wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Củng Cố Lịch Sử 12

Total questions: 121

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945).

2.

Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

3.

Quốc gia nào sau đây đã ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản trong hai ngày 6 và 9/8/1945?

a)

Anh

b)

c)

Đức

d)

Pháp

4.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15 - 8 -1945 ở

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Bắc Sơn (Vũ Nhai).

d)

Phai Khắt (Cao Bằng).

5.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của

a)

hội nghị toàn quốc của Đảng.

b)

đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

c)

hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam.

6.

Vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam là

a)

Thành Thái.

b)

Duy Tân.

c)

Bảo Đại.

d)

Khải Định.

7.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

8.

Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Hà Nội và Huế.

c)

Bắc Giang và Hà Tình.

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

9.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

c)

Tất cả các địa phương được giải phóng.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

10.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

11.

Chiều ngày 16 - 8 - 1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Lào Cai.

d)

Tuyên Quang.

12.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

13.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

14.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

những thắng lợi của quân Đồng minh.

d)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu hanh của nhân dân Việt Nam.

16.

Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?

a)

Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

18.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.

c)

Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

19.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

20.

Đâu không phải là nguyên nhân thắng lợi chủ quan của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

c)

Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.

d)

Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

21.

Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

a)

chính phủ Việt Nam đã nắm được ngân hàng Đông Dương.

b)

nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.

c)

quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.

d)

quân Anh vào miền Nam giải giáp.

22.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cu Ba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

23.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

24.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

25.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước Việt Nam Dân chủ Công hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

26.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh

27.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giảnh được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

phá cơ quan đầu não của địch

b)

giam chân địch ở các đô thị

c)

phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

28.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp.

c)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch.

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

29.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.

b)

đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Vấn đề dân cày

d)

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

30.

Mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào sau đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

đường số 4.

d)

Cao Bằng

31.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

32.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

33.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

34.

Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

35.

Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rơve.

b)

Kế hoạch quân sự Nava.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch "hành quân kép".

36.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân Mĩ.

37.

Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

38.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi -nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu -Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

39.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu - đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

40.

Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp trong thành phố.

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam đi đến kết thúc.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

41.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

42.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

43.

Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

44.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

45.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

46.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

47.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

48.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

a)

Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Có chính quyền dân chủ nhân dân.

d)

Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.

49.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bổn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khỏi liên minh quân sự của Liên Xô.

50.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

51.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

52.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

53.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

54.

Với chiến thắng của phong trào "Đồng khởi", quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

"Chiến tranh đặc biệt".

b)

"Việt Nam hoá chiến tranh".

c)

"Chiến tranh cục bộ".

d)

"Chiến tranh đơn phương".

55.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

"Chiến tranh đặc biệt".

b)

"Chiến tranh cục bộ".

c)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

"Đông Dương hóa chiến tranh".

56.

Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đờ lát đơ Tát-xi-nhi.

b)

Nava.

c)

Xta-lây Tay-lo.

d)

Rơ-ve.

57.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mỹ.

c)

quân đồng minh Mỹ.

d)

quân đội Anh.

58.

Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Dồn dân lập "ấp chiến lược".

b)

"Trực thăng vận", "thiết xa vận".

c)

Mở các cuộc hành quân "tìm diệt".

d)

"bình định" toàn bộ miền Nam.

59.

Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Mỏ Cày (Bến Tre).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

60.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên "Sự kiện Vịnh Bắc Bộ".

b)

Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

61.

Trong những năm 1965 - 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

62.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

c)

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

63.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

b)

Phong trào "Đồng khởi" năm 1959 - 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân

64.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

65.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là

a)

dùng người Việt đánh người Việt

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động.

d)

tận dụng xương máu người Việt Nam, giảm xương máu của người Mĩ.

66.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

67.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

68.

Nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.

c)

vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.

d)

tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu của ba nước Đông Dương.

69.

Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

b)

Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

c)

Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

d)

Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam.

70.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.

c)

Tiếp tục con đường bạo lực cách mạng.

d)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.

71.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định.

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định.

c)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.

72.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

73.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn "vừa đánh vừa đàm".

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa".

74.

Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) với trọng tâm bao trùm là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

ra sức phát triển công nghiệp.

c)

tăng cường kinh tế quốc doanh.

d)

cải thiện đời sống nhân dân.

75.

"Ấp chiến lược" được coi là "xương sống", "quốc sách" của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1965?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh Cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

76.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ là

a)

Đoan Hùng.

b)

Đông Khê.

c)

Thất Khê.

d)

Ba Gia.

77.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968)?

a)

Vạn Tường.

b)

Ấp Bắc.

c)

Đồng Xoài.

d)

Bình Giã.

78.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

79.

Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam là

a)

buộc Pháp chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mỹ chấp nhận bàn đàm phán với ta tại Pari.

c)

buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ ne vơ.

d)

mở ra cơ hội cho Việt Nam gia nhập khối Asean.

80.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam vì đã

a)

tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

có sự lãnh đạo với đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng.

c)

lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

d)

đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại

81.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

82.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

83.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới.

c)

Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.

84.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

khẳng định con đường bạo lực cách mạng.

c)

đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

d)

kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.

85.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là

a)

đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình.

b)

đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ.

c)

đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ.

d)

đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù.

86.

Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là

a)

tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.

b)

mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa.

c)

tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

d)

tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.

87.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

88.

Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và "Việt nam hóa chiến tranh" của Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954-1975) là gì?

a)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

loại hình chiến tranh tổng lực.

d)

loại hình chiến tranh toàn diện.

89.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền đất nước.

d)

tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩ

90.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 - 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

91.

Từ năm 1954 - 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là

a)

chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

b)

xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất.

c)

khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

d)

hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

92.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

93.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

94.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết v

95.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

96.

Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).

97.

Cuộc chiên tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở

a)

Vị Xuyên (Hà Giang).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh).

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng).

d)

Đồng Văn (Hà Giang)

98.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

quân sự hoá các đảo.

b)

xây dựng bia chủ quyền.

c)

xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

99.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành vận chuyên lương thực ra Trường Sa.

100.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma.

c)

Đá Bắ

101.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

Tổ chức hạm đội để chiếm lại.

b)

Thông báo cho Liên Hợp quốc. 

c)

Ra lệnh Tổng động viên cả nước.

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.

102.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là.

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

103.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.   

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô

d)

Triều Tiên

104.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

105.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Tiến quân thần tốc.

106.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.

b)

đưa dân ra sinh sống trên các đảo.

c)

đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.

107.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

108.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

109.

Nơi tưởng niệm và lưu giữ hài cốt của những người dân vô tội bị quân Pôn Pốt sát hại là

a)

Khu di tích Nhà tù Hỏa Lò (Hà Nội).

b)

Khu di tích Nhà tù Côn Đảo (Phú Quốc).

c)

Khu di tích Nhà tù Sơn La (Sơn La).

d)

Khu di tích Nhà mồ Ba Chúc (An Giang).

110.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính

a)

Chính nghĩa

b)

Dân chủ

c)

Toàn diện

d)

Lâu dài

111.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

b)

Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.

d)

Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

112.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

113.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ cuộc sống của nhân dân.

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực châu Á và trên thế giới.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

114.

Ngày nay tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo  vệ chủ quyền đất nước?

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

115.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

116.

Đâu không phải là một trong những cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quấá từ sau tháng 4-1975 ở

Việt Nam?

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Cuộc khánh chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biên Đông.

117.

Đối với những nước đã từng xâm lược Việt Nam, nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà nước ta nên thực hiện?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại các nước đã từng xâm lược.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công những nước đã xâm lược.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

118.

Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

bảo vệ chủ quyền quốc gia,dân tộc.  

b)

đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.

c)

đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.     

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

119.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.

b)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.

c)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.

d)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.

120.

Bài học lớn xuyên suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ xây

dựng đất nước là

a)

kết hợp sức mạnh của Nhà nước và sức mạnh thời đại.

b)

kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh dân chủ.

d)

kết hợp sức mạnh của Đảng và sức mạnh nhân dân.

121.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học

lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.