WorksheetsTrắc nghiệm Địa lí – Khí hậu, tài nguyên và dân số Việt Nam
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm
Cận xích đạo gió mùa
Tính chất ôn hoà
Khô hanh quanh năm
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Cây lá kim và thú có lông dày
Cây chịu hạn, rụng lá theo mùa
Động, thực vật cận nhiệt đới
Động vật và thực vật nhiệt đới
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
Cảnh quan giống như vùng ôn đới
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
Biến đổi khí hậu
Rừng trồng ít
Khai thác quá mức
Chiến tranh
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
Nhiễm mặn
Nhiễm phèn
Gãy lở
Xói mòn
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
Phát triển nông nghiệp
Biến đổi khí hậu
Chiến tranh tàn phá
Săn bắt động vật
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
Chất thải, nước thải không được xử lí
Sự phát triển đa dạng của các làng nghề
Sự phát triển nhanh của công nghiệp
Dân số đông và gia tăng nhanh chóng
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
Không đều giữa thành thị với nông thôn
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Dân số trẻ
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc, tôn giáo
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
Nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Dạng cơ cấu biến đổi nhanh theo nhóm tuổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
Tuổi thọ trung bình thấp.
Hệ quả của tăng dân số.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Mức sống được nâng cao.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta có xu hướng giảm không phải là do
Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.
Xóa đói giảm nghèo và thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Trình độ nhận thức của người dân được nâng cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi biến đổi nhanh chóng.
Việc phát triển kinh tế - xã hội gắn với các dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
Địa bàn sinh sống chủ yếu có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
Các dân tộc ít người có tỉ trọng nhỏ nên ít quan trọng.
Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề dân cư nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Văn hóa giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX , đã dẫn đến hiện tượng
Bùng nổ dân số.
Ô nhiễm môi trường.
Giá hạ dân cư.
Tăng trưởng kinh tế chậm.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
Chính sách chuyển cư.
Có quy mô dân số lớn.
Tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Do mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
Quy mô dân số nhỏ, tỉ lệ phụ nữ sinh đẻ thấp.
Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
Cơ nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
Là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
Lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
Lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
Lao động đông, trình độ ở mức cao.
Lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
Khai thác có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên, sử dụng lao động hợp lí.
Phân bố nguồn lực lao động rộng khắp, chia đều cho các vùng.
Đưa dân cư tập trung về đô thị, thỏa khát vọng làm việc.
Hạn chế di cư tự do, giữ nguyên hiện trạng phân bố.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
Số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
Phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
Những thành tựu của quá trình đào tạo lao động.
Mở thêm nhiều trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đô thị trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
Công nghiệp.
Thương mại.
Du lịch.
Nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.
Nâng cao năng lực đào tạo và việc làm.
Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Quy mô lớn và đang tăng.
Quy mô lớn và đang giảm.
Quy mô nhỏ và đang tăng.
Quy mô nhỏ và đang giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
Tập trung lao động thành tầng vụ.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Tập trung lao động vào đô thị.
Phát triển các ngành trình độ cao.
Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
Các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn.
Sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
Tỉ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Lao động trong ngành thủy sản ở nước ta hiện nay
Thiếu kinh nghiệm trong khai thác thủy sản.
Trình độ tay nghề giữ ổn định qua các năm.
Đang được nâng dần kiến thức chuyên môn.
Chưa được sử dụng khoa học và công nghệ.
Lao động trong công nghiệp ở nước ta hiện nay
Chiếm toàn bộ cơ cấu lao động theo ngành.
Hầu hết đều có tác phong công nghiệp cao.
Tăng trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.
Tỉ trọng giảm nhanh trong cơ cấu lao động.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
nhà nước giảm ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá.
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá.
Chuyển cư tới các vùng khác.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
Việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Cơ giới hoá nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.
Ở nước ta, trong lao động có thu nhập ở khu vực có đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
Tình hình phát triển kinh tế trong nước.
Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá.
Xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
Phát triển các ngành nghề truyền thống.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
Nông nghiệp phát triển mạnh.
Đô thị hoá chưa phát triển mạnh.
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
Điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Phát biểu nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hoá?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kì nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 đến nay.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng.
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hoá ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lớn sông thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hoá ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị tăng nhanh.
Số dân đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là
Hành chính, quân sự.
Kinh tế, ngoại giao.
Công nghiệp, hành chính.
Hành chính, thương mại.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hoá còn chậm.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Đầu Công nguyên.
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hoá tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đô thị ở nước ta hiện nay
Có lực lượng lao động dồi dào.
Chất lượng cuộc sống thấp.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Đều cùng một cấp phân loại.
Các thành phố ven biển nước ta hiện nay
Có khả năng phát triển du lịch.
Phát triển mạnh cây công nghiệp.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Chưa có các khu công nghiệp.
Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay
Thu hút nhiều dự án đầu tư.
Chưa được đầu tư giao thông.
Công nghiệp, hành chính.
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
Có hệ thống giao thông rất hiện đại.
Có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
Đều là các trung tâm du lịch lớn.
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Các đô thị nước ta hiện nay
Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
Chủ yếu nhất phát triển công nghiệp.
Là thị trường tiêu thụ hàng hoá rộng.
Đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
Đô thị hoá ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Tỉ lệ dân thành thị thấp.
Diễn ra phức tạp và lâu dài.
Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp hơn so với thế giới.
Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá, nước ta cần
Giảm bớt tốc độ đô thị hoá.
Hạn chế di dân ra thành thị.
Mở rộng lối sống nông thôn.
Gắn liên với công nghiệp hoá.
Thời Pháp thuộc, đô thị hoá không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá.
Tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ.
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hoá ở nước ta?
Tạo ra nhiều việc làm cho lao động.
Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ.
Tác động tích cực của đô thị hoá đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
Tăng nhanh về cơ sở hạ tầng và quy mô đô thị.
Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thông thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Mở rộng quy mô đô thị.
Đẩy mạnh xuất khẩu.
Đa dạng loại hình đào tạo.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nhân tố thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
nguồn thức ăn.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Phần lớn diện tích trồng chè được trồng tập trung tại tỉnh
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong giá trị nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng cá thể các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Hai vùng phát triển mạnh nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Thị trường thế giới nhiều biến động.
Thiếu hụt nguồn lao động.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thuỷ sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá?
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.
Hình thành và phát triển các vùng chuyên một loại cây, con.
Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
Phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
Đa dạng hoá cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Hồ tiêu.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
Cơ sở thức ăn đảm bảo, phổ biến hình thức trang trại.
Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm nhanh.
Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.
Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.
Lao động thành thị nước ta hiện nay
mức sống phân hóa ko rõ
có xu hướng tăng liên tục
đều sản xuất phi nông nghiệp
tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh
Phát biểu nào sau đây ko đúng với đặc điểm lao động của nc ta
Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít
Chất lượng lao động ngày càng đc nâng lên
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo
