wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lịch sử lớp 12

Total questions: 119

Worksheet time: 3615secs

Name
Class
Date
1.

 Đặc điểm lớn nhất của nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

b)

Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

c)

Miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

2.

 Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào?

a)

 Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ.

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

3.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954 – 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

Đồng minh duy nhất

b)

Căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á

c)

 Căn cứ quân sự duy nhất  

d)

 Thị trường xuất khẩu duy nhất

4.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954 – 1975?

a)

Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền 

b)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Miền Nam chưa được giải phóng  

d)

Miền Bắc đã được giải phóng

5.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là

a)

 bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh  

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước

c)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng   

d)

 hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

6.

Lĩnh vực nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

 Kinh tế 

b)

Chính trị   

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

7.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng

a)

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa     

b)

chế độ pháp quyền nhân dân

c)

 một thể chế chính trị độc lập 

d)

hà nước dân chủ kiểu mới

8.

 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa      

b)

hàng hóa có sự quản lý của nhà nước

c)

thị trường có sự quản lý của nhà nước   

d)

. tập trung, quan liêu, bao cấp

9.

 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường. 

b)

Thị trường. 

c)

Thị trường. 

d)

Thị trường. 

10.

Chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân, vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) về

a)

đối ngoạ

b)

 pháp luật  

c)

 văn hóa  

d)

chính trị

11.

 Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

 Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

b)

xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và đang phát triển.

c)

 các nước ASEAN đã trở thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

 các nước ASEAN đã trở thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

12.

Đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam (từ 12/1986) có nội dung nào sau đây?

a)

 chỉ tập trung đổi mới về văn hóa     

b)

. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị

c)

chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng              

d)

 chỉ tập trung đổi mới về chính trị

13.

 Quan điểm đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam (từ 12/1986) không có nội dung nào dưới đây?

a)

. đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp

b)

không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

c)

 lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm. 

d)

 đổi mới toàn diện và đồng bộ.

14.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới đất nước (12/1986) trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội.

b)

ưa được các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao.

c)

 đất nước vẫn chưa được thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

ả nước đang đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

15.

Trong những năm 1975 – 1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam     

b)

 giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mỹ cứu nước

c)

xây dựng hành lang chiến lược Đông – Tây

d)

xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt

16.

 Trong những năm 1975 -1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ

b)

đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ Tổ Quốc

c)

giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mỹ  

d)

đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

17.

Trong những năm 1976 – 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

bảo vệ biên giới Tây Nam    

b)

xây dựng hội Liên Việt

c)

xây dựng quỹ độc lập 

d)

 bầu quốc hội khóa I

18.

Trong những năm 1975 - 1979, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Quân Khơ-me đỏ và quân Trung Quốc.

c)

 Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.    

d)

 Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.    

19.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.  

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

20.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

 tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

c)

 đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị-xã hội.

d)

thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

21.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

 Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

 Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976)

22.

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.

c)

 khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

23.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa xuân 1975 là gì?

a)

Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

 Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

24.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tình hình Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Miền Bắc đã hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

 Miền Bắc đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam chưa hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

25.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.  

b)

uộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

26.

 Phương châm tác chiến trong các chiến dịch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ chính trị Trung ương xác định là

a)

đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

d)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ

27.

hiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là

a)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

b)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

c)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

d)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

28.

Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiên gì?

a)

 Xe tăng, bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

b)

 Xe tăng, bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

c)

 Xe tăng, bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

d)

 Xe tăng, bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

29.

 Cùng thời gian với chiến dịch Tây Nguyên, quân ta mở chiến dịch đánh địch ở

a)

Nha Trang   

b)

Phước Long   

c)

Quảng Trị     

d)

 Huế - Đà Nẵng

30.

Ngày 24 tháng 03 năm 1975 đánh dấu sự kiện gì?

a)

. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

b)

 Giải phóng Huế

c)

Giải phóng Tây Nguyên.  

d)

Giải phóng Đà Nẵng.

31.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?

a)

Tiến công chiến lực trên khắp cả nước. 

b)

Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.

d)

Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chia cắt địch từ hai đầu Nam – Bắc.

32.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum.  

b)

Gia Lai.  

c)

. Buôn Ma Thuật. 

d)

Pleiku.

33.

 Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?

a)

ây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.

b)

Tây Nguyên, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.

c)

Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.

d)

 Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

34.

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

A. Quảng Trị.          

b)

. Huế.

c)

 Đông Nam Bộ.   

d)

Tây Nguyên.

35.

Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

chiến dịch Tây Nguyên.

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

36.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

c)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

37.

Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

Mùa mưa năm 1974 và 1975. 

b)

Cuối năm 1975 đầu năm 1976.

c)

Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.

d)

 Trong hai năm 1975 và 1976

38.

Hoàn cảnh lịch sử nào thuận lợi nhất để từ đó Đảng để ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Quân Mĩ và quân Đồng Minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa.

c)

 Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

d)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

39.

Chiến thắng đường số 14 – Phước Long (1974 – 1975) của quân dân miền Nam cho thấy

a)

so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

khả năng Mỹ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.

c)

 so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng. 

d)

nhiệm vụ ”đánh cho Mỹ cút” đã hoàn thành.

40.

Câu 84: Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng có quyết tâm của Bộ chính trị Trung ương Đảng lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

 trận ”Điện Biên Phủ trên không” (1972). 

b)

 hiệp định Pa ri về Việt Nam được kí kết. (1/1973)

c)

 chiến dịch đường 14 – Phước Long (1974 – 1975)

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).

41.

Sau chiến thắng đường số 14 – Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (1/1975), chính quyền Sài Gòn đã

a)

 đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại

b)

Phán ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe dọa.

c)

 nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng

d)

 phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm

42.

Sau chiến thắng Phước Long của ta, thái độ của Mĩ ra sao?

a)

Không có phản ứng gì.

b)

Không có phản ứng gì.

c)

Không có phản ứng gì.

d)

 Phán ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe dọa.

43.

Chiến thắng Phước Long (1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

 quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn

b)

sức mạnh to lớn của quân giải phóng

c)

nhiệm vụ đánh cho Mỹ cút đã hoàn thành

d)

khả năng can thiệp trở lại của Mỹ rất cao

44.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối năm 1974 đầu năm 1975 của ta là

a)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

b)

giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

giải phóng các đảo thuộc quân đảo Trường Sa.

d)

 giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

45.

: Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng (7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

chính trị, kinh tế, văn hóa     

b)

quân sự, kinh tế, ngoại giao

c)

quân sự, ngoại giao, văn hóa  

d)

 quân sự, chính trị, ngoại giao

46.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là      

a)

đấu tranh ôn hòa.

b)

 cách mạng bạo lực.

c)

cách mạng vũ trang.

d)

đấu tranh ngoại giao

47.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 21 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam như thế nào?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

. Đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

d)

Chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

48.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là

a)

chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

b)

hính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phảm động.

c)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

49.

Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào ở miền Nam?

a)

 Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

d)

Tiếp tục nhận viện trợ từ Mĩ.

50.

Những biểu hiện nào cho thấy sau Hiệp định Pari, Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?

a)

Giữ lại cố vấn quân sự, lập bộ chỉ huy quân sự.

b)

Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp ta.

c)

Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.

d)

Dùng thủ đoạn ngoại giao đ0ể cô lập ta.

51.

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?

a)

Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

b)

 Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam.

c)

Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ.

d)

 Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

52.

Nội dung nào dưới đây là nội dung của hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

 hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do.

c)

 Mĩ công nhân Việt Nam là quốc gia tự do. 

d)

 Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến

53.

Trận đánh quyết định của ta buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí với ta hiệp định Pa ri năm 1973 là

a)

 trận tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

trận tiến công chiến lược năm 1972.

c)

trận Điện Biên Phủ (5/1954)   

d)

 trận “Điên Biên Phủ trên không” (12/1972)

54.

 Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí kết

a)

hiệp định Pa ri 

b)

hiệp định sơ bộ

c)

hiệp định Giơnevơ 

d)

hiệp định Pa tơ nốt

55.

 Thắng lợi nào dưới đây của quân và dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”?

a)

 hiệp định Pa ri (1973). 

b)

 trận Điện Biên Phủ trên không (1972).

c)

 cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968)  

d)

uộc tiến công chiến lược (1972).

56.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

a)

ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở miền Nam.

b)

tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

c)

tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

d)

. thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

57.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

chiến tranh đơn phương         

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh đặc biệt

d)

 Việt Nam hóa chiến tranh

58.

Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta?

a)

đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta.

b)

buộc Mỹ tuyên bố Mỹ hóa trở lại chiến tranh xâm lược

c)

giáng một đòn nặng nề vào quân Sài Gòn và quân Mỹ.

d)

đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

59.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã

a)

 giáng đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.

b)

 làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ.

c)

buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

d)

 buộc Mĩ phải triển khai thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

60.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mỹ phải

a)

 tuyên bố Mỹ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

 thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.

c)

 tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

 thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh đặc biệt.

61.

Năm 1970, Mỹ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiên âm mưu nào sau đây?

a)

hiết lập trở lại liên bang Đông Dương. 

b)

mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.

c)

 dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.

62.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954 – 1975 là

a)

 kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc

b)

có sự tham chiến của quân Mỹ

c)

 dựa vào quân đội các nước thân Mỹ       

d)

 dựa vào lực lượng quân sự Mỹ

63.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là

a)

quân Mĩ. 

b)

quân đội Sài Gòn

c)

quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

d)

quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

64.

Năm 1969, sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam dự hội nghị Pari.

c)

 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết.

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương được tổ chức.

65.

Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

c)

 Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Trung ương cục miền Nam được thành lập.

66.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.  

b)

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

67.

Từ năm 1969 – 1973, Mỹ đã mở rộng quy mô ra toàn chiến trường Đông Dương bằng chiến lược nào?

a)

 chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”

b)

chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

c)

. chiến lược “chiến tranh cục bộ”   

d)

 chiến lược “chiến tranh đơn phương”

68.

 Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mỹ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến   

b)

 lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

 vận động các nước Đông Âu tham chiến

d)

 rút quân đồng minh của Mỹ khỏi miền Nam

69.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

a)

đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến. 

b)

đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.

c)

không sử dụng quân đội Sài Gòn.

d)

rút dần quân đội Mĩ về nước.

70.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

 phải tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

bị lung lay ý chí xâm lược phải rút dần quân đội Mĩ về nước.

d)

. phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc Việt Nam.

71.

 Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965 – 1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

a)

Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ và liên khu V  

d)

 Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

72.

 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giôn Xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vỹ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

 làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam  bị sụp đổ hoàn toàn

b)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

c)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

 buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh xâm lược Việt Nam.

73.

 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mỹ phải

a)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

 xuống thang chiến tranh và kí kết hiệp định Pa ri về Việt Nam.

c)

 tuyên bố Mỹ hóa trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

xuống thang chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pa ri.

74.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

b)

chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.

c)

chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.

d)

chiến thắng Vạn Tường.

75.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

76.

Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong những năm 1965-1968 là

a)

chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.

b)

đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ sản xuất và chiến đấu.

c)

vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.

d)

 hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.

77.

Chọn cụm từ đúng điền chỗ trống câu sau đây:

“Nguồn lực chi viện cùng thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965-1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược ….. của Mĩ - ngụy”

a)

 chiến tranh đơn phương.

b)

chiến tranh đặc biệt.

c)

chiến tranh cục bộ.  

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

78.

Mĩ tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất vì

a)

bị thiệt hại trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

b)

bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

d)

bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc cuối 1968

79.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ

a)

 sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ

b)

tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng.

c)

quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.      

d)

Mỹ giữ vai trò cố vấn

80.

Chiến thắng quân sự của ta đã làm phá sản mục tiêu “tìm diệt” và “bình định“ của Mĩ là

a)

Ba Gia

b)

Đồng Xoài

c)

 Ấp Bắc

d)

mùa khô 1966 – 1967

81.

Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) đã chứng tỏ

a)

quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

b)

 bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

c)

 quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

d)

cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

82.

Thắng lợi nào mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam (1965 – 1968)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường

b)

Chiến thắng mùa khô (1965 – 1966)

c)

 Chiến thắng mùa khô (1966 – 1967)

d)

Chiến thắng Núi Thành

83.

 Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong chiến tranh cục bộ?

a)

Chiến thắng mùa khô (1965 – 1966)

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng mùa khô (1966 – 1967)

d)

Chiến thắng Núi Thành

84.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đế quốc Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào?

a)

Ra toàn miền Nam.

b)

Ra cả miền Bắc.

c)

Ra toàn Đông Dương

d)

Ra toàn miền Nam và Đông Dương

85.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân viễn chinh, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.

c)

lực lượng quân Mỹ, quân một số nước đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Sài Gòn do cố vấn Mỹ chỉ huy, vũ khí Mỹ.

86.

Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật

a)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”  

b)

dồn dân lập “ấp chiến lược”

c)

“tìm diệt” và “chiếm đóng”  

d)

“tìm diệt” và “bình định”

87.

 Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang

a)

 ở thế chủ động chiến lược    

b)

bị mất ưu thế về hỏa lực

c)

bị thất bại trên chiến trường

d)

bị mất ưu thế về binh lực

88.

Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì

a)

 chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

b)

Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

89.

Từ năm 1965 đến 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh 

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

 chiến tranh cục bộ       

d)

chiến tranh đặc biệt

90.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn        

b)

chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ

c)

chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ 

d)

chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt

91.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

a)

 thực hiện kế hoạch quân sự Rơ ve

b)

đề ra kế hoạch Đờ lát đơ tátxinhi

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae

d)

 tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

92.

Chiến thuật được sử dụng trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

a)

dồn dân lập ấp chiến lược

b)

bình định toàn miền Nam

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng     

d)

 trực thăng vận, thiết xa vận

93.

 Quyết tâm “một tấc không đi, một li không rời” được nhân dân miền Nam thực hiện trong việc chống lại thủ đoạn nào của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

a)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

dồn dân, lập ấp chiến lược.

c)

sử dụng phổ biến chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận”.

d)

mở các cuộc hành quân càn quét.

94.

 Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

 cơ giới hóa  

b)

trực thăng vận   

c)

vận động chiến

d)

du kích chiến

95.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

 triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

tiến hành các cuộc hành quân càn quét

c)

mở những cuộc hành quân tìm diệt   

d)

tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

96.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?

a)

Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.

b)

Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.

c)

Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.

d)

 Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.

97.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

b)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt và bình định”.

c)

 mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.

d)

xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.

98.

Biện pháp nào được Mĩ – Ngụy coi như một cuộc chiến tranh tổng lực ở miền Nam trong giai đoạn 1961 – 1965?

a)

 lập ấp chiến lược 

b)

bình định miền Nam

c)

tìm diệt và bình định      

d)

hành quân càn quét  

99.

Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

chia cắt miền Nam Việt Nam lâu dài.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.   

d)

để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.

100.

Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

quân đội Sài Gòn.      

b)

quân Mĩ và quân đồng minh.

c)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.

101.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường, núi Thành, An Lão.

102.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964 – 1965 góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Núi Thành (Quang Nam)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

103.

hiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ?

a)

 An Lão (Bình Định)      

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Bình Giã (Bà Rịa) 

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

104.

Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.  

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

 Chiến thắng Ba Gia.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

105.

Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc

a)

có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.

b)

 có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Bắc.

c)

có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

d)

 có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

106.

Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam

a)

Có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

107.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

 tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc – Nam.

b)

 tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc Nam.

c)

 tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc Nam.

d)

 tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc Nam.

108.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.

b)

Cách mạng hai miền Nam, Bắc có những bước tiến quan trọng.

c)

Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.

d)

Cách mạng ở miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mỹ.

109.

Ngày 17/1/1960, phong trào Đồng Khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?

a)

Mỏ Cày

b)

Giồng Trôm

c)

Thạch Phú 

d)

Ba Tri

110.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

Ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

Miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

111.

Nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” chống lại chính quyền Mĩ – Diệm là vì

a)

Chính quyền Mĩ – Diệm đàn áp đẫm máu nhân dân miền Nam.

b)

Lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành.

c)

 Nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn.

d)

Chính quyền Mĩ – Diệm không chịu thi hành hiệp định Giơnevơ.

112.

Thắng lợi của Đồng khởi dẫn đến sự ra đời của tổ chức chính trị nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Minh     

b)

 Quân giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Đảng lao động Việt Nam   

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

113.

 Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

“Đồng khởi”

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã

114.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

b)

Đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.

c)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

d)

Làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

115.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam theo nghị quyết hội nghị ban chấp hành TW Đảng tháng 1/1959 là

a)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất  

b)

Đòi thi hành hiệp định Giơ ne vơ

c)

Tiến hành khởi nghĩa từng phần  

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

116.

Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất  

b)

Giữ vững và phát triển thế chủ động

c)

Chuyển dần sang đấu tranh chính trị   

d)

Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

117.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 – 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc.

b)

Thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

 Hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

118.

Ngay sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

tăng thêm quân đội viễn chinh.

b)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

rút hết quân viễn chinh về nước. 

d)

đưa quân đồng minh vào tham chiến.

119.

Trong thời kì 1954 – 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

d)

 Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.