wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Khối 12

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ và Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ và Anh.

c)

Mỹ, Anh và Đức.

d)

Liên Xô, Anh và Ba Lan.

2.

"Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới" là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?.

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức NATO.

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

4.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

5.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

6.

ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.

b)

Nhiều nước Đổng Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.

7.

lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.

b)

Nhiều nước Đổng Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

8.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

9.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở

a)

Hà Nội.

b)

Băng Cốc.

c)

Phnôm Pênh.

d)

Viêng Chăn.

10.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của ASEAN?

a)

Hàn Quốc.

b)

Mông Cổ.

c)

Ấn Độ.

d)

Ma-lai-xi-a.

11.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

12.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

13.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

14.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

15.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

16.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển

4 lines
17.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

c)

chênh lệch trình độ phát triển.

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa.

18.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

19.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Hà Tiên.

c)

Móng Cái.

d)

Lai Châu.

20.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

21.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

22.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

23.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

24.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

25.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

26.

Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công

a)

quân Đức ở Béc-lin.

b)

đạo quân Quan Đông.

c)

Nhật ở Đông Dương.

d)

tàn dư phát xít Đức.

27.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Nhà nước Tin Lành Đề-ga.

28.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

29.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Binh vận.

d)

Nghị trường.

30.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

31.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh th

32.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

33.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

34.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

35.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

36.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

37.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi tron

38.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

39.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

40.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

41.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

42.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang.

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

43.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Vũ trang.

b)

Công nhân.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

44.

Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Vũ trang.

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

45.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

46.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

4 lines
47.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

48.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

c)

Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

49.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

50.

Nhận định "Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực". Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

51.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.

52.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

53.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

54.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

55.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

56.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

57.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

58.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

4 lines
59.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

60.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

61.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

62.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

63.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

64.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

65.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

66.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

67.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thế giới yêu cầu.

68.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

69.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

70.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

71.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

72.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc.

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

73.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm"?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

74.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

75.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

76.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

77.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống M��� cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

78.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

79.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất

80.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

81.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

82.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

83.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

84.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

85.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

86.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

4 lines
87.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

88.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

89.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

90.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Đồng Xoài.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng khởi.

91.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

92.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

93.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến.

94.

huộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

95.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

96.

Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình.

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương kháng chiến.

97.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã.

b)

Đông Khê.

c)

Cao Bằng.

d)

Phước Long.

98.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

99.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

100.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

101.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

102.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân

b)

Vạn Tường

c)

Núi Thành

d)

Phước Long

103.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương

104.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

105.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

106.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và 'Điện Biên Phủ trên không' (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước

107.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

4 lines
108.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

phạm vi thực hiện chiến tranh.

c)

mục đích tiến hành chiến tranh.

d)

thủ đoạn mới được thực hiện.

109.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

110.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

111.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

112.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

4 lines
113.

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

"Nam Tiến" là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Tại Đại hội lần thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

4 lines
122.

Đoạn trích cho thấy Ngô Đình Diệm đã tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai