Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLịch Sử
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Name
Class
Date
1.
Sự kiện khởi đầu cho cuộc “Chiến tranh lạnh” là
a)
“Học thuyết Truman”.
b)
“Kế hoạch Mácsan”.
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
d)
chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
2.
Sự kiện khởi đầu cho cuộc “Chiến tranh lạnh” là
a)
“Học thuyết Truman”.
b)
“Kế hoạch Mácsan”.
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
d)
chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
3.
Ý nào đúng trong các ý kiến nhận định về cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?
a)
Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học.
b)
Mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ kỹ thuật.
c)
Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
4.
Ý nghĩa nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của toàn cầu hóa:
a)
Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội.
b)
Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị.
c)
Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc...
d)
Đưa lại sự tăng trưởng kinh tế cao.
5.
Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới được gọi là xu thế
a)
công nghiệp hóa
b)
toàn cầu hóa.
c)
hiện đại hóa.
d)
tư bản hóa.
6.
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện chấm dứt cuộc “Chiến tranh lạnh”?
a)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972).
b)
Định ước Henxinki được kí kết (1975).
c)
Liên Xô và Mĩ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972).
d)
Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M.Góocbachốp và G. Busơ (cha) (1989).
7.
Từ giai đoạn thứ 2 của cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại gọi là cách mạng khoa học – công nghệ, vì
a)
mọi phát minh kĩ thuật đều băt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
b)
khủng hoảng năng lượng xảy ra, dâu mỏ ngày càng khan hiếm.
c)
cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật..
d)
tất cả các ngành sản xuất đều áp dụng những thành tựu công nghệ cao.
8.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng KH – CN?
a)
Sự ra đời của thế hệ máy tính, internet.
b)
Nguyên tử trở thành năng lượng tối ưu.
c)
Chế tạo ra nhiều vật liệu mới, năng lượng mới.
d)
Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
9.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thư hai đã gây ra những hậu quả tiêu cực đến đời sông con người:
a)
Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng.
b)
Cơ cấu dân cư thay đổi.
c)
Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp.
d)
Lao động dịch vụ và trí óc tăng lên.
10.
Nguồn năng lượng nào sau đây không phải là nguồn năng lượng mới
a)
Năng lượng gió.
b)
Năng lượng dầu mỏ.
c)
Năng lượng mặt trời.
d)
Năng lượng nguyên tử.
11.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của?
a)
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
c)
Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
d)
Quá trình thống nhất thị trường thế giới.
12.
Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại dẫn đến một hiện tượng là:
a)
Sự bùng nổ thông tin.
b)
Đầu tư vào khoa học cho lãi cao hơn so với đầu tư vào các lĩnh vực khác.
c)
Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
d)
Cuộc cách mạng xanh.
13.
Thực chất của Kế hoạch Mácsan (6/1947) mà Mĩ đề ra là
a)
giúp các nước châu Âu khôi phục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh.
b)
khống chế, chi phối các nước Tây Âu trở thành đồng minh phụ thuộc Mĩ.
c)
tăng cường sức mạnh chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.
d)
tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh kinh tế -chính trị của Mĩ.
14.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4/1949 nhằm
a)
đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
b)
đảm bảo hòa bình và an ninh châu Âu.
c)
chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
d)
tăng cường sức mạnh kinh tế - chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.
15.
Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác là
a)
cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).
b)
tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).
c)
bãi công của công nhân cảng Ba Son, Sài Gòn (1925).
d)
bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).
16.
Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào?
a)
Mâu thuẫn giữa địa chủ với nông dân, giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
b)
Mâu thuẫn giữa tư sản Pháp với tư sản Việt Nam, giữa nhân dân Việt Nam với Pháp.
c)
Mâu thuẫn giữa đại địa chủ với trung tiểu địa chủ, mâu thuẫn địa chủ với nông dân.
d)
Mâu thuẫn giữa tư sản mại bản với tư sản dân tộc, giữa tư sản với công nhân.
17.
Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa lần thứ hai nhằm mục đích
a)
bù đắp lại những thiệt hại trong chiến tranh thế giới thứ nhất.
b)
bù đắp lại những thiệt hại trong chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
biến Việt Nam thành nơi cung cấp nguyên liệu cho nước Pháp.
d)
trút gánh nặng khủng hoảng kinh tế sang các nước thuộc địa.
18.
Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay?
a)
Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
b)
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp.
c)
Các cường quốc tăng cường chạy đua vũ trang để xây dựng sức mạnh thực sự của mình.
d)
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình an ninh thế giới.
19.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava là đối trọng của khối quân sự
a)
NATO
b)
SEATO
c)
CENTO
d)
ANZUS
20.
Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, giai cấp tư sản ở Việt Nam phân hóa thành
a)
tư sản dân tộc và tư sản công thương.
b)
tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp
c)
tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
d)
tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.
21.
“Kế hoạch Mácsan” (6/1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là
a)
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
b)
“Kế hoạch khôi phục châu Âu”.
c)
“Kế hoạch phát triển châu Âu”.
d)
“Kế hoạch tái thiết châu Âu”.
22.
Đâu là hạn chế cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?
a)
Chế tạo vũ khí hủy diệt.
b)
Gây ô nhiễm môi trường, các bệnh lạ.
c)
Nguy cơ tai nạn lao động và tai nạn giao thông.
d)
Cuộc sống mật an toàn.
23.
Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
a)
sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ cạnh tranh với Mĩ.
c)
cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
d)
sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới.
24.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
a)
Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách tới Hội nghị Vec xai (6/1919).
b)
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
c)
Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7/1920).
d)
Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925).
25.
Ý không phản ánh đúng xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
a)
trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”.
b)
các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
c)
trong quan hệ quốc tế, dần hình thành một trật tự thế giới mới – trật tự thế giới đơn cực.
d)
giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng khó thực hiện được.
26.
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là
a)
tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.
b)
hòa bình, hợp tác và phát triển.
c)
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
d)
cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi
27.
Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 – 1926) có hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là sự kiện
a)
tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang nổ tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến hội nghị Versailles.
b)
đấu tranh của công nhân Ba Son và công nhân Phú Riềng.
c)
đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu và truy điệu, để tang Phan Châu Trinh.
d)
đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Nguyễn An Ninh và truy điệu để tang Phan Châu Trinh.
28.
Những tờ báo tiến bộ bằng tiếng Pháp của tầng lớp tiếu tư sản trí thức ở trong nước là
a)
Thực nghiệp dân báo, Tiếng dân.
b)
Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.
c)
Hữu thanh, Đông Pháp thời báo.
d)
Pháp Việt nhất gia, Đông Pháp thời báo.
29.
Chiến tranh lạnh là
a)
cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực.
b)
chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe: TBCN và XHCN.
c)
sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.
d)
cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
30.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
a)
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
b)
Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
c)
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
d)
Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
31.
Sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không thực hiện được, vì
a)
sự lớn mạnh của Trung Quốc.
b)
Do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
c)
Do sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.
d)
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
32.
Mục tiêu của Mĩ khi phát động “Chiến tranh lạnh” là
a)
chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
b)
Mĩ lôi kéo các nước Đồng Minh của mình chống Liên Xô.
c)
chống lại ảnh hưởng của Liên Xô.
d)
phá hoại phong trào cách mạng thế giới.
33.
Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là
a)
do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
b)
xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
c)
do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.
d)
xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.
34.
Đặc điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng KHKT lần 1 và là đặc trưng của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2?
a)
Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
b)
Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.
c)
Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.
d)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
35.
Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?
a)
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
b)
Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
c)
Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.
d)
Chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.
36.
Một trong những nét cơ bản của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh là
a)
một trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”.
b)
một trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đơn cực”.
c)
Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào ổn định chính trị.
d)
Thế giới không còn xảy ra chiến tranh, xung đột.
37.
Vì sao trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ?
a)
Do sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
b)
Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang.
c)
“cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không tồn tại.
d)
Nền kinh tế Liên Xô ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
38.
Phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là của giai cấp
a)
tư sản
b)
tiểu tư sản.
c)
công nhân.
d)
nông dân.
39.
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923 – 1924 là
a)
triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
b)
soạn thảo chính cương của Đảng cộng sản Đông Dương.
c)
dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản .
d)
bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản.
40.
Trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì
a)
khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
b)
tay nghề của công nhân ngày sàng cao.
c)
sản xuất được nhiều sản phầm hàng hóa
d)
mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ kỹ thuật..
41.
Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
tư sản Việt Nam với thực dân Pháp.
b)
tư sản Việt Nam với công nhân.
c)
địa chủ phong kiến với nông dân.
d)
nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
42.
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
a)
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
b)
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
c)
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ
d)
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
43.
Nội dung chính “ Bản yêu sách của nhân dân An Nam” do Nguyễn Ái Quốc viết, gửi Hội nghị Véc xai tháng 6/1919 là
a)
yêu cầu nước Pháp phải công nhận các quyền cơ bản cho nhân dân Việt Nam.
b)
yêu cầu người Pháp cho nhân dân ta quyền tự do báo chí và tự do ngôn luận.
c)
đòi chính phủ Pháp và đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ của nhân dân An Nam
d)
yêu cầu chính phủ Pháp và các nước đồng minh cải cách pháp lí ở Đông Dương.
44.
Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?
a)
Đông Dương độc lập đồng minh.
b)
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
d)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
45.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2, Pháp đánh thuế nặng hàng hóa của nước ngoài để
a)
tạo nên sự cạnh tranh trong nền kinh tế Đông Dương.
b)
tăng tính cạnh tranh cho hàng hóa của Việt Nam.
c)
Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.
d)
tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.
46.
Mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 là
a)
đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.
b)
đấu tranh đòi quyền lợi chính trị
c)
đấu tranh đòi tự do, dân chủ.
d)
đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
47.
Hội nghị lần 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?
a)
Đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
b)
Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.
c)
Thành lập chính quyền Xô Viết.
d)
. Tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng
48.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 nêu khẩu hiệu
a)
tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc.
b)
“Phá kho thóc giải quyết nạn đói”.
c)
đánh đổ phong kiến chia ruộng đất cho dân cày.
d)
giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
49.
Sau khi về đến Quảng Châu Trung Quốc Nguyễn Ái Quốc đã
a)
Mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ, tuyên truyền chủ nghĩa Mac – Lenin.
b)
Lập hội Việt Nam các mạng thanh niên, ra báo Thanh Niên cơ quan ngôn luận của hội.
c)
Chủ trương thực hiện phong trào “vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Marx – Lenin.
d)
Lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
50.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
a)
Tạo điều kiện cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
b)
Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.
c)
Quan hệ sản xuất phong kiến bị phá bỏ hoàn toàn.
d)
cơ cấu vùng kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.
51.
Hội nghị Trung ương nào đã mở đầu cho sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Hội nghị Trung ương II.
b)
Hội nghị Trung ương V.
c)
Hội nghị Trung ương VI
d)
Hội nghị Trung ương VIII.
52.
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương được hoàn chỉnh dưới hội nghị nào dưới đây?
a)
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945.
b)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
c)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1940.
d)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941
53.
Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2, Pháp chú trong đầu tư vào khai thác mỏ than?
a)
Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp Việt Nam.
b)
Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho ngành công nghiệp Pháp.
c)
Cần lượng than lớn để xuất khẩu sang thị trường các nước.
d)
Để bù đắp cho những thiệt hại sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
54.
Ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
trụ cột trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
b)
đi đầu trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
c)
góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa.
d)
góp phần cổ vũ cuộc đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản.
55.
Ý nào sau đây của nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939) đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng?
a)
Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
b)
Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
d)
Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
56.
Ngày 30/8/1945, ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám và trong lịch sử dân tộc?
a)
Cách mạng tháng tám thành công trong cả nước.
b)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ.
c)
Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Hà Nội
d)
Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Sài Gòn.
57.
Tuyên ngôn Độc lập viết “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Điều đó khẳng định
a)
ý chí quyết giữ vững nền tự do, độc lập.
b)
thành quả đạt được trong Tổng khởi nghĩa.
c)
tinh thần độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.
d)
mong muốn giữ được nền tự do, độc lập.
58.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là:
a)
lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.
b)
nguồn vốn đầu tư chủ yếu là tư bản nhà nước.
c)
Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
d)
ngành giao thông vận tài được đầu tư nhiều nhất.
59.
Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định mâu thuẫn cơ bản trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?
a)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.
b)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
c)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
d)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
60.
Điều gì thể hiện sự kịp thời của Đảng bộ các cấp và Việt Minh trong lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
a)
Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ của kẻ thù.
b)
Tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
c)
Lôi kéo được hàng ngũ các tầng lớp trên của xã hội.
d)
Chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy.
61.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
a)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
c)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
d)
Cách mạng tháng Tám 1945.
62.
Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) chủ trương thành lập
a)
Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
b)
Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.
63.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc là
a)
thay đổi hoàn toàn số phận của dân tộc, mọi người dân đều được thoát khỏi gông xiềng nô lệ của đế quốc và phong kiến.
b)
kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.
c)
dân tộc Việt Nam tham gia vào mọi hoạt động của quốc tế, làm thay đổi bản đồ thế giới.
d)
từ đây, nhân dân Việt Nam bước lên đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu.
64.
Nhân tố quyết định nhất đến thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
sự đoàn kết gắn bó của các dân tộc Việt Nam.
c)
chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
d)
truyền thống đánh giặc giữ nước của nhân dân Việt Nam.
65.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
a)
Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
b)
Nhà nước của giai cấp vô sản Việt Nam.
c)
Nhà nước nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.
d)
nền chuyên chính của quần chúng lao động Việt Nam.
66.
Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến kinh tế Việt Nam là
a)
kinh tế Việt Nam phát triển cân đối nhưng lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
b)
kinh tế Việt Nam phát triển nhưng mất cân đối và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
c)
kinh tế Việt Nam không phát triển và không lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
d)
kinh tế Việt Nam phát triển cân đối và không lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
67.
Đối tượng cách mạng được Đảng ta xác định trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng.
b)
bọn đế quốc Pháp, phát xít Nhật và tay sai.
c)
thực dân Pháp phản động và phong kiến tay sai.
d)
phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
68.
Lực lượng có khả năng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam giành thắng lợi là
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản-trí thức
c)
Công nhân.
d)
Nông dân
69.
Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định con đường giải phóng dân tộc Việt Nam chỉ có thế là con đường cách mạng vô sản khi
a)
gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” lên hội nghị Versailles.
b)
đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lenin.
c)
gia nhập vào Đảng Xã hội Pháp năm 1919.
d)
bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
70.
Tính chất của cách mạng tháng Tam năm 1945 là:
a)
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
b)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Cách mạng vô sản.
d)
Cách mạng tư sản.
71.
Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Đảng CS Đông Dương (11 – 1939) đề ra là
a)
đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.
b)
đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.
c)
đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
d)
đấu tranh nghị trường.
72.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
a)
Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.
b)
Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
c)
Hình thành khối liên minh công nông, công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh.
d)
Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).
73.
Trong thời kỳ 1919 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b)
chuẩn bị cho sự ra đời của đảng cộng sản Việt Nam.
c)
thành lập Nha bình dân học vụ.
d)
chủ trì Hội nghị trung ương Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ 8.
74.
Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai đó là
a)
vừa khai thác vừa chế biến.
b)
đầu tư mạnh vào công nghiệp nhẹ.
c)
phát triển công nghiệp nặng.
d)
vừa đầu tư, vừa khai thác.
75.
Đặc điểm chung về những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản – trí thức người Việt Nam trong những năm 1919-1925 là
a)
đấu tranh đòi được quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận.
b)
đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp cải thiện đời sống.
c)
đấu tranh dân chủ công khai đòi nhà cầm quyền Pháp thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
d)
đấu tranh chống người Pháp độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì.
76.
Thái độ chính trị của đại địa chủ phong kiến trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là
a)
có tinh thần dân tộc dân chủ, đấu tranh chống Pháp và tay sai.
b)
dựa vào Pháp để cướp đoạt ruộng đất của nhân dân.
c)
tiếp thu luồng tư tưởng mới, kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
d)
có tinh thần yêu nước nhưng đấu tranh không kiên quyết.
77.
Ngoài những đặc điểm chung của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng, đó là
a)
ra đời dựa trên nền công nghiệp tiên tiến hiện đại, đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhưng bị chèn ép, bóc lột nặng nề.
b)
bị thực dân phong kiến và tay sai chèn ép, có tinh thần yêu nước cao độ.
c)
bị ba tầng áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
d)
có tinh thần yêu nước, nhạy bén với thời cuộc, là lực lượng cách mạng quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỷ XX.
78.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tê cộng sản?
a)
Quốc tế cộng sản khẳng định giúp nhân dân Việt Nam chống Pháp.
b)
Quốc tế cộng sản đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
c)
Quốc tế cộng sản chủ trương thành lập mặt trận chống thực dân Pháp.
d)
Quốc tế cộng sản bênh vực quyền lợi cho các nước thuộc địa.
79.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp hạn chế đầu tư công nghiệp nặng ở Việt Nam vì
a)
Pháp không đủ khả năng đầu tư máy móc để sản xuất.
b)
Pháp không cạnh tranh được với tư sản Việt Nam.
c)
Pháp muốn kinh tế Việt nam phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
d)
Pháp muốn đầu tư công nghiệp nhẹ để nhanh thu lợi nhuận.
80.
Khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:
a)
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng 9-3-1945.
b)
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
c)
Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 15-8-1945).
d)
Đại hội quốc dân Tân Trào.
81.
Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết được thông qua tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)?
a)
Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
b)
Nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh giai cấp.
c)
Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
d)
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
82.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc:
a)
giai cấp vô sản mới ra đời đã vươn lên giành quyền lãnh đạo cách mạng đi đến thắng lợi.
b)
xuất hiện 2 giai cấp mới: công nhân và nông dân, là lực lương quan trọng của cách mạng.
c)
bên cạnh các giai cấp cũ là địa chủ, công nhân, nông dân, xuất hiện các giai cấp mới là tư sản, tiểu tư sản.
d)
bên cạnh các giai cấp cũ là địa chủ, nông dân, xuất hiện các giai cấp mới là tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
83.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm:
a)
tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.
b)
làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
c)
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
d)
xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
84.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa gì?
a)
Mở đầu chuyển hướng đấu tranh cách mạng ở Việt Nam.
b)
Tạo ra tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c)
Hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị lần 6 và có chủ trương sáng tạo để giành độc lập.
d)
Đáp ứng được yêu cầu mới của cách mạng, đưa cách mạng tiến lên.
85.
Thời cơ “ ngàn năm có một ” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?
a)
Từ sau khi Nhật đầu hàng đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b)
Từ trước khi Nhật đầu hàng đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
c)
Từ sau khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
d)
Từ trước khi Nhật đầu hàng đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
86.
Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kì 1939-1945 là
a)
đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
b)
đề cao nhiệm vụ chống phong kiến.
c)
đề cao nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
d)
đề cao nhiệm vụ dân chủ.
87.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước ở Châu Phi thành lập “ Hội liên hiệp thuộc địa” ở Pari nhằm
a)
đoàn kết các lực lượng cách mạng thế giới chống chủ nghĩa thực dân.
b)
xuất bản các loại sách, báo để tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.
c)
kêu gọi nhân dân các nước ủng hộ cách mạng Việt Nam.
d)
kêu gọi nhân dân các nước ủng hộ cách mạng tháng Mười Nga và quốc tế cộng sản.
88.
Những giai cấp mới hình thành sau công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai đó là
a)
công nhân, nông dân, địa chủ.
b)
công nhân, đại tư sản, tiểu tư sản.
c)
công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
d)
công nhân, địa chủ, tiểu tư sản.
89.
Khẩu hiệu của Đảng Cộng sản Đông Dương được đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 là
a)
đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.
b)
chống đế quốc, giành độc lập dân tộc, chia ruộng đất cho dân cày.
c)
giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
d)
tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ phản bội chia cho dân cày.
90.
Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương tháng 5 - 1941 so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương là chủ trương
a)
thành lập chính quyền nhà nước của toàn dân tộc.
b)
thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng.
c)
hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
d)
thành lập hình thức chính quyền công nông binh.
91.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là
a)
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
đi từ đấu tranh chính trị, tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
c)
đi từ khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa.
d)
khởi nghĩa từng phần kết hợp tông khởi nghĩa.
92.
Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) đã
thông qua văn kiện nào?
a)
Sách Đường Kách Mệnh
b)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
c)
Nghị quyết chính trị của Đảng
d)
Luận cương chính trị của Đảng
93.
Đối tượng cách mạng được Đảng ta xác định trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng.
b)
bọn đế quốc Pháp, phát xít Nhật và tay sai.
c)
thực dân Pháp phản động và phong kiến tay sai.
d)
phát xít Nhật và phong kiến tay sai
94.
Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) chủ trương thành lập
a)
Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
b)
Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.
95.
Xã hội Việt Nam trong những năm 1930 – 1931 tồn tại mâu thuẫn cơ bản nào?
a)
Tư sản với chính quyền thực dân Pháp.
b)
Nông dân với địa chủ phong kiến.
c)
Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
d)
Công nhân với tư sản.
96.
Ưu điểm của Luận cương chính trị là
a)
giải quyết được mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
b)
xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương
c)
đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu.
d)
nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.
97.
Theo luận cương chính trị tháng 10 năm 1930, hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam
phải thực hiện theo thứ tự là
a)
đánh đổ đế quốc, sau đó đánh đổ phong kiến.
b)
đánh đổ phong kiến, sau đó đánh đổ đế quốc.
c)
đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
d)
đánh đổ bọn tay sai, bè lũ bán nước, sau đó đánh đổ đế quốc.
98.
Khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được
nêu ra trong
a)
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng 9-3-1945.
b)
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
c)
Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 15-8-1945)
d)
Đại hội quốc dân Tân Trào.
99.
Tên của Đảng Cộng sản Việt Nam được Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời
đổi là
a)
Đông dương Cộng sản Đảng
b)
An nam Cộng sản đảng
c)
Đảng cộng sản Đông Dương
d)
Đảng Lao dộng Việt Nam
100.
Khẩu hiệu của Đảng Cộng sản Đông Dương được đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng tháng 5/1941 là
a)
đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.
b)
chống đế quốc, giành độc lập dân tộc, chia ruộng đất cho dân cày
c)
giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
d)
tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ phản bội chia cho dân cày
101.
Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc đấu tranh nhân ngày 01/5/1930?
a)
Cuộc đấu tranh đã lật đổ được chính quyền thực dân ở một số nơi.
b)
Đây là lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.
c)
Cuộc đấu tranh là bước ngoặt của phong trào cách mạng.
d)
Đây là lần đầu tiên công nhân VN thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
102.
Điểm khác nhau của Luận cương chính trị (10/1930) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng về
mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến là
a)
Hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít với nhau
b)
Nhiệm vụ chống đế quốc phải đặt lên hàng đầu
c)
Đánh đổ phong kiến từ đó tiến lên giành độc lập
d)
Chống phong kiến là bộ phận của nhiệm vụ chống đế quốc.
103.
Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định
mâu thuẫn cơ bản trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?
a)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.
b)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
c)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
d)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai
104.
Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập
mặt trận nào?
a)
Đông Dương độc lập đồng minh.
b)
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh)
d)
Mặt trận dân chủ Đông Dương
105.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ -Tĩnh là
a)
Đảng ta được công nhận là bộ phận của Quốc tế cộng sản.
b)
để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
c)
thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta
d)
cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
106.
Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kì 1939-1945 là
a)
đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
b)
đề cao nhiệm vụ chống phong kiến
c)
đề cao nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
d)
đề cao nhiệm vụ dân chủ
107.
Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 là
a)
Các cuộc đấu tranh chống đế quốc và phong kiến (tháng 2 đến tháng 4/1930)
b)
Các cuộc đấu tranh nhân ngày quốc tế Lao động (ngày 1/5/1930)
c)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 10/1930)
d)
ở Nghệ An và Hà Tĩnh, các Xô Viết ra đời (tháng 9/1930 đến đầu năm 1931)
108.
Nội dung nào sau đây không phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930)?
a)
Chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Việt Nam.
b)
Làm cách mạng tư sản dân quyền tiến thẳng lên Xã hội chủ nghĩa
c)
Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
d)
Không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.
109.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 là
a)
thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp.
b)
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.
d)
khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
110.
Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?
a)
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng
b)
Các phong trào đấu tranh của quần chúng diễn ra quyết liệt.
c)
Thành lập được đội quân chính trị đông đảo.
d)
Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công – nông
111.
Hội nghị lần 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách
mạng Đông Dương lúc này là gì?
a)
Đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
b)
Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.
c)
Thành lập chính quyền Xô Viết.
d)
Tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng.
112.
Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân và nông dân trong phong trào cách mạng 1930 –
1931 là
a)
độc lập dân tộc, người cày có ruộng
b)
đòi quyền tự do dân chủ.
c)
đòi thả tù chính trị.
d)
đòi cơm áo và hòa bình.
113.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ?
a)
Quốc tế cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập.
b)
Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương.
c)
Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng đắn.
d)
Đảng có được kinh nghiệm trong công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông
114.
Xô viết Nghệ Tĩnh đã thực hiện những chính sách gì nhằm làm đem lại những lợi ích cơ bản thiết
thực cho nông dân?
a)
thành lập các hình thức tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau.
b)
xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoan.
c)
chia lại ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân.
d)
tự do hội họp, tham gia các đoàn thể cách mạng.
115.
Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)
đã cử ai làm Tổng bí thư?
a)
Trần Phú.
b)
Ngô Gia Tự
c)
Lê Hồng Phong.
d)
Nguyễn Văn Cừ.
116.
Bản chất của chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh là
a)
Chính quyền cách mạng của dân và vì dân.
b)
Chính quyền công-nông-binh.
c)
Chính quyền của giai cấp tư sản.
d)
Chính quyền của giai cấp địa chủ, phong kiến
117.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa gì?
a)
Mở đầu chuyển hướng đấu tranh cách mạng ở Việt Nam.
b)
Tạo ra tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c)
Hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị lần 6 và có chủ trương sáng tạo để giành độc lập.
d)
Đáp ứng được yêu cầu mới của cách mạng, đưa cách mạng tiến lên.
118.
Nền kinh tế Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là do
a)
Kinh tế Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn vào nền kinh tế Pháp
b)
Quan hệ tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào kinh tế Việt Nam
c)
Kinh tế Việt Nam có ảnh hưởng đến kinh tế thế giới
d)
Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp đang diễn ra ở Việt Nam
119.
Hội nghị Trung ương nào đã mở đầu cho sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông
Dương?
a)
Hội nghị Trung ương II.
b)
Hội nghị Trung ương V.
c)
Hội nghị Trung ương VI.
d)
Hội nghị Trung ương VIII.
120.
Kết quả của phong trào đấu tranh quyết liệt ở Nghệ An và Hà Tĩnh năm 1930 – 1931 là
a)
thực dân Pháp phải giảm sưu, thuế
b)
thực dân Pháp phải tăng lương, giảm giờ làm.
c)
nông dân được Pháp chia ruộng đất, xóa nợ.
d)
chính quyền cách mạng được thành lập ở nhiều thôn, xã
121.
Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1930-1935 là
a)
khủng hoảng năng lượng năm1930.
b)
chính sách khủng bố của thực dân Pháp.
c)
cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
d)
Liên Xô tiến hành xây dựng CNXH với kế hoạch 5 năm lần 2
122.
Trong giai đoạn 1930 – 1931, phong trào đấu tranh tiêu biểu nhất ở Nghệ - Tĩnh là
a)
công nhân Vinh – Bến Thủy
b)
nông dân huyện Hưng Nguyên.
c)
nông dân huyện Thanh Chương.
d)
nông dân huyện Đức Thọ.
123.
Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930- 1931 là gì?
a)
Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
b)
Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
c)
Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi đập lập cho dân tộc.
d)
Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân.
124.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển mạnh nhất là ở đâu?
a)
Nghệ An và Hà Tĩnh.
b)
Thanh Hóa và Nghệ An
c)
Hà Tĩnh và Quảng Bình.
d)
Nam Định và Hải Dương
Reset
