wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 - BYDNTM

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc bùng nổ trong thời gian nào?

a)

Từ ngày 07 - 01 - 1979 đến ngày 05 - 3 - 1979.

b)

Từ ngày 17 - 02 - 1979 đến ngày 05 - 3 - 1979.

c)

Từ ngày 01 - 01 - 1979 đến ngày 18 - 3 - 1979.

d)

Từ ngày 17 - 02 - 1979 đến ngày 18 - 3 - 1979.

2.

Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12 - 1946 đến tháng 02 - 1947 là gì?

a)

Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về chiến khu an toàn.

b)

Tiêu hao được nhiều sinh lực địch.

c)

Tiêu diệt được nhiều sinh lực địch.

d)

Giam chân địch ở các đô thị.

3.

Lực lượng chủ yếu của cuộc Mỹ sử dụng trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973) là quân đội

a)

Sài Gòn.

b)

Đồng minh của Mỹ và quân đội Mỹ.

c)

Viễn chinh Mỹ.

d)

Các nước đồng minh của Mỹ.

4.

Chiến dịch nào đã mở ra bước phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân ta?

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Biên giới thu - đông năm 1950.

5.

Lực lượng nòng cốt được Mỹ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chỉ viện của Mỹ.

b)

Quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ.

c)

Quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mỹ.

d)

Quân Mỹ và quân đồng minh.

6.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kĩ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

b)

Nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

c)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

d)

Lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

7.

Trung Quốc huy động lực lượng quân đội lớn tấn công đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam vào thời gian nào?

a)

Tháng 3 - 1989.

b)

Tháng 3 - 1988.

c)

Tháng 3 - 1986.

d)

Tháng 3 - 1987.

8.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" sang

a)

Đánh tiêu hao.

b)

Đánh lâu dài.

c)

Phòng ngự.

d)

Đánh phân tán.

9.

Người viết bản "Tuyên ngôn Độc lập" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là ai?

a)

Trần Phú.

b)

Phạm Văn Đồng.

c)

Trường Chinh.

d)

Hồ Chí Minh.

10.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

Tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ta.

b)

Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

d)

Quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc bằng bạo lực cách mạng.

11.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), Đảng Cộng sản Đông Dương xác định đường lối "kháng chiến lâu dài" là do

a)

Thực dân Pháp tiến hành đánh lâu dài.

b)

Thực dân Pháp tiến hành "đánh nhanh, thắng nhanh".

c)

Thực dân Pháp được Mỹ viện trợ về kinh tế, quân sự.

d)

So sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt.

12.

Yếu tố khách quan nào sau đây đã tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt suốt 15 năm của ta.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

c)

Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

13.

Để phát huy quyền độc lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, từ ngày 16 - 9 đến ngày 22 - 10 - 1950, lần đầu tiên quân đội nhân dân Việt Nam đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn. Đó là chiến dịch

a)

Thượng Lào xuân - hè.

b)

Biên giới thu - đông.

c)

Tây Bắc thu - đông.

d)

Việt Bắc thu - đông.

14.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi trên cả nước.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

15.

Sự kiện mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp là

a)

Đêm 22, rạng ngày 23 - 9 - 1945, Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

b)

Ngày 02 - 9 - 1945, Pháp xả súng vào đám chứng khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh.

c)

Ngày 18 - 12 - 1945, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán các lực lượng vũ y chiến đấu.

d)

Ngày 06 - 01 - 1946, Pháp quấy nhiều nhân dân ta trong ngày tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.

16.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

Kháng chiến và cải cách.

b)

Kháng chiến và kiến quốc.

c)

Chiến đấu và sản xuất.

d)

Kháng chiến và lao động.

17.

Nội dung nào sau đây là bài học của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?

a)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào thực tiễn cách mạng.

b)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.

c)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

d)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.

18.

"Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy". Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào sau đây?

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Tuyên ngôn Độc lập.

19.

Phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong Chiến dịch Hồ Chí Minh (4 - 1975) là

a)

"Đánh nhanh thắng nhanh".

b)

"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng".

c)

"Cơ động, linh hoạt, chắc thắng".

d)

"Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc".

20.

Đến năm 1965, Mỹ phải chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" vì

a)

Mỹ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

b)

Mỹ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

c)

Mỹ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản hoàn toàn.

21.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Dạy cho Việt Nam một bài học.

b)

Việt Nam đã thay đổi chính sách.

c)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

d)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng các đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Tích cực tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

b)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền biển đảo.

c)

Thành lập huyện đảo Trường Sa và huyện đảo Hoàng Sa.

d)

Tổ chức nghiên cứu chỉ để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

23.

Ý nghĩa to lớn của phong trào Đồng khởi (1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mở rộng vùng giải phóng của ta.

c)

Đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

24.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

b)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

c)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

25.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

b)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

c)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

26.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

Liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

b)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

c)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

d)

Sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

27.

Vì sao năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương mở chiến dịch Biên giới thu - đông?

a)

Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve của Pháp - Mỹ.

b)

Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của nhân dân Nam lên một bước mới.

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.

d)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.

28.

Để quốc Mỹ thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972) với ý đồ

a)

Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

b)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

c)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng, lạch, vùng biển ở miền Bắc.

d)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Nam đối với miền Bắc.

29.

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là chiến dịch

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 14 - Phước Long.

30.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

b)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc.

c)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

d)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

31.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Na va (1953) là đều nhằm

a)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

c)

Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

32.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

Góp phần khiến Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.

33.

Thời cơ "ngàn năm có một" của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Quân phiệt Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Quân phiệt Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân phiệt Nhật.

34.

Chiến thắng của quân và dân miền Bắc Việt Nam đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 được ví như trận

a)

Chi Lăng - Xương Giang.

b)

Bạch Đằng.

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

"Điện Biên Phủ trên không".

35.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19 - 12 - 1946) ngay sau khi

a)

Cuộc đàm phán ở Pông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

c)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

36.

Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

b)

Quân đội Trung Quốc còn yếu.

c)

Đoàn kết ba nước Đông Dương.

d)

Truyền thống dân tộc, yêu nước.

37.

Sau "Hiệp định Giơ-ne-vơ" (1954), nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ - Diệm chủ yếu bằng hình thức nào?

a)

Đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh chính trị hòa bình.

b)

Đấu tranh chính trị, hòa bình.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Dùng bạo lực cách mạng.

38.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp bản "Hiệp định Sơ bộ" (06-3-1946) nhằm mục đích gì?

a)

Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

b)

Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền.

c)

Đẩy nhanh quân Trung Hoa Dân quốc về nước.

d)

Không cho thực dân Pháp đem quân ra Bắc.

39.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

b)

Để xác lập địa vị số một châu Á.

c)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

d)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

40.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965-1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Bình Giã.

b)

Trung Lào.

c)

Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường.

41.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là một khe cửa hẹp"?

a)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

b)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

c)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

d)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

42.

Bài học rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

43.

Trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973), Mỹ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao

a)

Hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô.

b)

Thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

c)

Nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương.

d)

Liên minh với các nước đồng minh trong khối NATO.

44.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

Buộc ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

Đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

d)

Chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3 - Tây Nguyên.

45.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất từ 1965 - 1968 là

a)

Buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

c)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

d)

Khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 - 1960) của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua kế hoạch

a)

5 năm lần thứ nhất nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

Cải cách ruộng đất, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.

c)

5 năm lần thứ nhất nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

d)

5 năm lần thứ hai nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

47.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

b)

Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

d)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

48.

Trong lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay, sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc là

a)

Ký kết Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (tháng 01 - 1973).

b)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (02 - 1930).

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

49.

Ngày 12 - 12 - 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra Chỉ thị

a)

Kháng chiến toàn diện.

b)

Kháng chiến kiến quốc.

c)

Trường kỳ kháng chiến.

d)

Toàn dân kháng chiến.

50.

Mỹ giữ lại hai van có vấn đề ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

Tự bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

b)

Đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

Tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

51.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

b)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

52.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

b)

Có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

c)

Đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

d)

Quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

53.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên Giới (1950).

b)

Việt Bắc (1947).

c)

Hòa Bình (1951).

d)

Tâm Vụ (1948).

54.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) là

a)

Tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

b)

Xây dựng nhiều "ấp chiến lược".

c)

Đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

d)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

55.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

Mục đích tiến hành chiến tranh.

b)

Thủ đoạn mới được thực hiện.

c)

Lực lượng chiến đấu chủ yếu.

d)

Phạm vi thực hiện chiến tranh.

56.

Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến toàn dân chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Giam chân địch trong các đô thị, phá kế hoạch đánh úp cơ quan đầu não của chúng.

c)

Tiêu hao sinh lực địch, chặn đứng âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.

d)

Phát động chiến tranh du kích ở khắp mọi nơi.

57.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Pháp.

58.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

Sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

b)

Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

d)

Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương của Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945?

a)

Chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước.

c)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

60.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

b)

Buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

61.

Chiến thắng của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt - Iêng Sa-ri.

b)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

62.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19 - 12 - 1946) là do

a)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

b)

Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

d)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

63.

Trong giai đoạn 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam phải tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới

a)

Phía đông bắc và biên giới phía nam.

b)

Tây Nam và biên giới phía Bắc.

c)

Phía nam và biên giới Tây Nam.

d)

Phía đông và biên giới phía tây.

64.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

65.

"Ai có súng dùng súng, Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc" là những câu trích từ tài liệu nào sau đây?

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.

d)

Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

66.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

b)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

c)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

d)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

67.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

Xác định nhiệm cách mạng từng miền.

b)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

d)

Đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

68.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã mở ra bước ngoặt cơ bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì đã

a)

Giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

b)

Buộc Mỹ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc chúng phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh.

d)

Buộc Mỹ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

69.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam là

a)

Những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

b)

Cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và đấu tranh ngoại giao.

c)

Cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

d)

Buộc kẻ thù phải kí hiệp định kết thúc chiến tranh.

70.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

b)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

c)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

d)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

71.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

b)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác để phòng.

c)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

d)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

72.

Điều kiện quốc tế thuận lợi để Đảng Cộng sản Đông Dương mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

a)

Cách mạng Trung Quốc thành công.

b)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

c)

Phong trào công nhân ở Pháp phát triển.

73.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Ban Dân vận Trung ương

b)

Ban Chấp hành Trung ương

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

74.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng khởi (1960) ở miền Nam Việt Nam là?

a)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

b)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).

c)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

d)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

75.

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay để lại bài học nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất để bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

76.

Mở đầu cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam nước ta, tập đoàn Khơ-me đỏ đã tiến đánh địa phương nào?

a)

Ninh Thuận

b)

Bình Định

c)

Tây Ninh

d)

Bình Thuận

77.

Trong cao trào kháng Nhật, cứu nước, khẩu hiệu nào sau đây đã đáp ứng nguyện vọng cấp bách của người nông dân?

a)

Cơm áo và hòa bình.

b)

"Đánh đuổi Pháp - Nhật".

c)

"Sắm vũ khí đuổi thù chung".

d)

"Phá kho thóc, giải quyết nạn đói".

78.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là?

a)

Tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

b)

Số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

c)

Sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

d)

Đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

79.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở chiến trường Đông Dương như thế nào?

a)

Pháp bị động trên chiến trường Đông Dương.

b)

Pháp giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Quân ta giành quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.

80.

"Quân lệnh số 1" và lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố bởi cơ quan, tổ chức nào?

a)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

81.

Kết quả lớn nhất mà quân dân Việt Nam đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là?

a)

Bảo vệ vững chắc căn cứ Việt Bắc.

b)

Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.

c)

Tiêu diệt được một nửa sinh lực địch.

d)

Làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.

82.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

b)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

c)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

d)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

83.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quan trọng nhất, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật Bản.

b)

Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mọi mặt trận thống nhất.

c)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

84.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân ta là gì?

a)

Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chấm dứt thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

85.

Quân dân Việt Nam phải tiếp tục cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam chống lại âm mưu lật đổ của tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu diễn ra khi nào?

a)

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

b)

Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

c)

Sau thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

d)

Sau khi Mỹ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam 1973.

86.

Chiến dịch Tây Nguyên (1975) thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn mới như thế nào?

a)

Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.

b)

Từ thế phòng ngự sang thế phản công trên toàn chiến trường miền Nam.

c)

Từ thế phản công sang thế phòng ngự.

d)

Từ thế bị động sang thế chủ động trên chiến trường chính.

87.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lâm, Hoàng Đan là?

a)

Nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.

b)

Đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.

c)

Từng là chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.

d)

Đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An.

88.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là?

a)

Huy động tối đa lực lượng.

b)

Phương châm chiến dịch.

c)

Sự phối hợp của không quân.

d)

Phương thức để chiến đấu.

89.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Núi Thành.

c)

Phước Long.

d)

Vạn Tường.

90.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

b)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

c)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

d)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

91.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12 - 1946 đến tháng 2 - 1947) là?

a)

Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

b)

Bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

c)

Giam chân quân Pháp tại các đô thị.

d)

Củng cố hậu phương kháng chiến.

92.

"Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta". Đó là lời kêu gọi của ai?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương tại Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (từ ngày 16 đến 17 - 8 - 1945).

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị toàn quốc (từ ngày 14 đến 15 - 8 - 1945).

c)

Hồ Chí Minh trong Thư kêu gọi tổng khởi nghĩa gửi đồng bào cả nước.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1 (ngày 13 - 8 - 1945).

93.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và "Điện Biên Phủ trên không" (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là?

a)

Giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

c)

Buộc kẻ thù phải thừa nhận sa lầy và rút quân.

d)

Góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

94.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong hai tháng, qua các chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng.

c)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Buôn Ma Thuột, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

95.

Thời cơ tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cả nước dân Việt Nam xuất hiện khi nào?

a)

Quân phiệt Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Liên Xô tiến công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

c)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

96.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đã phổ phấn đánh bại chủ nghĩa phát xít.

b)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

c)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

d)

Đã mở ra thời kì hiện đại trong lịch sử.

97.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là?

a)

Độc lập và thống nhất.

b)

Độc lập, tự do, dân chủ.

c)

Dân quyền và dân sinh.

d)

Hòa bình và hạnh phúc.

98.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau "Hiệp định Giơ-ne-vơ" về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21 - 7 - 1954) là?

a)

Miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ.

b)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

c)

Mỹ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.

d)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

99.

Lực lượng nào sau đây đông và to lớn vững mạnh, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là?

a)

Nông dân.

b)

Vũ trang.

c)

Công nhân.

d)

Trí thức.

100.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh.

b)

Buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Buộc Mỹ phải chấp nhận đề nghị Hội nghị Pa-ri để đàm phán với ta.

d)

Buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh.

101.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại Hội nghị Pa-ri?

a)

Vạn Tường.

b)

Phước Long.

c)

Mậu Thân.

d)

Núi Thành.

102.

Quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam (tháng 5 - 1956) khi nội dung nào trong "Hiệp định Giơ-ne-vơ" về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21 - 7 - 1954) chưa được thực hiện?

a)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước.

b)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Rút hết căn cứ quân sự ở Đông Dương.

d)

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

103.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) là?

a)

Phong trào phản chiến của dân Mỹ.

b)

Tình thần yêu nước của nhân dân.

c)

Đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

104.

Chiều ngày 16 - 8 - 1945, một đội Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng thị xã nào?

a)

Thái Nguyên.

b)

Lào Cai.

c)

Tuyên Quang.

d)

Cao Bằng.

105.

Ngay khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta (9 - 1945), nhân dân Nam Bộ đã?

a)

Huy động mọi lực lượng chiến đấu tại Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Sát cánh với nhân dân cả nước chống Pháp.

c)

Nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược.

d)

Huy động lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ.

106.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Nông dân.

b)

Vũ trang.

c)

Chính trị.

d)

Trí thức.

107.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (4 - 1975) toàn thắng, đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quân dân ta?

a)

Nổi dậy giành chính quyền ở các địa phương.

b)

Tiến công giải phóng cả nước.

c)

Nổi dậy lật đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn.

d)

Tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn các tỉnh còn lại ở Nam Bộ.

108.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những hành động của Trung Quốc làm tổn hại đến tình hữu nghị Việt - Trung cuối năm 1978 đầu năm 1979?

a)

Giúp đỡ Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam.

b)

Cho quân khiêu khích dọc biên giới phía Bắc của Việt Nam.

c)

Cắt viện trợ, rút hết các chuyên gia về nước.

d)

Dựng lên sự kiện "nạn kiều".

109.

Một trong bốn địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Tuyên Quang.

b)

Hải Phòng.

c)

Quảng Ninh.

d)

Bắc Giang.

110.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng, đồng thời có ảnh hưởng đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 32).

a)

Cách mạng tháng Tám đã góp phần đánh bại phát xít Nhật Bản.

b)

Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình ở châu Á.

c)

Cách mạng tháng Tám đã giải phóng Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc.

111.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật; chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nền công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bất hợp pháp trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 32.)

a)

Cách mạng tháng Tám đã kết thúc chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

b)

Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam có hòa bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước của giai cấp công nông và nhân dân.

d)

Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ hoàn toàn những tàn tích của chế độ quân chủ.

112.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sỹ của ông đón nhận sự ủng hộ rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng dọc đường. Sau khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội những tiền đồn của quân Nhật đã nhanh chóng đầu hàng. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua... Tinh thần dân chúng đã đổi thay khi họ biết Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội... Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 31).

a)

Tư liệu trên nói về những sự kiện liên quan đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Hà Nội đã giành chính quyền sau khi tiêu diệt hoàn toàn quân đội phát xít Nhật.

c)

Quần chúng nhân dân đã giành sự ủng hộ rất to lớn cho các lực lượng cách mạng.

d)

Võ Nguyên Giáp là lãnh tụ tối cao của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.

113.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài lá cờ vàng từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi lòng lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay... những tiếng hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm đấu tranh anh dũng, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 33.)

a)

Tư liệu trên nói về sự kiện liên quan đến Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Sự kiện nhắc tới trong tư liệu diễn ra vào ngày 30 tháng 8 năm 1945 tại Huế.

c)

Cách mạng tháng Tám đã chấm dứt chế độ quân chủ và mọi tàn tích của nó.

d)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ được phục hồi khi Pháp quay lại xâm lược.

114.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dụng cụng chiến lũy và chiến lũy trên đường phố. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổ chức, tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân "Nam tiến" cứu viện nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 39.)

a)

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

b)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

"Nam Tiến" là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ.

d)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.

115.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Tháng 02/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là 'Đại hội kháng chiến thắng lợi'. Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập (11/3/1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 41).

a)

Tại Đại hội lần thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

b)

Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp.

d)

Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam.

116.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954)." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 44.)

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao.

117.

Đọc hai đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: Tư liệu 1: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, thắng lợi của các lực lượng dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, thắng lợi của các lực lượng dân chủ hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới." Tư liệu 2: "Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 45.)

a)

Tư liệu 1 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.

b)

Tư liệu 2 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cách mạng.

d)

Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của lực lượng vũ trang nhân dân.

118.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến, chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51).

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

b)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

119.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định nào đúng theo tư liệu: "Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngần 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51).

a)

Chiến tranh xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh tốn kém nhất lịch sử nước Mỹ.

b)

Để chiến thắng trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ.

c)

Chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả tai hại với nước Mỹ, "hội chứng Việt Nam".

d)

Từ 1954 - 1975, Việt Nam đã chiến đấu chống lại đế quốc hùng mạnh nhất thế kỷ.

120.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn chế độ thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 50) Nội dung nào phù hợp nhất với tư liệu trên?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam

b)

Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước

c)

Thắng lợi đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền

d)

Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

121.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Phước Long (6-1-1975). Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 - Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: "Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975."" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 49) Nhận định nào sau đây phù hợp với tư liệu?

a)

Phước Long được xem như một trận "trinh sát chiến lược" của quân dân miền Nam

b)

Sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược

c)

Trận Phước Long cho thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam

d)

Trận Phước Long đã củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng

122.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện qua đường lối và sách lược cách mạng đúng đắn, phù hợp ở từng thời kỳ như: vừa kháng chiến vừa kiến quốc tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao.... Nghệ thuật quân sự nổi bật trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 là tiến hành chiến tranh nhân dân; kết hợp chiến tranh du kích và chính quy; kết hợp chiến tranh quy ước đánh bằng thế trận phòng thủ với thế trận tiến công; kết hợp giữa các mặt trận chính diện và mặt trận phía sau lưng địch; kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích),..." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 59) Theo tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ 1945 mang tính chính nghĩa, tính nhân dân

b)

Chính trị, quân sự, binh vận là 3 mặt trận trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân là nòng cốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

d)

Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 đều kết thúc bằng giải pháp ngoại giao

123.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại được biểu hiện thông qua việc tổ chức, phát huy nội lực của toàn dân, đồng thời tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài và sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế. Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay. Việc kết hợp yếu tố nội lực trong nước với sức mạnh thời đại sẽ góp phần nhân lên sức mạnh tổng hợp của quốc gia." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 59) Kết luận nào phù hợp nhất với tư liệu?

a)

Tư liệu trên nói về một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến

b)

Sức mạnh thời đại là yếu tố chủ quan quyết định thành công của các cuộc kháng chiến

c)

Trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, sức mạnh nội lực giữ vai trò quyết định

d)

Sức mạnh tổng hợp quốc gia phải lấy việc tăng cường lực lượng quân sự là trung tâm

124.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức,... nên dù trải qua nhiều hy sinh, gian khổ lâu dài nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi." Tư liệu 2: "Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi. Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc được thể hiện qua các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là việc thành lập các mặt trận tập hợp rộng rãi lực lượng của các dòng đảo các tầng lớp trong xã hội như Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 58) Nhận định nào sau đây phù hợp với các tư liệu?

a)

Tư liệu 1 nói về vai trò của chiến tranh bảo vệ tổ quốc đối với đại đoàn kết dân tộc

b)

Tư liệu 2 nói về việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc từ sau năm 1945 đến nay

c)

Khối đại đoàn kết dân tộc là một nhân tố dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến

d)

Để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, các mặt trận được thành lập theo lứa tuổi, giới

125.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Con hiểu lòng mẹ hơn, đau xót khi con của mẹ còn phải lăn mình trong lửa đạn, những lá thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt... lòng con bao giờ cũng ao ước được trở về với mẹ, với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương." Tư liệu 2: "Trong những năm 60 của thế kỷ XX, nhiều phong trào thi đua yêu nước đã được phát động rồi phát triển rộng khắp cả nước, tiêu biểu như các phong trào "Ba sẵn sàng", "Ba đảm đang" "Ba nhất", "Hai tốt", "Năm xung phong"... Từ năm 1970 đến năm 1972, hơn 10.000 sinh viên các trường đại học ở Hà Nội đã lên đường nhập ngũ, trực tiếp tham gia vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Hơn một nửa trong số đó đã hy sinh tại các mặt trận." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 57) Khẳng định nào sau đây phù hợp với các tư liệu?

a)

Tư liệu 1 nói về tư tưởng, tình cảm của người lính miền Bắc chiến đấu ở miền Nam

b)

Tư liệu 2 nói về quyết tâm của thanh niên miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

c)

Trong kháng chiến chống Mỹ, phong trào thi đua yêu nước chỉ diễn ra trong sinh viên

d)

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, có 10 ngàn sinh viên nhập ngũ và hy sinh một nửa