wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử hkII

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam nước ta bằng lực lượng

a)

quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. quân đội Sài Gòn và liên quân Pháp – Mĩ.

d)

D. quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.

2.

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.

b)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta ra khỏi miền Nam.

c)

củng cố quân đội Sài Gòn, giành lại thế chủ động trên chiến trường, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

3.

Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

lập “ấp chiến lược”.

b)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

c)

“tìm diệt” và “bình định”.

d)

“tìm diệt” và “lấn chiếm”.

4.

Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” trong những năm

a)

1954 – 1960.

b)

1960 – 1965.

c)

1963 – 1967

d)

1965 – 1968.

5.

Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

. Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Trà Bồng (Quảng Ngãi).

6.

Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kchiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

a)

. Chiến thắng Ấp Bắc (1963).      

b)

Phong trào “Đồng khởi” (1960).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

7.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành trong những năm

a)

1965 – 1968

b)

1968 – 1972.

c)

1969 – 1973

d)

1970 – 1973.

8.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ là chủ yếu

b)

quân Mĩ là chủ yếu và quân đội Sài Gòn.

c)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

d)

. quân đội Sài Gòn là chủ yếu

9.

Âm mưu của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là

a)

“dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

“lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

c)

“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

dùng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn đánh người Việt.

10.

Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập

c)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

d)

Trung ương cục miền Nam được thành lập.

11.

Năm 1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước

a)

đoàn kết chiến đấu chống Mĩ

b)

thành lập Liên bang Đông Dương

c)

đẩy mạnh phát triển kinh tế.        

d)

cùng nhau khai thác sông Mê Kông.

12.

Trong quá trình thực hiện chiến lược “VN hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”, hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

b)

. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

Dùng thủ đoạn ngoại giao thoả hiệp với TQ, hoà hoãn với LX.

d)

Dùng quân đội SG là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực không quân và hậu cần của Mĩ

13.

Sự kiện nào là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

b)

Nhân dân miền Bắc đánh bại 2 lần chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ

c)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN được kí kết (1973).

d)

Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

14.

Chiến thắng của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ được coi như

a)

trận Chi Lăng.

b)

trận Bạch Đằng.

c)

trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

trận Điện Biên Phủ.

15.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969) là

a)

chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.

b)

chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.

c)

chính phủ bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.

d)

chính phủ bí mật của nhân dân Việt Nam.

16.

Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” sau khi bị thất bại trong chiến lược

a)

“Chiến tranh đơn phương”.

b)

Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”        

d)

“Đông Dương hoá chiến tranh”.

17.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

a)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

b)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao

c)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

d)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

18.

Thực chất của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là

a)

tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

tăng cường đưa quân Mĩ vào xâm lược nước ta

d)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

19.

. Tại sao đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.

b)

Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá cuộc chiến tranh VN.

c)

Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

d)

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở VN

20.

Nội dung nào trong Hiệp định Pari 1973 về VN có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp GP miền Nam?

a)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của VN.

c)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh.

d)

Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do

21.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh thế nào?

a)

Ra toàn miền Nam.

b)

Ra toàn Đông Dương.

c)

Ra cả miền Bắc..

d)

Ra toàn miền Nam và Đông Dương.

22.

Nội dung cơ bản đề cập đến các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam trong Hiệp định Paris là

a)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lành thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.

c)

Các bên để cho nhân ,dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau     tù binh và dân thường bị bắt.

23.

Điểm giống nhau của chiến lược “VN hoá chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ là gì?

a)

Tìm cách chia rẽ VN với các nước XHCN.

b)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

Gắn “VN hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”.

d)

Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

24.

Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho Mĩ cút, nguỵ nhào.

b)

Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

c)

đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào.

d)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “VN hoá chiến tranh” của Mĩ.

25.

Âm mưu thâm độc của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật

a)

. dồn dân lập “ấp chiến lược”.      

b)

. “tìm diệt” và “chiếm đóng”.

c)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận

d)

"tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất tháng Việt cộng”.

26.

Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi)  đã chứng tỏ

a)

lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.

b)

quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

c)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã thất bại hoàn toàn

d)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có khẳ năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

27.

So với các giai đoạn trước qui mô của chiến lược “VN hoá chiến tranh” thay đổi như thế nào?

a)

Chiến trường chính là miền Nam VN. 

b)

Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc

c)

Mở rộng ctranh ra toàn ĐDương

d)

Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh VN.

28.

. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?

a)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN.

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

c)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam và cả Lào, Campuchia.

d)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

29.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây: “Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc những năm 1965 – 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược … của Mĩ – nguỵ”

a)

. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“VN hoá chiến tranh”.

30.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng lịch sử nào của quân dân miền Bắc?

a)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ.

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.

c)

Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mĩ

d)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.

31.

Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh VN 1965 – 1968?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta về thế phòng ngự.

32.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về VN (1973) là 

a)

các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN.

b)

quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai vùng riêng biệt.

c)

đều qui định thời gian rút quân là 10 tháng.

d)

đều đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

33.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong "Chiến tranh cục bộ" là lực lượng nào?

a)

Lực lượng quân đồng minh

b)

Lực lượng viễn chính Mĩ.

c)

Lực lượng quân đội Sài Gòn.

d)

Lực lượng ngụy quân

34.

.  Chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh có gì mới so với các loại hình thức chiến tranh nước đó?

a)

Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.

b)

Gắn Việt Nam hóa chiến tranh với "Đông Dương hóa" chiến tranh.

c)

Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn.

d)

Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

35.

Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ ?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

d)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

36.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

c)

khẳng định con đường cách mạng bạo lực.

d)

khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu .

37.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh

d)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.

38.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy

d)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao

39.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn

40.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

chính quyền Sài Gòn.        

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ.

c)

đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

41.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

c)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng

d)

thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.

42.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

c)

Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Phan Rang và Ninh Thuận.

43.

Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu

a)

đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.

b)

đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.

c)

đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

d)

đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

44.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

45.

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

quảng trị

b)

huế

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

46.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là

a)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

c)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

d)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

47.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

cà mau

b)

rạch giá

c)

châu đốc

d)

bạc liêu

48.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

49.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là

a)

củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

b)

hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.

c)

thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ

d)

tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn

50.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long

51.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

a)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực

52.

Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?

a)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).

c)

Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

53.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)

a)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta

b)

Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

54.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?

a)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.

c)

Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

d)

Ta quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc

55.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở chỗ

a)

trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

b)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975

c)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

56.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

a)

tác động đến tình hình thế giới.   

b)

làm thay đổi cục diện chính trị thế giới

c)

tác động đến nước Mĩ và thế giới

d)

tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

57.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì ?

a)

Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi

c)

Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

58.

Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì

a)

Miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.

b)

Quân Mĩ và đồng minh Mĩ rút khỏi miền Nam

c)

Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt

d)

Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về bộ đội và vũ khí.

59.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ? 

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

60.

Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ?

a)

Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.

b)

Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.

d)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.

61.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long

62.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là

a)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH

d)

kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.

63.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

64.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến

65.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là

a)

củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

b)

hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.

c)

thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.

d)

tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.

66.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Điện Biên Phủ là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

kết cục quân sự.

d)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất

67.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đều

a)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

b)

tiêu diệt mọi lực lượng đối phương.

c)

là những trận quyết chiến chiến lược.

d)

có sự kết hợp nổi dậy của quần chúng

68.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Từng bước siết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

b)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

c)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

d)

. Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.

69.

Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.

b)

Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.

c)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.

d)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.

70.

Kết quả nào cho thấy bước tiến lớn cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946.

a)

Cử tri tham gia bầu cử tăng lên.

b)

Đại biểu được bầu nhiều hơn.

c)

Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ.

d)

Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc

71.

Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đại đoàn kết dân tộc.

b)

Đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Yêu nước chống ngoại xâm

d)

Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ

72.

So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?

a)

Hoàn toàn giải phóng

b)

Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

c)

Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm

d)

Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ.

73.

. Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là

a)

Tự do và Độc lập.

b)

Dân chủ và  thống nhất.

c)

Dân chủ và Độc lập.

d)

. Độc lập và thống nhất.

74.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

a)

A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.

75.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

a)

quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

c)

bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.

d)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

76.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

d)

. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

77.

Ngày 20-9-1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào dưới đây?

a)

liên hợp quốc

b)

Tổ chức Thương mại quốc tế

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

78.

Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

c)

Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

79.

Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch

b)

Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

c)

Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước

d)

Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.

80.

Thành phố Sài Gòn- Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

81.

Sự kiện gì đã diễn ra vào ngày 20-9 -1977?

a)

Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Việt Nam hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa

d)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

82.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?

a)

Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội

c)

Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

d)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

83.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

a)

Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

84.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?

a)

Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước

b)

Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội

85.

Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?

a)

Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

b)

Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

86.

Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ

b)

Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh

c)

Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới

d)

Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước

87.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.

b)

Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.

c)

Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

88.

Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?

a)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất

c)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

d)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

89.

Tại kỳ họp thứ nhất Quốc Hội khóa VI (Tháng 7/ 1976) quyết định Quốc huy mang dòng chữ:

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.    

b)

Việt Nam dân chủ cộng hòa

c)

Độc lâp- tự do- hạnh phúc

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

90.

Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?

a)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc

91.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đặt vào thời gian nào?

a)

Tháng 5 năm 1976

b)

Tháng 7 năm1976  

c)

Tháng 6 năm 1976.

d)

Tháng 8 năm 1976

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù

c)

Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại

d)

Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc

93.

Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?

a)

Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

c)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam

d)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên.

94.

Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?

a)

Hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

d)

Bầu ra được các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

95.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

b)

Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

c)

Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

d)

Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

96.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp

b)

Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

c)

Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm. 

d)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội

97.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

Tình hình thế giới có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng. 

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.   

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại

d)

Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực

98.

Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

99.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

a)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

c)

xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

100.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

c)

phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới

d)

đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân

101.

Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

xã hội

102.

Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

b)

Việt Nam gia nhập WTO

c)

Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương

d)

Việt Nam gia nhập Lien Hợp Quốc.

103.

Một trong những ý nghĩa to lớn của những thành tựu về kinh tế-xã hội của nước ta trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là 

a)

tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, nhưng khả năng to lớn để bào vệ Tổ quốc

b)

hàng hóa trên thị trường đồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện một bước

c)

hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử.

d)

tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.

104.

Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân

b)

Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới

c)

Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp

105.

Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?

a)

Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.

d)

. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

106.

Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới  để nắm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

107.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

a)

Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

c)

Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.

d)

Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước

108.

Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

xã hội

109.

Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là

a)

huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực

c)

duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

d)

đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

110.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?

a)

Do hậu quả chiến tranh

b)

Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí

c)

Do chính sách cấm vận của Mĩ

d)

.Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng.

111.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?

a)

Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

b)

. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp

c)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới

d)

Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới

112.

Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là

a)

sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng  tạo

b)

tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.

c)

hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới

d)

tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

113.

Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là

a)

hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh.B. chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.

b)

chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.

c)

cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN

d)

cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.

114.

Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là

a)

Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.

b)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.

c)

Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu

d)

Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.

115.

Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

a)

.Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

b)

Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng

c)

Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm

d)

Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.

116.

Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?

a)

Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới

b)

Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi

c)

Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội

d)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức

117.

Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?

a)

Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi

b)

Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.

c)

Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện

d)

Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

118.

Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là

a)

đổi mới kinh tế-chính trị

b)

đổi mới về văn hóa -xã hội.

c)

đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế

d)

đổi mới về chính sách đối ngoại

119.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội VI là

a)

Đổi mới về kinh tế

b)

Đổi mới về chính trị

c)

. Đổi mới về văn hóa

d)

. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

120.

Chính sách đối ngoại mà Đại hội Đảng năm 1986 xác định là gì?

a)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

Hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Chống các nước tư bản

d)

Trung lập.

121.

Tổng Bí thư Đảng gắn liền với công cuộc đổi mới của nước ta là ai?

a)

Nguyễn Văn Cừ.

b)

Lê Duẫn.

c)

Nguyễn Văn Linh.

d)

Võ Văn Kiệt.