Font size
WorksheetsSỬ GK2
Total questions: 113
Worksheet time: 26hrs 19mins
Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là
A. giải phóng được thủ đô Hà Nội.
B. tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội. Mã đề 101 Trang 2/14
C. phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.
D. giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.
Tạm ước 14/9/1946, Việt Nam nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?
A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.
B. Một số quyền lợi về chính trị và quân sự.
C. Chấp nhận cho Pháp đem quân ra Bắc.
D. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.
Để giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. vận động nhân dân xây dựng chính quyền mới.
B. thành lập Nha Bình dân học vụ.
C. phát động cuộc cải cách giáo dục.
D. kêu gọi nhân dân “nhường cơm sẻ áo”.
Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận
A. các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
B. quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài.
C. quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
D. quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã
A. mở đầu phong trào phá ấp chiến lược.
B. làm thất bại kế hoạch Rơve của Pháp.
C. buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.
D. buộc Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 thực chất nhằm mục đích
A. lật đổ chính quyền cách mạng nước ta.
B. giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
C. giải giáp quân Nhật.
D. kiềm chế quân Pháp
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là
A. kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính.
C. phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
D. kháng chiến toàn diện và dựa vào sức mình là chính.
Vào năm 1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?
Hiệp định Giơnevơ và Pari.
Hiệp định Giơnevơ và Tạm ước.
Hiệp định Sơ bộ và Giơnevơ.
Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.
Nội dung cơ bản của kế hoạch Nava trong thu - đông 1953 và xuân 1954 là
A. mở rộng hoạt động thổ phỉ, biệt kích ở vùng rừng núi, biên giới.
B. tập trung lực lượng tiến công để giành lại thế chủ động.
C. phòng ngự ở Bắc Bộ, tiến công bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.
D. chuyển lực lượng ra Bắc Bộ, tạo thế lực trên bàn đàm phán.
Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 mà Chính phủ ta kí với Pháp là
A. hai bên ngừng mọi xung đột ở phía nam, giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cũ.
B. thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay cho Trung Hoa Dân quốc.
C. nhân nhượng cho Pháp về kinh tế và văn hóa, thỏa thuận việc đóng quân.
D. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng.
Khẩu hiệu nào sau đây được nêu ra trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?
A. “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.
B. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.
C. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.
D. “Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.
Kết quả - ý nghĩa quan trọng mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là
A. bảo vệ được cơ quan kháng chiến của ta.
B. bộ đội ta phát triển với ba thứ quân.
C. ta buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
D. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Cuộc vận động xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng” ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhằm giải quyết khó khăn gì?
Giặc ngoại xâm.
Nạn dốt.
Nạn đói.
Tài chính.
Nội dung cơ bản của kế hoạch Nava từ thu - đông năm 1954 là
A. tập trung lực lượng để giành lại thế chủ động trên chiến trường chính.
B. mở rộng hoạt động thổ phỉ, biệt kích ở vùng rừng núi, biên giới.
C. phòng ngự ở Bắc Bộ, tiến công bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.
D. chuyển lực lượng ra Bắc Bộ, tiến công giành thắng lợi quân sự quyết định.
Để đối phó với Trung Hoa Dân quốc và Pháp, Đảng chủ trương để cứu vãn tình hình sau 1945
A. nhận tiêu tiền “Quan kim”, “Quốc tệ” của Trung Hoa Dân quốc.
B. kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, đồng ý cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc.
C. để tay sai của Trung Hoa Dân quốc được tham gia Quốc hội và chính trị.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố giải tán ngày 11/11/1945, nhưng sự thật là rút vào hoạt động bí mật.
Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?
Trung đoàn thủ đô.
Cứu quốc quân.
Dân quân du kích.
Việt Nam giải phóng quân.
Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu - đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị gì?
“phải phòng ngự trước, tiến công sau”.
“phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”.
“phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp”.
“đánh nhanh thắng nhanh”.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
Quân Pháp.
Quân Anh.
Quân Mĩ.
Quân Trung Hoa Dân quốc.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
Tổ chức quyên góp thóc gạo.
Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
Với việc đề ra kế hoạch Rơve, vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
A. Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
B. Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.
C. Không can thiệp vào Đông Dương.
Chủ trương của Đảng trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là
A. tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
B. giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự để xoay chuyển cục diện trên bàn đàm phán.
C. trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng để buộc địch ngồi vào bàn đàm phán.
D. giành lại quyền chủ động, nối lại hành lang Đông - Tây chia cắt Việt Bắc với đồng bằng Bắc Bộ.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của quân dân Việt Nam giành thắng lợi đã làm phá sản kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
A. Kế hoạch Rơve.
B. Kế hoạch Xtalây - Taylo.
C. Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi.
D. Kế hoạch Nava.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục đích
A. đánh trận quyết định.
B. làm chủ Đông Dương.
C. phát huy được những lợi thế của quân đội ta.
D. tiêu diệt địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Từ thu - đông 1953, ở chiến trường Đông Dương, quân Pháp tập trung quân lớn nhất ở
A. Thượng Lào.
B. Tây Bắc.
C. Đồng bằng Bắc Bộ.
D. Việt Bắc.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục đích
A. tiêu diệt địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
B. phát huy được những lợi thế quân sự của quân đội ta.
C. đánh trận quyết định, xoay chuyển cục diện trên chiến trường.
D. làm chủ Đông Dương, buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ.
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu
A. mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.
B. biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
C. chống phá cách mạng Việt Nam.
D. giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.
Tháng 5/1953, thực dân Pháp đã đề ra kế hoạch quân sự nào để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương?
A. Kế hoạch Nava.
B. Kế hoạch Xtalây - Tay lo.
C. Kế hoạch Rơve.
D. Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi.
Trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
A. Hòa với Trung Hoa Dân quốc và Pháp để chuẩn bị lực lượng.
B. Hòa với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
C. Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
D. Kháng chiến chống Trung Hoa Dân quốc và Pháp.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
B. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
A. làm thất bại chiến tranh tổng lực.
B. làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
C. cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
D. làm thất bại chiến tranh cục bộ.
Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào?
Cải cách giáo dục.
Bổ túc văn hóa.
Thi đua dạy tốt, học tốt.
Bình dân học vụ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
A. Quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Quân Mỹ.
C. Quân Pháp.
D. Quân Anh.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
A. Các đảng phái trong nuớc đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
C. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
D. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?
A. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Sầm Nưa.
B. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-băng, Plây-cu.
C. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây-cu, Luông Pha-băng.
D. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-băng.
Bằng việc ký Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), chúng ta đã đập tan âm mưu của
A. đế quốc Pháp cấu kết với Trung Hoa Dân quốc.
B. đế quốc Pháp cấu kết với Anh.
C. đế quốc Mĩ cấu kết với Trung Hoa Dân quốc.
D. Trung Hoa Dân quốc cấu kết với Pháp.
Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu - đông 1947 nhằm mục đích
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.
giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.
khóa chặt biên giới Việt - Trung chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới.
Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi điều gì?
Tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
Thực hiện “Ngày đồng tâm”.
Cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
Tăng gia sản xuất.
Điều kiện quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
A. các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.
B. quân Đồng minh đánh bại phát xít.
C. lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.
Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân Việt Nam đã
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
B. tiến hành bầu cử Quốc hội.
C. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
A. Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
B. Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.
C. Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.
D. Bước đầu để mất quyền chủ động.
Một trong những thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được ngân hàng Đông Dương.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. Đây là mục đích trong chiến dịch nào của Việt Nam?
A. Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
C. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
D. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ đâu đến đâu?
Vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
Vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
Vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
Vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
Vừa đánh vừa đàm phán.
Ký hiệp ước hòa bình.
Hòa hoãn tránh xung đột.
Kiên quyết kháng chiến.
Quyền dân tộc cơ bản của VN được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) là
A. một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
B. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D. chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Khó khăn nào sau đây đe dọa trực tiếp đến nền độc lập dân tộc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Khó khăn tài chính.
B. Giặc ngoại xâm.
C. Nạn dốt.
D. Nạn đói.
Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa kêu gọi
A. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
B. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
C. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
D. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương?
A. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
B. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
C. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa
D. Tòan dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Với việc đề ra kế hoạch Rơve, vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
A. Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
B. Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.
C. Không can thiệp vào Đông Dương.
D. Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
Nội dung của Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) là gì?
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Âm mưu của Mĩ trong kế hoạch Nava ở Đông Dương là
giúp Pháp kết thúc chiến tranh trong danh dự.
ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
giúp Pháp mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản.
giúp Pháp giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về
A. xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
B. tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
D. thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
Với chiến thắng Biên giới, kế hoạch Rơve như thế nào?
Bước đầu giành thắng lợi.
Bị phá sản một bước.
Bị phá sản hoàn toàn.
Không bị phá sản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
Quân Mỹ.
Quân Pháp.
Quân Anh.
Quân Trung Hoa Dân quốc.
Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A. Trận đánh ở Thất Khê.
B. Trận đánh ở Đông Khê.
C. Trận đánh ở Thái Nguyên.
D. Trận đánh ở Cao Bằng.
Đối với thế giới, kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) thắng lợi góp phần làm
phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.
tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
tiêu tan ý chí xâm lược của những nước đế quốc lớn.
suy yếu đế quốc Pháp ở Đông Dương.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Là điển hình về vận dụng sách lược phân hóa và cô lập kẻ thù.
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ
khai giảng các bậc học.
chống giặc dốt.
bổ túc văn hóa.
cải cách giáo dục.
Chiến thắng quân sự nào làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?
A. Chiến thắng Đông - Xuân 1953 - 1954.
B. Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
D. Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm
A. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
B. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
C. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
D. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
Dịch nào sau đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
A. Chiến dịch Tây Bắc.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
C. Chiến dịch Hòa Bình.
D. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Biện pháp giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có tính chất lâu dài là
A. tăng gia sản xuất.
B. thực hiện nhường cơm sẻ áo.
C. thực hiện “Ngày đồng tâm”.
D. thực hiện “Hũ gạo cứu đói”.
Việc thực hiện phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 sẽ có tác dụng
A. khiến địch phải tập trung vào vùng đồng bằng, giúp ta sử dụng lối đánh du kích.
B. khiến địch phải bị động phân tán lực lượng để đối phó với ta ở những nơi xung yếu.
C. đánh lạc hướng tiến công của địch, tạo thế và lực hoàn toàn có lợi cho ta.
D. làm cho địch tập trung quân chủ lực, giúp ta tiêu diệt hoàn toàn sinh lực địch.
Một khó khăn khi Pháp - Mĩ thực hiện kế hoạch Nava là
A. thực hiện tiến công chiến lược quy mô lớn.
B. xây dựng lực lượng cơ động chiến lược.
C. mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
D. tạo thế và lực mạnh trên chiến trường.
Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 vì
từ đây cuộc kháng chiến có thêm sự ủng hộ của quốc tế.
đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
đã kết thúc hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
bước đầu làm phá sản kế hoạch quân sự Nava, giáng đòn nặng nề vào Mĩ.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên Giới thu - đông 1950 là
A. chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.
B. là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.
C. ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.
Việc thực hiện phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 sẽ có tác dụng
làm cho địch tập trung quân chủ lực, giúp ta tiêu diệt toàn bộ lực lượng chủ lực của chúng.
khiến địch phải bị động phân tán lực lượng để đối phó với ta ở những nơi xung yếu.
đánh lạc hướng tiến công của địch, tạo so sánh lực lượng có lợi cho ta.
khiến địch phải tập trung vào vùng đồng bằng, giúp ta sử dụng lối đánh du kích.
Đảng đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?
A. Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.
B. Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
C. Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.
D. Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi?
A. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 thắng lợi.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 kết thúc thắng lợi.
C. Những lính Pháp cuối cùng rút khỏi Hải Phòng tháng 5/1955.
D. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết.
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
A. Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn míttinh mừng độc lập (2/9/1945).
B. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18/12/1946).
C. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ (23/9/1945).
D. Pháp đánh chiếm Hải Phòng (17/11/1946).
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ nhằm
A. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
B. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
C. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
Chiến dịch nào sau đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Chiến dịch Tây Bắc.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Hòa Bình.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Nam Đông Dương.
D. Tây Bắc.
Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A. Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
B. Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
C. Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
Việc Pháp tập trung 44 tiểu đoàn ở Bắc Bộ trong tổng số 84 tiểu đoàn ở Đông Dương phản ánh điều gì?
A. Mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân.
B. Đây là chiến trường chính giữa ta và Pháp.
C. Thực hiện tiến công chiến lược quy mô lớn.
D. Kế hoạch Nava ra đời khi quân Pháp đang mạnh.
Trong thời kì 1945-1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rơve của thực dân Pháp?
A. Trung Lào năm 1953.
B. Biên giới thu - đông năm 1950.
C. Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
B. nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
C. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
D. quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
C. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
D. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Đảng cộng sản Đông Dương?
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Tòan dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên tất cả các mặt trận. Vậy mặt trận nào quyết định thắng lợi?
A. Kinh tế.
B. Ngoại giao.
C. Quân sự.
D. Chính trị.
Nava tập trung mọi cố gắng để làm gì ở Điện Biên Phủ?
A. Xây dựng Điện Biên Phủ thành nơi tập trung quân trong chiến lược phòng ngự.
B. Xây dựng Điện Biên Phủ trở thành “cửa ngõ” trong việc đánh chiếm Đông Dương.
C. Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
D. Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.
Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?
A. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
B. Chiến dịch Hòa Bình.
C. Chiến dịch Tây Bắc.
D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng thay đổi chiến lược hoàn hoãn nhân nhượng Pháp?
A. Tạm ước Việt - Pháp.
B. Hiệp ước Hoa - Pháp.
C. Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp.
D. Ta nhường cho Trung Hoa Dân quốc một số ghế trong Quốc hội.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
A. bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
B. củng cố hậu phương kháng chiến.
C. giam chân quân Pháp tại các đô thị.
D. tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?
A. Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam.
B. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam.
C. Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền.
D. Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mĩ.
Sự kiện nào sau đây tác động đến việc Ban Thường vụ Trung ương Đảng phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
A. Pháp đề ra và thực hiện kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi.
B. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
C. Pháp tổ chức cuộc tấn công căn cứ địa Việt Bắc.
D. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.
Vì sao Việt Nam ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946?
A. Hạn chế Pháp và Trung Hoa Dân quốc cấu kết với nhau.
B. Tránh tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Trung Hoa Dân quốc có bọn Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ.
D. Việt Nam chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc.
Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là
A. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
B. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
D. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
Theo kế hoạch Rơve (1949), thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì?
Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.
Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.
Khóa chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới.
Tình thế của Pháp sau hai chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và Biên giới thu - đông 1950 là
A. thua cuộc, Pháp phải đàm phán ký Hiệp định Giơnevơ.
B. càng đánh càng thua, sa lầy vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
C. Pháp vẫn giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.
D. càng có lợi thế, bao vây tăng cường hơn nữa căn cứ địa Việt Bắc.
Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
A. Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
B. Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
D. Chuẩn bị mọi mặt để kháng chiến lâu dài.
Nội dung nào không phải ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo thuận lợi trên bàn đàm phán.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
Nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp.
Đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc, buộc chúng chấm dứt chiến tranh xâm lược.
Bảo vệ thủ đô Hà Nội.
Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa.
Tại sao Đảng chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân nhượng Pháp?
A. Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946).
B. Pháp được Anh hậu thuẫn vào Đông Dương (2/9/1945).
C. Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946).
D. Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946).
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện nào ghi nhận nhân dân Việt Nam đã thực hiện được quyền làm chủ?
A. Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam được Quốc hội thông qua.
B. Chính phủ cho lưu hành tiền giấy Việt Nam trên khắp cả nước.
C. Nhân dân tham gia Tổng tuyển cử tự do bầu Quốc hội đầu tiên.
D. Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam bảo vệ chính quyền nhân dân.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
A. thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
B. chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
C. sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
D. quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là
A. Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
B. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.
C. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta.
D. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.
Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại, bởi vì
A. Pháp - Mĩ bất đồng vì Mĩ có ý đồ thay Pháp ở Đông Dương.
B. ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa thế và lực với mục tiêu của Pháp.
C. Pháp mất hoàn toàn quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương.
D. Pháp không đủ quân để xây dựng lực lượng chiến lược như trong kế hoạch
Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (9/1953) đề ra kế hoạch Đông - Xuân (1953 - 1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
A. Chính trị và ngoại giao.
B. Chính diện và sau lưng địch.
C. Quân sự và ngoại giao.
D. Chính trị và quân sự
Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại, bởi vì
A. Pháp - Mĩ bất đồng do ý đồ của Mĩ muốn thay Pháp ở Đông Dương.
B. Pháp mất hoàn toàn quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương. C. ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa thế và lực với mục tiêu chiến lược của Pháp. D. Pháp không đủ quân để xây dựng lực lượng chiến lược
C. ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa thế và lực với mục tiêu chiến lược của Pháp.
D. Pháp không đủ quân để xây dựng lực lượng chiến lược như trong kế hoạch
Đánh giá như thế nào về Kế hoạch Nava?
A. Phản ánh nỗ lực cao nhất, sự lệ thuộc sâu sắc vào Mĩ, không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân.
B. Phản ánh nỗ lực cao nhất của quân Pháp với sự giúp đỡ của Mĩ.
C. Không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân.
D. Phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc của Pháp vào Mĩ trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương
Điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là đánh vào
A. nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
B. nơi quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch.
C. nơi tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.
D. nơi đông dân nhiều của để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây so với các cuộc tiến công trước đó trong Đông - Xuân 1953-1954?
A. Kết hợp hoạt động quân sự trên mặt trận chính và vùng sau lưng địch
B. Diễn ra trong bối cảnh lực lượng vũ trang ba thứ quân đã hình thành.
C. Tập trung cao nhất lực lượng, giành thắng lợi quyết định trong chiến tranh.
D. Có mục tiêu làm thất bại những nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp Mĩ
Trong nhiệm vụ bảo vệ biên giới, biển và hải đảo của ta hiện nay, chủ trương nào của Đảng và Chính phủ ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài vẫn còn nguyên giá trị?
A. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
B. Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
C. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
D. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?
A. Nava.
B. Bôlae.
C. Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D. Rơve
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào
A. vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
B. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.
C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.
D. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là
A. buộc quân Pháp phải bị động phân tán lực lượng.
B. buộc Mĩ rút quân viễn chinh khỏi miền Nam.
C. làm thất bại thủ đoạn lập ấp chiến lược của Mĩ.
D. buộc Mĩ chấm dứt chống phá miền Bắc
Đầu 1950, việc các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta thể hiện
A. chỉ các nước xã hội chủ nghĩa muốn đặt quan hệ ngoại giao với ta.
B. vị thế của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế.
C. nước ta muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới.
D. nước ta chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã:
A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
B. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
C. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
D. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
