.
Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 - 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.
b)
Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.
c)
Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.
d)
Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.
28.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
a)
Lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định.
b)
Góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
c)
Kết hợp giữa khởi nghĩa từng phần và chiến tranh cách mạng.
d)
Có sự phối hợp chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
29.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), các chiến dịch của quân đội Việt Nam đều
a)
tập trung cao nhất lực lượng để tiêu diệt các cứ điểm của đối phương.
b)
nhằm bảo vệ những thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c)
lựa chọn địa bàn tác chiến ở trung du và vùng rừng núi Tây Bắc.
d)
giành thắng lợi, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
30.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
a)
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
b)
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
c)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
d)
Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.
31.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
a)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
d)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
32.
Ngay khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ đã
a)
dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam.
b)
giúp Pháp đẩy mạnh hoạt động chiến tranh ở Việt Nam.
c)
giúp Pháp thực hiện kế hoạch Na-va.
d)
rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam.
33.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
b)
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
34.
Trong những năm 1961 - 1965, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?
a)
Đoan Hùng.
b)
Việt Bắc.
c)
Cao Bằng.
d)
Ấp Bắc.
35.
Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là
a)
xây dựng hệ thống ấp chiến lược.
b)
đưa lực lượng Mỹ vào chiến đấu.
c)
trực thăng vận và thiết xa vận.
d)
tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.
36.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Đất nước tạm thời bị chia cắt.
b)
Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
c)
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
d)
Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
37.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Khôi phục kinh tế.
b)
Khởi nghĩa từng phần.
c)
Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.
d)
Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
38.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
a)
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
b)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
d)
quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
39.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
a)
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
40.
Trong thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và quân đội Sài Gòn đã tiến hành
a)
chiến tranh phá hoại miền Bắc.
b)
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
c)
lập chính phủ Ngô Đình Diệm.
d)
xây dựng lực lượng quân Mỹ.
41.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?
a)
Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
c)
Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.
d)
Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
42.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của quân dân Việt Nam?
a)
Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Tây Á
b)
Mỹ bước đầu ủng hộ Liên Xô và Đông Âu.
c)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa chuẩn bị ra đời.
d)
Chiến tranh lạnh tiếp tục diễn ra căng thẳng.
43.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
xây dựng chủ nghĩa tư bản.
c)
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
d)
chống chiến tranh đặc biệt.
44.
Trong giai đoạn 1961 - 1965, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược quân sự nào ở Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Đông Dương hóa chiến tranh.
45.
Ý nghĩa cơ bản nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
a)
kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.
b)
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.
c)
mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.
46.
Phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam không đưa đến kết quả nào sau đây?
a)
giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
b)
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
c)
dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộcjgiải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960).
d)
đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
47.
Bối cảnh nào sau đây tác động tích cực đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
b)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng.
c)
Sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hoá.
d)
Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành.
48.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
b)
Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.
c)
Cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
d)
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
49.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của đế quốc Mỹ, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?
a)
Hòa Bình.
b)
Vạn Tường.
c)
Đông Khê.
d)
Thất Khê.
50.
Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
a)
Tìm diệt và bình định.
b)
Đánh chắc tiến chắc.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Bình định lấn chiếm.
51.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi còn có sự hỗ trợ, giúp đỡ của
a)
Ấn Độ.
b)
Nam Phi.
c)
Đức.
d)
Liên Xô.
52.
Một trong những chiến thuật mới được đế quốc Mỹ sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
a)
đánh nhanh thắng nhanh.
b)
tìm diệt và bình định.
c)
thiết xa vận.
d)
lập vành đai trắng.
53.
Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 21 (7/1973) khẳng định trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận…Đó là ba mặt trận nào?
a)
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
b)
chính trị, văn hóa, kinh tế.
c)
kinh tế, quốc phòng, ngoại giao.
d)
quân sự, chính trị, ngoại giao.
54.
Trong những năm 1969 - 1973, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Chiến tranh đặc biệt.
55.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
a)
Đồng Khởi 1960.
b)
Vạn Tường.
c)
Phước Long.
d)
Ấp Bắc.
56.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), chiến thắng nào sau đây buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri?
a)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
57.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.
b)
Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
c)
Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
58.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Phong trào chống phá bình định.
c)
Phong trào phá ấp chiến lược.
d)
Phong trào “Ba sẵn sàng”.
59.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1-1975).
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
c)
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975).
60.
Một trong những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc những năm 1954 - 1957 là
a)
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
Thực hiện cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
d)
Xóa bỏ chế độ người bóc lột người.
61.
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
a)
Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.
b)
Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.
c)
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.
62.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?
a)
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
b)
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
c)
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
d)
Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
63.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1959) và Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 21 (1973) đều xác định hình thức của cách mạng miền Nam là
a)
khởi nghĩa từng phần.
b)
chiến tranh chính nghĩa.
c)
đấu tranh chính trị.
d)
cách mạng bạo lực.
64.
Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
a)
góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.
b)
buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.
c)
giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.
d)
buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.
65.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930 - 1975)?
a)
Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
b)
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do dân và vì dân.
c)
Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
d)
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
66.
Sự kiện nào sau đây không phải là thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” của đế quốc Mỹ?
a)
Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).
b)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).
d)
Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa - Vũng Tàu).
67.
Thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”, giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
68.
Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
a)
Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.
b)
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.
d)
Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
69.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở Việt Nam?
a)
Đưa cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
b)
Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
d)
Đưa cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.
70.
Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
a)
lực lượng chiến đấu chủ yếu.
b)
phạm vi thực hiện chiến tranh.
c)
mục đích tiến hành chiến tranh.
d)
thủ đoạn mới được thực hiện.
71.
Điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam là
a)
kết thúc bằng một thắng lợi ngoại giao.
b)
chỉ diễn ra ở miền Nam của Việt Nam.
c)
cuộc kháng chiến có tính chất toàn dân.
d)
chống lại các thế lực thực dân kiểu cũ.
72.
Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 -1975 ở Việt Nam?
a)
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
b)
Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
c)
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
73.
Sau khi lên nắm quyền (4-1975), tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
a)
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
b)
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
c)
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
d)
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
74.
Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
b)
Kháng chiến chống Pháp.
c)
Đấu tranh giành chính quyền.
d)
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
75.
Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam?
a)
Thổ Chu.
b)
Vị Xuyên.
c)
Tây Ninh.
d)
Hà Tiên.
76.
Giai đoạn 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam phải chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở
a)
biên giới Tây Nam.
b)
biên giới phía Đông Nam.
c)
biên giới phía Đông.
d)
biên giới phía Tây.
77.
Cuối năm 1978, quân dân Việt Nam tiến hành cuộc phản công chống lại lực lượng nào sau đây?
a)
Quân đội phát xít Nhật.
b)
Quân xâm lược Pôn Pốt.
c)
Quân đồng minh của Mỹ.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc.
78.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c)
tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN.
d)
thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
79.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
c)
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
d)
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
80.
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam thắng lợi đã
a)
chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm..
b)
chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
c)
mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
d)
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
81.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
a)
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
b)
Dần trở nên căng thẳng.
c)
Chuyển sang đối đầu.
d)
Trung Quốc xâm lược.
82.
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là
a)
giải phóng.
b)
tự vệ.
c)
nội chiến.
d)
cải cách.
83.
Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ
a)
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
b)
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).
c)
Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).
d)
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).
84.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở
a)
Vị Xuyên (Hà Giang).
b)
Móng Cái (Quảng Ninh).
c)
Trùng Khánh (Cao Bằng).
d)
Đồng Văn (Hà Giang).
85.
Trong những năm 1975 - 1979, đảo nào sau đây của Việt Nam đã bị tập đoàn Pôn Pốt tiến hành đánh chiếm?
a)
Cát Bà.
b)
Cô Tô.
c)
Thổ Chu.
d)
Gạc Ma.
86.
Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?
a)
Thành lập huyện đảo Trường Sa.
b)
Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.
c)
Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.
d)
Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa.
87.
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989), nhiều trận chiến quyết liệt đã diễn ra ở địa phương nào sau đây?
a)
Tây Ninh.
b)
Lạng Sơn.
c)
Hà Nội.
d)
Hải Phòng.
88.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới phía Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Đánh đổ phong kiến.
b)
Bảo vệ Tổ quốc.
c)
Đánh đổ phát xít.
d)
Giải phóng dân tộc.
89.
Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là gì?
a)
Vây thành, diệt viện.
b)
Đánh nhanh thắng nhanh.
c)
Tiến quân thần tốc.
d)
Đánh chắc tiến chắc.
90.
Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
a)
Hải Phòng.
b)
Quảng Ninh.
c)
Khánh Hòa.
d)
Đà Nẵng.
91.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
a)
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
b)
Góp phần quyết định vào sự tan rã của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
c)
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương.
d)
Có tác động quyết định đến việc thiết lập Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
92.
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi đã
a)
chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.
b)
bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta.
c)
mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
d)
chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
93.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
a)
Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
b)
Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc.
c)
Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.
d)
Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
94.
Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?
a)
Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.
b)
Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.
c)
Tăng cường lực lượng trên toàn biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.
d)
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.
95.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có điểm tương đồng xuyên suốt nào sau đây?
a)
Có tính chất dân tộc, dân chủ và nhân dân sâu sắc.
b)
Là những cuộc phản công mang tính chất dân tộc, chính nghĩa.
c)
Có tính chất dân tộc, chính nghĩa và nhân dân sâu sắc.
d)
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc chính nghĩa.
96.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
c)
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
d)
kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
97.
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989), nhiều trận chiến quyết liệt đã diễn ra ở địa phương nào sau đây?
a)
Tây Ninh.
b)
Lạng Sơn.
c)
Hà Nội.
d)
Hải Phòng.
98.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Đánh đổ phát xít.
b)
Giải phóng dân tộc.
c)
Đánh đổ tư sản.
d)
Bảo vệ Tổ quốc.
99.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
a)
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.
b)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai
d)
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.
100.
“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả
Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu
64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh
Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”.
Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?
a)
Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại.
b)
Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma.
c)
Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
101.
Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay, nhân dân Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với nền hòa bình thế giới?
a)
Trực tiếp lãnh đạo tổ chức quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề về hòa bình.
b)
Tham gia vào các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
c)
Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo trên toàn khu vực Biển Đông.
d)
Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn.
102.
Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
a)
Quân xâm lược Mỹ và quân đội Sài Gòn.
b)
Quân Khe-me đỏ và quân Trung Quốc.
c)
Quân viễn chinh Mỹ và quân Trung Quốc.
d)
Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me đỏ.
103.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
a)
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
b)
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Cam-pu-chia.
c)
Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
d)
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Cam-pu-chia.
104.
Đâu không phải là nghệ thuật quân sự nổi bật trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
a)
Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
b)
Đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).
c)
Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
d)
Đánh chớp nhoáng, chinh phục từng gói nhỏ.
105.
Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước là
a)
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
b)
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
c)
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
d)
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
106.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tố quốc từ sau tháng 4-1975?
a)
Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.
b)
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
c)
Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.
d)
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
107.
Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là
a)
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
b)
sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.
c)
chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.
d)
kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.
108.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
a)
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
b)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
d)
Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
109.
Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
a)
lực lượng chiến đấu chủ yếu.
b)
phạm vi thực hiện chiến tranh.
c)
mục đích tiến hành chiến tranh.
d)
thủ đoạn mới được thực hiện.
110.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có điểm tương đồng xuyên suốt nào sau đây?
a)
Có tính chất dân tộc, dân chủ và nhân dân sâu sắc.
b)
Là những cuộc phản công mang tính chất dân tộc, chính nghĩa.
c)
Có tính chất dân tộc, chính nghĩa và nhân dân sâu sắc.
d)
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc chính nghĩa.
111.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
a)
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
c)
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
d)
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
112.
Từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay, quân dân Việt Nam đã phải tiến hành
a)
cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
b)
kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.
c)
cuộc chiến tranh giải phóng biên giới phía Tây.
d)
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
113.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978.
a)
Kế hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
b)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.
c)
Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt.
d)
Chỉ đấu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt.
114.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
a)
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
b)
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
c)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
d)
Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.
115.
Điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam là
a)
kết thúc bằng một thắng lợi ngoại giao.
b)
chỉ diễn ra ở miền Nam của Việt Nam.
c)
cuộc kháng chiến có tính chất toàn dân.
d)
chống lại các thế lực thực dân kiểu cũ.
116.
Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt từ các cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chống Mỹ (1954 - 1975) và bảo vệ Tổ quốc (1975 - 1979) của nhân dân Việt Nam được vận dụng vào công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
a)
Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng để vượt qua khó khăn.
b)
Đấu tranh giành thắng lợi từng bước để giải quyết vấn đề giai cấp.
c)
Xây dựng thế trận lòng dân, giải quyết vấn đề dân tộc và dân chủ.
d)
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
117.
Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.
b)
Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
c)
Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
d)
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Reset
