Font size
Worksheetssử cuối học kì 2
Total questions: 122
Worksheet time: 31hrs 30mins
Câu 438. Thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?
A. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương quyết tâm đánh Mĩ.
C. Mĩ phải rút hết quân về nước.
D. Hiệp định Pari được kí kết.
Câu 439. Thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây của Mĩ nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
A. Thỏa hiệp với T.Quốc, hòa hoãn với L.Xô
B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.
C. Kêu gọi Liên hợp quốc ủng hộ Mĩ.
. D. Thành lập khối SEATO.
Câu 440. Ngày 18 – 12- 1972, diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Mĩ kí Hiệp định Pari.
. B. Mĩ mở cuộc tập kích vào Hà Nội, Hải Phòng.
C. Ta mở cuộc tiến công chiến lược 1972.
. D. Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền Bắc
Câu 441. Thắng lợi cơ bản của Việt Nam – Lào trên mặt trận quân sự trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?
A. Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Đập tan âm mưu chia cắt Đông Dương của Mĩ.
C. Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
D. Mĩ kí Hiệp định Pari.
Câu 442. Chiến lược chiến tranh nào của Mỹ được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương?
A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
B. Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “VN hóa chiến tranh”.
”. D. Chiến lược “VN hóa chiến tranh, ĐDương hóa c/tranh”.
Câu 443. Được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao khi mới ra đời. Đó là
A. chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
B. chính phủ nước Cộng Hòa xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam.
C. chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 444. Lực lượng nào là chủ yếu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ?
A. Quân đội Mĩ.
. B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân các nước đồng minh Mĩ.
. D. Quân đội các nước Đông Dương
Câu 445. Quân Mĩ rút dần khỏi chiến trường miền Nam trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh vì lí do nào dưới đây?
A. Quân đội Việt Nam Cộng hòa đủ sức chống cách mạng.
B. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường Việt Nam.
C. Mĩ thấy quá tốn kém về người và của.
D. Mĩ muốn kết thúc chiến tranh.
Câu 446. Trong những năm 1969 – 1973, phong trào nào đã thu hút đông đảo giới trẻ tham gia?
A. Phong trào tư sản, học sinh
B. Phong trào học sinh, sinh viên.
C. Phong trào sinh viên, công nhân
D. Phong trào công nhân, tiểu tư sản.
Câu 448. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt”?
A. Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.
C. Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.
D. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Câu 449. Cho các chiến lược của Mĩ ở thực hiện ở Việt Nam:
1. Chiến tranh đặc biệt 2. Việt Nam hóa chiến tranh 3. Chiến tranh cục bộ
Hãy sắp xếp các chiến lược trên theo đúng trình tự thời gian
A. 1,2,3.
B. 2,1,3.
C. 2,3,1
D. 1,3,2.
Câu 450. Ý nào dưới đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.
B. Đều là hình thức chiến tranh thực dân mới.
C. Đều sử dụng quân đội Sài Gòn
. D. Các chiến lược đều thất bại.
Câu 451. Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968 của ta, Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh một phía
C. Chiến tranh đặc biệt.
D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 452. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?
A. Nâng cao uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực.
C. Chiến thắng Vạn Tường được coi là “ Ấp Bắc” đối với quân Mĩ.
D. Cổ vũ quân và dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.
Câu 453. Điểm khác biệt về âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
B. Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
C. Huy động lực lượng lớn quân Đồng minh của Mỹ tham gia.
D. Sử dụng quân đội Mỹ, quân Đồng minh và đánh phá miền Bắc.
Câu 454. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là
A. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.
B. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
D. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pari.
Câu 455. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “C/tranh cục bộ” và “C/tranh đặc biệt” là
A. quân Sài Gòn giữ vai trò quan trọng
B. quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng
C. quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.
D. sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.
Câu 456. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
A. Cố giành lại thế chủ động, đẩy lực lượng của ta trở về phòng ngự, hoặc rút về biên giới.
B. Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực có thể áp đảo chủ lực của ta.
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng.
D. Dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.
Câu 458. Ý nào dưới đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai?
A. Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.
B. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.
C. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.
D. Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc.
Câu 459. Điểm giống nhau cơ bản giữa ba chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
A. Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.
B. Sử dụng quân Sài Gòn do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
C. Sử dụng quân Mĩ và Đồng minh, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
D. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Câu 460. Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973?
A. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
B. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Câu 461. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?
A. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.
B. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.
C. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.
Câu 462. “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”.Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây?
A. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.
D. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
Câu 463. Chiến thắng “Lam Sơn – 719” trong chiến lược “Việt Nam hóa”, “Đông Dương hóa” chiến tranh là thắng lợi chung của những nước nào dưới đây?
A. Việt Nam-Lào
B. Campuchia-Lào
C. Việt Nam-Campuchia
D. Việt Nam-Lào-Campuchia.
Câu 465. Mục đích của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn trong cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”?
A. Cắt đôi chiến trường Đông Dương
B. Chia cắt chiến trường miền Nam.
C. Cắt đôi chiến trường Việt Nam.
D. Cắt đôi chiến trường Lào.
Câu 466. Điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh cục bộ” là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.
C. Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
D. Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.
Câu 467. Ngày 24 và 25 – 4 – 1970 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Chiến thắng “Lam Sơn – 719”
B. Chính phủ N. Xihanúc bị lật đổ.
C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
D. Chính phủ CM lâm thời miền Nam Việt Nam ra đời
Câu 469. Điểm mới của “chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân Đồng minh.
B. Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.
C. Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.
D. Mức độ chiến tranh tương đối ác liệt.
Câu 474. Sự kiện Vịnh Bắc Bộ (1964) của Mĩ được đánh giá là
A. chiến lược toàn cầu của Mĩ ngăn chặn chủ nghĩa xã hội.
B. thể hiện tính ác liệt và quy mô phá hoại của Mĩ.
C. lấy cớ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
D. biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân sự.
Câu 475. Qua các năm (1965-1968) chiến tranh phá hoại miền Bắc Mĩ đã rút ra bài học gì trong cuộc tham chiến tại Việt Nam?
A. Tăng cường quân Mĩ và tiếp tục viện trợ cho miền Nam.
B. Không thể ngăn chặn được sự chi viện từ Bắc vào Nam.
C. Mở rộng đàm phán và sức ép cho ta trên chiến trường.
D. Cần tăng cường đánh phá miền Bắc ác liệt hơn nữa.
Câu 477. Loại hình “Việt Nam hóa chiến tranh” nằm trong chiến lược nào dưới đây của Mĩ?
A. Chiến lược toàn cầu.
B. Chiến lược dăn đe thực tế.
C. Chiến lược phản ứng linh hoạt.
D. Chiến lược cam kết và mở rộng.
Câu 478. Điểm khác biệt trong đấu tranh ngoại giao của ta ở giai đoạn 1969 – 1973 so với giai đoạn 1965 – 1968 là gì?
A. Từng bước đàm phán và rút hết quân về nước.
B. Từng bước đàm phán và phá bỏ các căn cứ quân sự.
C. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
D. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Câu 479. Điểm giống nhau cơ bản giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng
B. Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.
C. Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
D. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Câu 480. Điều khoản nào dưới đây trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
B. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
C. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
Câu 481. Việc hàn gắn vết thương chiến tranh được ghi trong nội dung của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ là gì?
A. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Đông Dương.
B. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
C. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở miền Nam Đông Dương.
D. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
Câu 483. Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao ở Hiệp định Pari, Đảng ta đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
Câu 484. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
A. phá hoại miền bắc
B. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
C. phá hoại H/định Pari, t/tục chiến tranh
D. chuẩn bị lực lượng đánh chiếm vùng giải phóng.
Câu 486. Hành động phá hoại Hiệp định Pari (1973) của chính quyền Sài Gòn là gì?
A. Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
B. Mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
C. Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Câu 487. Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
A. “ trả đũa ồ ạt”.
B. “ tìm diệt và bình định”.
C. “ tràn ngập lãnh thổ”.
D. “ bình định lấn chiếm”.
Câu 488. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là?
A. Chính quyền Sài Gòn
B. Mĩ và đồng minh của Mĩ
C. Đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D. Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Câu 489. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
A. Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
B. Thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
C. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
Câu 574. Ai là người được bầu làm chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Trần Phú.
B. Trường Chinh.
C. Tôn Đức Thắng
D. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 573. Ý nào không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?
A. Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.
B. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.
C. Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.
D. Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 572. Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là
A. Tự do.
B. Độc lập
C. Dân chủ.
D. Độc lập và thống nhất
Câu 571. So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?
A. Hoàn toàn giải phóng.
B. Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
C. Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm
. D. Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ.
Câu 570. Tinh thần nào được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
A. Đại đoàn kết dân tộc.
B. Đoàn kết quốc tế vô sản.
C. Yêu nước chống ngoại xâm.
D. Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.
Câu 569. Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là
A. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
C. ổn định tình hình chính trị ở miền Nam.
D. khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
Câu 568. Bước tiến lớn của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 là gì?
A. Cử tri tham gia bầu cử tăng.
B. Đại biểu được bầu nhiều hơn.
C. Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc.
D. Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ.
Câu 567. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
A. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
B. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
D. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
Câu 566. Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
B. Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù.
C. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại.
D. Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc.
Câu 565. Việc làm quan trọng để ổn định hệ thống chính trị sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A. Xóa bỏ chính quyền cũ
. B. Giải tán các đảng phái thân Mĩ.
C. Thành lập chính quyền địa phương.
D. Thành lập chính quyền CM và đoàn thể các cấp
Câu 564. Nội dung nào không là tình hình chính trị, xã hội miền Nam sau 1975?
A. Những di sản của xã hội cũ vẫn tồn tại.
B. Cơ sở chính quyền thực dân mới vẫn tồn tại.
C. chính quyền TW của chế độ cũ vẫn còn tồn tại.
D. Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền trung ương bị sụp đổ.
Câu 561. Sự kiện nào là cơ bản trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?
A. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
C. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam.
D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên.
Câu 560. Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975?
A. Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
B. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
C. Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Câu 559. Nội dung nào sau đây không phải khó khăn lớn của miền Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ?
A. Đội ngũ thất nghiệp đông.
B. Hậu quả của chiến tranh phá hoại.
C. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá
D. Những tàn dư của chế độ cũ vẫn tồn tại.
Câu 557. Thuận lợi cơ bản của đất nước sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A. Các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta.
B. Đất nước đã được độc lập, thống nhất.
C. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
D. Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Câu 556. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ trước mắt của cả nước là gì?
A. Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế.
B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
D. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở hai miền Nam- Bắc
Câu 555. Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?
A. Hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
D. Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Câu 554. Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?
A. Bọn phản động trong nước vẫn còn.
B. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
C. Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
D. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
Câu 553. Đặc điểm cơ bản của nông nghiệp miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là
A. tập thể hóa nông nghiệp
B. sản xuất nhỏ và phân tán.
C. Nông nghiệp, sản xuất lớn và tập trung.
. D. phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Câu 552. Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
A. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
D. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.
Câu 551. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, khó khăn lớn nhất của kinh tế miền Nam là gì?
A. Tồn nhiều thành phần kinh tế.
B. Kinh tế phần lớn nằm trong tay địa chủ, tư bản.
C. Nông nghiệp, công nghiệp bị chiến tranh tàn phá.
D. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức kinh tế khác nhau.
Câu 550. Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?
A. Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất.
C. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
D. Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 549. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở Việt Nam có đặc điểm gì?
A. Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.
B. Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.
C. Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.
D. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Câu 548. Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A. Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ.
B. Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
C. Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
D. Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
Câu 547. Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?
A. Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp
B. Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.
C. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước
D. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Câu 546. Cho các dữ liệu sau: 1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
2. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
A. 3,1,2.
B. 2,1,3
C. 2,3,1
D. 3,2,1
Câu 545. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?
A. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
B. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 544. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã tạo điều kiện cho
A. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. cả nước phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
C. Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 543. Ý nghĩa cơ bản của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?
A. Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Câu 542. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 541. Ngày 20-9-1977 diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
B. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
D. Việt Nam hoàn thành công cuộc cải tạo Xã hội chủ nghĩa.
Câu 540. Tên nước, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô được chính thức thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
Câu 539. Vì sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
A. Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
B. Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
C. Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
D. Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.
Câu 538. Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?
A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
B. Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
C. Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Câu 537. Ngày 20-9-1977, gắn liền với sự kiện Việt Nam tham gia tổ chức quốc tế nào?
A. Liên hợp quốc
B. Tổ chức Thương mại quốc tế.
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 536. Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị?
A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).c
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
Câu 535. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
A. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
C. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
D. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 533. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ?
A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Câu 532. Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.
C. Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Cam-pu-chia.
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 531. Nền nông nghiệp miền Nam gặp phải những khó khăn gì sau năm 1975?
A. Thiên tai làm cho ruộng đất không canh tác được.
B. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, bị bỏ hoang.
C. Một triệu hécta rừng bị chất độc hóa học và bom đạn cày xới.
D. Vô số bom mìn còn bị vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn.
Câu 530. Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?
A. Nền kinh tế phát triển mất cân đối.
B. Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.
C. Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.
D. Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 529. Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1954-1975) là gì?
A. Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa cộng sản.
B. Xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
D. Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 528. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là
A. đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam.
B. bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu cuộc chiến đấu ở hai miền.
C. hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đ/với tiền tuyến miền Nam&nghĩa vụ q/tế đ/với Lào-Campuchia.
D. phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.
Câu 527. Đường lối chiến lược cách mạng xuyên suốt của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì?
A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 526. Bài học cơ bản xuyên suốt, trở thành nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là gì?
A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 525. Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
A. Tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh.
B. Huy động đến mức cao nhất về lực lượng.
C. Sử dụng hầu hết các binh chủng, quân chủng.
D. Tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ cơ quan đầu não của địch.
Câu 524. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công?
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Là cuộc tiến công của các lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
Câu 523. Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
A. Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.
B. Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
C. Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.
D. Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
Câu 522. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì lí do gì dưới đây?
A. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
B. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Câu 521. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
C. Kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
D. Kết hợp cuộc đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
Câu 520. Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?
A. Có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.
C. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.
D. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 519. Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
A. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. khẳng định con đường cách mạng bằng bạo lực.
D. tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
Câu 518. Đường lối nhất quán, xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là đồng thời
A. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
D. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.
Câu 517. Điểm giống nhau về vai trò của quân Mỹ trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1973 là gì?
A. Trực tiếp chiến đấu
B. Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.
C.Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp tham chiến
D.Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp chiến đấu.
Câu 516. Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1973 là
A. thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân.
B. nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
C. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
D. chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa của Mỹ.
Câu 515. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì lí do cơ bản gì dưới đây?
A. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Đánh bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của Mỹ.
C. Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau CTTGII.
Câu 514. Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc k/chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của dân tộc ta?
A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
B. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc.
C. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên Chủ nghĩa xã hội.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
Câu 513. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Câu 512. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là gì?
A. Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
B. Phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
C. Tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
D. Làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
Câu 511. Chiến dịch có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Chiến dịch Tây Nguyên
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
D. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Câu 510. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi ở chiến dịch Tây Nguyên là gì?
A. Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng t/công c/lược trên toàn M.Nam.
C. Từ tiến công c/lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công c/lược trên toàn miền Nam.
D. Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Câu 509. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn?
A. Địch bố phòng có nhiều sơ hở
B. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
C. Lực lượng của ta ở đây rất
D. Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
Câu 508. Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975?
A. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
B. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.
C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh, nhưng bố phòng sơ hở.
Câu 507. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào dưới đây?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Đường 14-Phước Long
D. C/dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
Câu 506. Phương châm tác chiến của quân và dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
Câu 505. Cho các sự kiện sau:
1. Chiến dịch Tây Nguyên. 2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.
3. Chiến thắng Phước Long. 4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian.
A. 2,1,3,4.
B. 2,3,1,4.
C. 1,2,3,4.
D. 3,2,1,4.
Câu 504. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế to lớn đã
A. tác động đến nước Mĩ, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
B. tác động đến tình hình thế giới.
C. tác động đến nước Mĩ và thế giới.
D. làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
Câu 503. Tính đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng qua chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được thể hiện ở nội dung cơ bản nào dưới đây?
A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
B. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
Câu 502. Nội dung nào sau đây không phải lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?
A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.
B. Phía ta rất coi trọng đến vấn đề hòa bình và hòa hợp dân tộc.
C. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.
D. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Câu 501. Nội dung nào sau đây không thuộc ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)?
A. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
B. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 500. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.Nhận định trên nói về thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?
A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
D. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 499. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
Câu 498. Thắng lợi quân sự nào dưới đây có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của quân và dân miền Nam?
A. Giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
B. Giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
C. Gphóng đường 14& tỉnh Phước Long
D. Giải phóng Xuân Lộc và toàn bộ tỉnh Phước Long.
Câu 497. Hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là gì?
A. Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
B. Thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.
C. Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
D. Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.
Câu 496. Hoàn cảnh lịch sử nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973?
A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
D. Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Câu 495. Tỉnh nào dưới đây là địa phương cuối cùng của miền Nam được giải phóng?
A. Cà Mau.
B. Rạch Giá
C. Châu Đốc.
D. Bạc Liêu.
Câu 494. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là gì?
A. Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 493. Hướng nào được chọn là hướng tiến công trọng yếu của ta trong mùa Xuân năm 1975?
A. Huế.
B. Quảng Trị
C. Tây Nguyên
. D. Đông Nam Bộ.
Câu 492. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch là những chiến dịch
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng
. B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Câu 491. Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu
A. đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.
B. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
C. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ c/quyền Nguyễn Văn Thiệu.
Câu 490. Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là khu vực nào dưới đây?
A. Phan Rang và Ninh Thuận.
B. Xuân Lộc và Long Khánh.
C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long
. D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
