Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 1mins
Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là
nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
đất nước bước đầu phát triển về kinh tế - xã hội.
quân đội các nước Đông minh công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Liên Xô, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.
quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.
quân Trung Hoa dân quốc hỗ trợ cho Pháp đánh chiếm Nam Bộ.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
cơ quan Trung ương cục miền Nam.
trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
căn cứ sân bay Tân Sơn Nhất.
Dinh Độc lập.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh.
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ?
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Biên giới.
Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thắng Vạn Tường.
Mục đích của kế hoạch quân sự Nava (1953) là
tấn công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
thiết lập hệ thống phòng thủ để có lập căn cứ ở Việt Bắc.
đưa quân Mỹ tham gia để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19 - 12 - 1946) vì lí do nào sau đây?
Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.
Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc.
Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.
Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải
A. tập trung lực lượng.
B. phân tán lực lượng.
C. chiếm đất giành dân.
D. đánh nhanh rút gọn.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
Lừa dịch để đánh dịch.
Đánh điểm, diệt viện
Đánh vận động và công kiên.
Điều dịch để đánh điểm.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Câu 13. Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Xã hội Việt Nam.
Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?
2
3
4
5
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
viện trợ to lớn của Trung Quốc
ba nước Đông Dương đoàn kết.
phong trào phản đối chiến tranh.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã
dân tộc vượt dỡ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.
làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mỹ giúp đỡ.
tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.
làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
Pháp đã suy yếu, tổn thất.
truyền thống của dân tộc.
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
tình hình thế giới yêu cầu.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến thắng Việt Bắc (1947).
Chiến thắng Biên giới (1950).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc (1947).
Chiến dịch Biên giới (1950).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Thực tiễn qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt cần phải
tạo nên thế và lực trên chiến trường.
coi trọng hậu phương kháng chiến.
tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế.
thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm
thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
bảo vệ vùng Tây Bắc, khoá chặt biên giới.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.
Điểm giống về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
B. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
D. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kiên trì nguyên tắc “Đi bất biến ứng vạn biến”.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành
khu kinh tế, khoa học mới.
trung tâm hàng không của Mỹ.
thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã
A. được hoàn toàn giải phóng.
B. bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
C. là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
D. tiến hành công nghiệp hóa kinh tế.
Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Trong thời kì của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
buộc Mỹ phải tuyên bố mở Miền hóa chiến tranh xâm lược.
Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
lực lượng quân viễn chinh Mỹ đã mất hết khả năng chiến đấu.
lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.
quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ về bước phát triển mới của cách mạng miền Nam khi bước sau năm 1968?
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chuyển từ thế tiến công sang tổng tiến công và nổi dậy.
Chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Chuyển sang cực diện “vừa đánh”, “vừa đàm”.
Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) vì lí do nào sau đây?
Nhân dân Miền Bắc và nhân dân thế giới lên án mạnh mẽ.
Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
Thiệt hại lớn trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Thiệt hại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Mĩ.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Mĩ.
Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Đông Nam Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?
Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù.
Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Nghiêm túc thực thi hiệp định.
Ngang nhiên phá hoại hiệp định.
Yêu cầu đồng minh phải nhận hiệp định.
Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Thượng Lào.
Bắc Lào.
Trung Lào.
Phước Long.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc tiến công chiến lược mùa hè năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A. có vị mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
B. mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.
D. đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.
âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp xóa bỏ áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
được sự lãnh đạo của Đảng.
Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.
Khó-mở để nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
Ứng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
chấm dứt viện trợ kinh tế.
rút các chuyên gia về nước.
xâm phạm khu vực biên giới.
ủng hộ Việt Nam toàn diện.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đá Bắc.
Hữu Nhật.
Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật biển Việt Nam.
Tuyến bờ Băng-Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
Tăng cường thịnh đoàn kết các nước Đông Nam Á.
Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
A. độc lập, tự do, dân chủ.
B. hòa bình và hạnh phúc.
C. dân quyền và dân sinh.
D. độc lập và thống nhất.
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.
Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng trầm trọng.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về
kinh tế.
tư tưởng.
chính trị.
văn hóa.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?
Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.
Chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990.
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc thắng lợi.
thận trọng và táo bạo.
toàn diện và đồng bộ.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
nền chuyên chính của tư sản.
đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
phân chia quyền lực rõ ràng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
Khoa học, giáo dục.
Giáo dục và đào tạo.
An ninh, quốc phòng.
Kinh tế và chính trị.
Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là
tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.
gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải
làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
làm cho mục tiêu ấy dễ dàng nhanh chóng được thực hiện.
làm cho mục tiêu ấy đã phù hợp với thực tiễn đất nước.
Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
Xây dựng thành công cơ chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế.
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
đổi mới chính sách văn hóa - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.
đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Về kinh tế, giai đoạn 1986 – 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới
Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.
Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 có nội dung nào sau đây?
Ưu tiên phát triển nông, lâm, ngư nghiệp.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.
Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là
hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ
A. đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
B. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
D. đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.
nạn làm phát chưa được khống chế.
tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.
xuất phát điểm của kinh tế còn thấp.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.
phải liên kết với các cường quốc.
phát triển thành các ngành kinh tế.
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả.
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là
hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam.
Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc.
Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam thời kì Đổi mới là
kinh tế nhà nước.
kinh tế tư nhân.
kinh tế cá thể.
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đánh đổ phát xít.
Bảo vệ Tổ quốc.
Giải phóng dân tộc.
Đánh đổ phong kiến.
Nguyên nhân quyết định đến thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là
có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, phù hợp.
nhận được giúp đỡ to lớn về kinh tế, kĩ thuật từ các nước xã hội chủ nghĩa.
tận dụng được sức mạnh về vốn và công nghệ từ các nước tư bản chủ nghĩa.
có sự đoàn kết, hợp tác cùng phát triển của ba nước Đông Dương.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
A. có sự ủng hộ của phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ.
B. có đoàn kết chiến đấu của nước Đông Dương.
C. nhận được sự viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.
D. tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
triệt để xoá bỏ thành phần kinh tế tập thể.
xây dựng Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới.
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc.
hoàn thành phổ cập giáo dục trung học.
Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968)?
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ở hai miền đất nước.
Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mỹ và Việt Nam tại hội nghị Pa-ri.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam.
Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới là đổi mới kinh tế vì
kinh tế phát triển sẽ tạo thành động lực cho đổi mới trên các lĩnh vực khác.
kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
kinh tế của Việt Nam còn nghèo nàn, lạc hậu.
học hỏi từ công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc.
Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa trên toàn miền Nam.
phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.
Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954-1975 là
loại hình chiến tranh tổng lực.
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.
loại hình chiến tranh toàn diện.
Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
khó khăn trong quá trình vận chuyển.
sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Việt Nam tham gia vào xu thế toàn cầu hóa trong thời kỳ đổi mới đã mang lại những cơ hội và thách thức nào cho nền kinh tế nước ta?
Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước nhưng đối mặt với nguy cơ đánh mất độc lập chủ quyền.
Cơ hội tiếp cận thị trường thế giới nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài.
Phát triển kinh tế mạnh mẽ nhưng làm tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền.
Gia tăng cơ hội việc làm cho nhân dân trong nước nhưng giảm xuất khẩu hàng hóa.
Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là
xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) là gì?
Vị thế, uy tín của Việt Nam không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế.
Đất nước thoát khỏi khủng hoảng, từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển của thế giới.
Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
Tiến công chiến lược năm 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968.
Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971.
Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Góp phần bảo vệ nền hòa bình ở Đông Dương.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.
Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
Góp phần bảo vệ nền hòa bình ở khu vực Đông Nam Á.
Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Chiến tranh cục bộ”.
B. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. “Chiến tranh đặc biệt”.
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Để tạo cơ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?
Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.
Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.
Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.
Buộc tội miền Bắc chỉ viện cho miền Nam.
Từ thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược (1945 – 1975) đã chứng minh chủ trương đánh lâu dài của Đảng Lao động Việt Nam chủ yếu là nhằm
giành thắng lợi từng bước, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.
tạo thế và lực buộc các nước lớn phải công nhận độc lập của Việt Nam.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của kẻ thù.
chuẩn bị lực lượng tổng phản công và giành thắng lợi nhanh chóng.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong thực tế, viện trợ của Mỹ cho Pháp rất lớn, tháng 9-1953 Mỹ đồng ý viện trợ quân sự thêm cho Pháp 385 triệu USD. Trung bình mỗi ngày hàng viện trợ của Mỹ được chở tới Đông Dương từ 20.000 đến 40.000 tấn các loại. Cho dù còn nhiều hoài nghi về ý định và khả năng của quân Pháp trên chiến trường, nhưng Washington thấy không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận bản Kế hoạch Navarre. Bởi thực tế là vào lúc này cả Pháp và Mỹ đang kẹt trong mớ bòng bong và sự phụ thuộc lẫn nhau với những cam kết ngày càng tăng. Mỹ thấy buộc phải “cùng hội cùng thuyền” với Pháp trong cuộc chiến ở Đông Dương.”
(Nguyễn Văn Nhật: Lịch sử Việt Nam, tập 11, (2017), Nxb Khoa học xã hội, trang 365)
a) Tư liệu đề cập đến giai đoạn đầu trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.
b) Kế hoạch Navarre là kế hoạch chiến tranh xâm lược của Pháp có Mỹ hỗ trợ, hậu thuẫn.
c) Kế hoạch Navarre đã đưa cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp giành được thế chủ động.
d) Mục đích của Mỹ viện trợ cho Pháp là nhằm quốc tế hóa, mở rộng, kéo dài chiến tranh.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là "đánh chắc thắng", cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc tiến chắc". Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới".
(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân,
Hà Nội, 2001, tr. 107-108)
a) Nội dung đoạn tư liệu đề cập đến giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
b) Việc hoãn cuộc tiến công và kéo pháo ra xuất phát từ nhiều lí do, trong đó chủ yếu là sự chậm trễ về mặt hậu cần.
c) Việc chuyển phương án từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc" đã góp phần đưa đến thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
d) Nội dung đoạn tư liệu cũng như những diễn biến sau đó của chiến dịch Điện Biên Phủ cho thấy bài học về sự chủ động, linh hoạt.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây về chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam:
“Sau khi phát hiện lực lượng địch đã được tăng cường (16.200 tên), công sự của chúng đã được củng cố vững chắc, ta kiên quyết chuyển sang phương châm đánh chắc tiến chắc. Chiều 26/1/1954, toàn bộ lực lượng ta được lệnh rút ra khỏi trận địa, trở về nơi tập kết; các đơn vị pháo binh trước đây đã được lệnh kéo vào, lúc này được lệnh kéo ra.”
(Trần Bá Đệ (chủ biên), Giáo trình Lịch sử Việt Nam, tập VI, từ 1945 đến 1954, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2013, tr.177)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến sự thay đổi nguyên tắc chỉ đạo trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm (1954) của nhân dân Việt Nam.
b) Thực hiện “đánh chắc, tiến chắc”, chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong thời gian dài, bao gồm nhiều trận đánh, mỗi trận tiêu diệt một hoặc nhiều tập đoàn cứ điểm.
c) Với phương châm “đánh chắc, tiến chắc”, quân đội Việt Nam giữ được thế chủ động hoàn toàn, đồng thời có thể khoét sâu được nhược điểm lớn nhất của địch về vấn đề tiếp tế vận tải.
d) Sự thay đổi phương châm từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc” xuất phát từ tầm quan trọng của chiến dịch và khả năng giành thắng lợi.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 ở Việt Nam:
“Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam. Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới”
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr. 353).
a) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam đã đưa đấu tranh ngoại giao chính thức trở thành một mặt trận có ý nghĩa chiến lược.
b) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam đánh dấu bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược miền Nam Việt Nam.
d) Một trong những đặc điểm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam là biến địa bàn vững chắc của địch thành chiến trường của ta.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Việt Nam:
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, H. 2002, t 4, tr 480 - 481)
a) Đoạn tư liệu trên khẳng định ý chí sắt đá của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân Việt Nam quyết tâm đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đi đến thắng lợi cuối cùng.
b) Khả năng hòa hoãn đã hết và không xuất hiện trở lại trong suốt tiến trình của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
c) Sự nhân nhượng đối với thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là có nguyên tắc nhưng càng củng cố quyết tâm cướp nước ta lần nữa của thực dân Pháp.
d) Đoạn tư liệu trên cho thấy sự chủ động của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam ngay từ giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954).
Câu 6 . Đọc đoạn tư liệu sau đây:
… “Đặt bút ký vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt Nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù tấm ngọn cờ chiến thắng chói lại. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hy sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.
(Nguyễn Thị Bình, Gia đình, Bạn bè và đất nước (hồi kí) Nhà xuất bản Tri Thức, Hà Nội, trang 131)
a) Hiệp định Pa-ri được ký kết là một thắng lợi to lớn trên mặt trận ngoại giao của Việt Nam.
b) Hiệp định Pari là đỉnh cao của nghệ thuật “vừa đánh vừa đàm”, là minh chứng cho chủ trương “giành thắng lợi từng bước” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của quân dân ta.
c) Hiệp định Pa-ri đã chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.
d) Tư liệu trên nói về thời khắc lịch sử khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi.
Câu 7. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Với tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm”, chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4 – 3 đến 2 – 5 – 1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giành được toàn thắng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và quét sạch địch ở ven biển miền Trung và trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn – Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ”.
(Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003, tr.414)
a) Trong năm 1975, quân dân ta đã tiến hành ba chiến dịch lớn nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam là chiến dịch Buôn Ma Thuột, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.
b) Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên là thắng lợi đầu tiên của quân dân miền Nam trong năm 1975, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Mỹ sớm kết thúc.
c) “Ba trận đánh then chốt” của quân dân Việt Nam được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự tương đồng về loại hình chiến dịch, địa bàn tấn công và mức độ huy động cao nhất lực lượng.
d) Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch cuối cùng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam, đánh vào trung tâm đầu não của kẻ thù.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau :
“Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN”
(Văn kiện Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI, Tr.37-38 và 40).
a) Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đánh dấu khởi đầu cho công cuộc đổi mới đất nước.
b) Mục đích của công cuộc đổi mới là khắc phục những hạn yếu, yếu kém trong lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
c) Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng xác định nhiệm vụ chung của thời kì đầu công cuộc đổi mới là xây dựng thành công CNXH.
d) Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết thực hiện thắng lợi mục tiêu CNXH và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp”.
(Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)
a)Nội dung tư liệu đề cập đến đường lối chung về đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)Đổi mới không thay đổi mục tiêu CNXH mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.
c) Mục tiêu của đổi mới là thay đổi về quan niệm, hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp.
d)“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa” là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Hơn 30 năm qua, sự nghiệp Đổi mới đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 1 năm 2016) đánh giá: “Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
(Nguồn: https://baohagiang.vn, Đổi mới năm 1986: Bài học từ đổi mới tư duy của Đảng)
a) Những thành tựu đổi mới của Việt Nam đạt được trong 30 năm chứng tỏ đường lối Đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
b) Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để.
c) Đổi mới phải kiên trì đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện toàn diện và đồng bộ.
d)Hơn 30 năm sau đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu, trở thành một trong 20 nước có nền kinh tế phát triển.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
“ Qua 38 năm Đổi mới, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Bộ mặt đất nước, đời sống của nhân dân thật sự thay đổi; dân chủ XHCN được phát huy và mở rộng. Công tác xây dựng Ðảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hệ thống chính trị được đẩy mạnh; sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nâng lên; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ XHCN được giữ vững; quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng đi vào chiều sâu; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao”
(Nguồn: https://congan.com.vn/tin-chinh/bai-1-quyet-dinh- lich-su-duong-loi-doi-moi-ra-doi_158338.html)
a) Một trong những thành tựu kinh tế Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình.
b)Việt Nam nằm trong top 3 nước có quy mô tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới.
c) Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.
d) Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ.
(Ngân hàng thế giới, Tổng quan về Lịch sử Việt Nam)
a) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay tiếp tục được đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ trên nhiều lĩnh vực.
b) Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành Đổi mới.
c)Việt Nam ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp, từng bước vươn lên trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình.
d) Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay đã đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng các quyền lợi do chế độ mới mang lại rất phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những khó khăn, thử thách to lớn như: quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật đang chờ giải giáp…. Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ, nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề. Cách mạng Việt Nam đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
a) Đoạn tư liệu trên nói bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
b) Sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám, quân Pháp kéo vào nước ta thực hiện nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
c) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
d) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp góp phần giữ vững thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau :
“Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam với việc quyết định tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội. Đường lối đổi mới được đưa ra tại Đại hội VI của Đảng trước hết là đổi mới về tư duy nhận thức và tư tưởng, lý luận. Đảng ta nhấn mạnh: Muốn đổi mới tư duy, Đảng ta phải nắm vững bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, kế thừa di sản quý báu về tư tưởng và lý luận cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh”
(Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2006, t. 47, tr. 807)
a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là Đại hội mở đầu cho công cuộc đổi mới.
b) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã đáp ứng yêu cầu phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
c) Đổi mới tư duy về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là sự khác biệt của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam so với công cuộc cải cách ở Trung Quốc.
d) Kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc Đổi mới.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau :
“Đó là sự lãnh đạo của Đảng ta với đường lối, phương pháp cách mạng và chiến tranh cách mạng đúng đắn và sáng tạo; cuộc chiến đấu đầy khó khăn gian khổ, bền bỉ và thông minh của nhân dân, quân đội cả nước, đặc biệt của các Đảng bộ, của cán bộ, chiến sĩ công tác và chiến đấu ở chiến trường miền Nam, của hàng triệu đồng bào yêu nước khắp mọi miền tổ quốc; sức mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, của đồng bào miền Bắc vừa xây dựng vừa chiến đấu để bảo vệ căn cứ địa chung của cách mạng cả nước, vừa huy động ngày càng nhiều sức sức người, sức của cho cuộc chiến đấu trên chiến trường miền Nam; sự đoàn kết liên minh chiến đấu của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, của giai cấp công nhân và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Chính trị của BCH Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1997, tr.22)
a) Đoạn tư liệu trên phản ánh về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
b) Đường lối của cách mạng Việt Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở cả hai miền Nam – Bắc.
c) Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Liên Xô và Trung Quốc là nhân tố quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến của chống Mỹ, cứu nước.
d) Cuộc kháng chiến của chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là đòn tấn công cuối cùng quyết định đến sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
