wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

susu

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

 Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?


a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954


b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954


c)

 Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955


d)

Hiệp thương thống nhất hai miền

2.

Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm?


a)

 Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

3.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng sự kiện gì?

a)

Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam


b)

Chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam

c)

Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956


d)

 Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực

4.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là?


a)

Vĩ tuyến 13

b)

Vĩ tuyến 14

c)

Vĩ tuyến 16

d)

Vĩ tuyến 17

5.

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lý quốc tế nào?

a)

Hiệp định Ianta 1945


b)

Hiệp định Sơ bộ 1946


c)

 Hiệp định Giơnevơ 1954


d)

Hiệp định Paris năm 1973


6.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là?


a)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù

b)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước


c)

 Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

 Không vi phạm chủ quyền quốc gia


7.

 Luận điểm nào sau đây không chứng minh cho luận điểm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945?


a)

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được quốc tế công nhận

b)

Những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội đã được gây dựng

c)

Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế


d)

Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam

8.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất của mà Việt Nam rút ra được từ hội nghị Giơnevơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là?


a)

Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định

b)

Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài


c)

Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ

d)

Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định

9.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?


a)

Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

b)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956.


d)

Quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở 2 miền Nam - Bắc lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

10.

Có ý kiến cho rằng: “Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương đã chia Việt Nam thành hai quốc gia, đường biên giới là vĩ tuyến 17”. Ý kiến đó là?

a)

sai, vì sau Hiệp định, Việt Nam vẫn là một quốc gia độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.


b)

sai, vì Việt Nam chỉ bị chia thành hai miền lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

c)

 đúng, vì Mỹ đã dựng lên chính quyền Việt Nam cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.

d)

đúng, vì sau Hiệp định ở Việt Nam tồn tại hai chính quyền với hai thế chế khác nhau


11.

Ngày 27-1-1973 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam?

a)

 Mĩ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

b)

 Hội nghị Pari được nối lại.

c)

Mĩ tuyên bố sẽ rút quân khỏi miền Nam

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết.

12.

Vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam được quy định như thế nào trong hiệp định Pari năm 1973?


a)

Việt Nam tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17

b)

Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam tự quyết định.

c)

Việt Nam sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế.

d)

Việt Nam sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết.


13.

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào?

a)

Đấu tranh quân sự - chính trị - kinh tế.


b)

 Cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân 2 miền Nam - Bắc.


c)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với sự ủng hộ của quốc tế.


d)

Cuộc đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao của nhân dân 2 miền Nam - Bắc

14.

Dữ kiện nào không phải là nội dung của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam?


a)

Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đội Sài Gòn trong 60 ngày.


b)

Hoa Kỳ cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam.


c)

Hai bên ngưng bán, tiến hành trao đổi tù binh và dân thường bị bắt.


d)

 Hoa Kỳ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.


15.

Hiệp định Pari về Việt Nam (27-1-1973) được kí kết có ý nghĩa gì?


a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.              


b)

Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng với miền Nam có lợi cho cách mạng.


c)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.


d)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.


16.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?


a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.


b)

 Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.


c)

 Hiệp định Pari năm 1973.


d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.


17.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?


a)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.


b)

Bài học về sự kết  hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.


c)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.


d)

 Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.


18.

Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?


a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây.


b)

Xu thế toàn cầu hóa.


c)

Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.


d)

 Xu thế liên kết khu vực.


19.

Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì?


a)

Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.  


b)

 Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.


c)

Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.


d)

Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.


20.

 So với hiệp định Giơnevơ năm 1954 nội dung của hiệp định Paris năm 1973 có điểm khác biệt gì?


a)

Không quy định vùng chiếm đóng quân riêng biệt.


b)

Quy định vùng đóng quân riêng biệt.


c)

Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.


d)

Để nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.


21.

Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?


a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.

c)

Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông.

22.

Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?

a)

Giam chân địch trong thành phố.


b)

Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.


c)

Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.


d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.


23.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?

a)

Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.


b)

Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.


c)

Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.


d)

 Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.


24.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?


a)

Việt Nam giải phóng quân.      


b)

Trung đoàn thủ đô.


c)

Cứu quốc quân.      


d)

Quân đội Quốc gia Việt Nam.


25.

Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là:


a)

Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.


b)

Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.


c)

Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.


d)

 Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.


26.

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?


a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

27.

Thắng lợi quân sự nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?


a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.


b)

 Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.


c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.


d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.


28.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là:


a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.


b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông.


c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.


d)

. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông.


29.

 Sau thất bại ở Việt Bắc thu – đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang


a)

“đánh lâu dài”


b)

“chắc thắng mới đánh”

c)

“vừa đánh vừa đàm phán"

d)

“đánh chắc tiến chắc”.


30.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 không phải là

a)

việc thực hiện mưu đồ lớn để hoàn thành sớm mục tiêu xâm lược của Pháp.

b)

trận quyết chiến chiến lược giữa quân đội Việt Nam và quân đội Pháp.


c)

cuộc phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam.


d)

đòn đánh phủ đầu vào quyết tâm tái chiếm Đông Dương của thực dân Pháp.


31.

Chiến thắng nào của quân ta trong những năm 1946 - 1954 buộc Pháp phải thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”?

a)

 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.      


b)

Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.


c)

 Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12 năm 1953.      


d)

 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.


32.

Đâu không phải là nội dung của kế hoạch Rơve do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1949?


a)

Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.

b)

Thiết lập “Hành lang Đông- Tây”.


c)

Tiến công lên Việt Bắc lần 2, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.


d)

Xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh.


33.

Đầu năm 1950 chính phủ Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thể hiện tinh thần chủ yếu nào sau đây trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?   


a)

Xu thế hòa hoãn Đông- Tây.        


b)

Sự tương trợ của phe Xã hội chủ nghĩa.   


c)

Chiến tranh lạnh.      


d)

Sự đối đầu Đông- Tây.


34.

Chiến dịch đầu tiên ta chủ động mở trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.      


b)

Chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950.


c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.      


d)

Chiến dịch đông - xuân 1953 – 1954.


35.

Đâu không phải là mục tiêu của ta trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950


a)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.


c)

giam chân địch ở vùng rừng núi.


d)

khai thông đường biên giới Việt- Trung.


36.

 Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.


b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.


c)

Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.


d)

 Chiến dịch Tây Bắc thu - đông 1952.


37.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

Án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.


c)

 Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.



d)

 Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.


38.

 Giữa năm 1949, thực dân Pháp triển khai kế hoạch Rơve ở Việt Nam nhằm mục đích:


a)

Bao vây cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.          

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta ở đồng bắc Bắc Bộ và Tây Bắc.

c)

Thu hút, giam chân và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

d)

Giành thắng lợi quân sự để xúc tiến thành lập chính phủ bù nhìn.

39.

Theo kế hoạch Rơve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì?


a)

Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.


b)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới.


c)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.


d)

Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.


40.

Đâu là khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta bắt đầu từ năm 1950?


a)

Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.


b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.


c)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta.


d)

Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.


41.

 Lối đánh nào được quân dân Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?


a)

Đánh du kích.

b)

 Bám thắt lưng địch mà đánh.

c)

Đánh điểm, diệt viện, truy kích.

d)

Đánh du kích, mai phục dài ngày.

42.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là có sự kết hợp giữa


a)

Đánh du kích và đánh điểm diệt viện.


b)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.


c)

Đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị.


d)

Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.


43.

 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã


a)

 chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi tất cả những cuộc tấn công của Pháp.


b)

giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính và đẩy địch càng lùi sâu vào bị động.

c)

chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công sang tiến công chiến lược trên toàn chiến trường.


d)

  mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.


44.

“Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân ta để tăng cường lực lượng cho chúng” là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch quân sự nào?


a)

Kế hoạch Valuy.


b)

 Kế hoạch Rơve.


c)

Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi.


d)

 Kế hoạch Nava.


45.

Kế hoạch Nava được đề ra và thực hiện trong bối cảnh quân Pháp đang ở trong tình thế như thế nào?


a)

Nắm được quyền chủ động trên chiến trường.

b)

Giữ thế cầm cự trên chiến trường.

c)

 Lâm vào thế bị động, phòng ngự.

d)

Liên tục phản công nhưng đều thất bại.

46.

Đâu không phải là những biện pháp thực hiện của kế hoạch Nava trước khi bị đảo lộn?

a)

Tăng cường viện binh cho Đông Đương.


b)

Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ.


c)

 Mở các cuộc tiến công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch tiến công của ta.

d)

Tập trung lực lượng xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.


47.


Điểm yếu cơ bản nào trong kế hoạch quân sự Na-va mà thực dân Pháp không thể giải quyết được?

a)

Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.


b)

 Thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.


c)

Không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.


d)

 Thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).


48.

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?


a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.

b)

Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.

c)

 Điện Biên Phù, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.

d)

Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông-pha-băng, Plâyku.

49.

Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là:

a)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.


b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.


c)

 Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.


d)

Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.


50.

Chiến thắng nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến trường Đông Dương?


a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.      

b)

 Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

 Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952).

51.

Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong đông xuân 1953-1954 nhằm mục đích


a)

Bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc. 

b)

Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.

c)

Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mỹ ở Đông Dương.

d)

 Phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

52.

Bước sang năm 1953, thái độ của Pháp về cuộc chiến tranh ở Đông Dương có gì thay đổi?


a)

Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh.


b)

Muốn trì hoãn việc đàm phán hoà bình.


c)

Muốn rút khỏi cuộc chiến trong danh dự.


d)

Muốn kéo dài cuộc chiến tranh.


53.

Kế hoạch Nava (1953) được đề ra với hi vọng sẽ giành thắng lợi quyết định trong bao lâu?


a)

12 tháng.         


b)

16 tháng.


c)

18 tháng.         


d)

20 tháng.


54.

Nhận định nào dưới đây không đúng về Kế hoạch Nava (1953) của thực dân Pháp?

a)

 Là nỗ lực cao nhất của quân Pháp với sự giúp đỡ của Mĩ.


b)

Phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc của Pháp vào Mĩ trong cuộc chiến tranh Đông Dương.


c)

Thể hiện tính chủ quan của quân Pháp khi không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân.

d)

  Khẳng định quân Pháp đã giành được thế chủ Động trên toàn chiến trường.


55.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.


b)

đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.


c)

đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.


d)

đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.


56.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Pháp biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương?


a)

 Kế hoạch Nava trong quá trình thực hiện đã có sự điều chỉnh.

b)

  Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược do Pháp chủ động lựa chọn.


c)

Pháp rất ý thức về vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên.


d)

Kế hoạch Nava của Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.


57.

 Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã


a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.


b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.


c)

buộc Pháp phải ngồi vào đàm phán tại Giơnevơ.


d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.


58.

 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?


a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.


b)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.


c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.


d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.


59.

 Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava?


a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).


b)

Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân (1953-1954).


c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).


d)

Chiến dịch Biên Giới thu – đông (1950).


60.

Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954.


b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.


c)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.


d)

Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 – 1954.


61.

Từ năm 1957 đến năm 1959, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hoà bình sang đấu tranh vũ trang tự vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do


a)

Mĩ – Diệm tiếp tục cuộc “trưng cầu dân ý”, “bầu cử Quốc hội”.


b)

kẻ thù khủng bố dã man những người yêu nước, không thể đấu tranh hoà bình nữa.


c)

qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển.


d)

thời kì ổn định của Mĩ – Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi lên.


62.

 Để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.


b)

đấu tranh bằng chính trị hoà bình.


c)

đấu tranh bằng vũ trang tự vệ.


d)

tiến hành những cải cách ôn hoà.


63.

Thực hiện Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng, phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào


a)

quần chúng tố giác Mĩ – Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân.


b)

lực lượng vũ trang tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.


c)

lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang 


d)

quần chúng gây sức mạnh áp đảo với kẻ thù là Mĩ – Diệm.


64.

Mục tiêu cơ bản của cách mạng miền Nam trong những năm 1959 – 1960 là


a)

đánh đổ chính quyền Diệm − Nhu, thiết lập chính quyền dân chủ.


b)

đánh đổ chính sách xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, giành độc lập.


c)

đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền công – nông – binh.


d)

đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền của nhân dân


65.

Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến tre là:

a)

 Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh.


b)

  Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân.


c)

  Hoà Lộc, Phú Mĩ, Tân Bình.


d)

  Phước Mĩ Trung, Thạch Ngãi, Khánh Thạnh Tân.


66.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) diễn ra ở:


a)

 Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.


b)

  Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.


c)

Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ.


d)

 Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.


67.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân chủ miền Nam.

68.

Đối với chế độ Mĩ – Diệm ở miền Nam, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đã


a)

 làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Ngô Đình Diệm.


b)

làm suy sụp ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

c)

 làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ.


d)

  giáng đòn nặng vào nước Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Diệm.


69.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ


a)

thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.


b)

tiến công chiến lược sang tổng tiến công.


c)

đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.


d)

khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa.


70.

Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?

a)

Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam.

b)

Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng.

c)

 Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam.

d)

 Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.

71.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.


b)

Chiến tranh đặc biệt.


c)

Việt Nam hóa chiến tranh.


d)

Ngăn đe thực tế.


72.

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào CM              


b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.


c)

Cô lập lực lượng vũ trang CM.                           

 

d)

                          

 Dùng người Việt đánh người Việt. 


73.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.


b)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ. 


c)

Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ.


d)

Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt.


74.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?


a)

Cơ giới hóa.                 


b)

Trực thăng vận.                


c)

Vận động chiến.            


d)

Du kích chiến.


75.

“Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?

a)

“Phản ứng linh hoạt”.                                    


b)

“Ngăn đe thực tế”,


c)

“Bên miệng hố chiến tranh”.                          


d)

“Chính sách thực lực”


76.

Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam VN.


b)

“Dùng người Việt đánh người Việt”


c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.


d)

Đưa cố vấn Mì ào ạt vào miền Nam.


77.

Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ sử dụng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

 Lực lượng quân đội Sài Gòn .  


b)

Lực lượng quân viền chinh Mĩ.


c)

Lực lượng quân Mĩ và chư hầu.        


d)

Lực lượng quân Đồng minh


78.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.           


b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét. 


c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.                  


d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.


79.

Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?


a)

Ngụy quân                                              


b)

Ngụy quyền


c)

“Ấp chiến lược”


d)

Đô thị (hậu cứ)


80.

Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.


b)

“Bình định” miền Nam trong 18 tháng  


c)

“Bình định” miền Nam trong 8 “Bình định” miền Nam có trọng điểm.


d)

“Bình định” trên toàn miền Nam.


81.

Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

Ấp chiến lược.                                


b)

Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền,


c)

Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền. 


d)

Lực lượng cố vấn Mĩ.                    

82.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận 


a)

Bình Giã (Bà Rịa).  

b)

Đồng Xoài (Bình Phuớc).


c)

      Ấp Bắc (Mĩ Tho).  


d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).


83.

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?


a)

Đông Dương hóa chiến tranh.


b)

Chiến tranh đặc biệt.


c)

Chiến tranh cục bộ.


d)

Việt Nam hóa chiến tranh.


84.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong đông - xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).                             


b)

Núi Thành (Quảng Nam).


c)

Bình Giã (Bà Rịa).                                         


d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).


85.

Loại hình chiên tranh nào của Mĩ ở Việt Nam được tiến hành bởi hai đời tổng thống?


a)

Chiến tranh một phía.


b)

Chiến tranh đặc biệt,


c)

Chiến tranh cục bộ.      


d)

Việt Nam hóa chiến tranh


86.

Từ năm 1965 đến năm 1968 Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.                            


b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.                                       


d)

Chiến tranh đặc biệt.


87.

Năm 1965, Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang


a)

ở thế chủ động chiến lược.                


b)

bị mất ưu thế về hỏa lực.


c)

bị thất bại trên chiến trường.             


d)

bị mất ưu thế về binh lực.


88.

Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh Cục bộ ” ở miền Nam?


a)

Ai-xen-hao.             


b)

Ken-nơ-đi.                


c)

Giôn-xơn.                  


d)

Ních –xơn 


89.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?


a)

Lực lượng quân ngụy.

b)

Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

c)

Lực lượng quân chư hầu.

d)

Lực lượng Đồng Minh & chư hầu .

90.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?


a)

Đề ra kế hoạch quân sự Rơve

b)

Đưa quân đội trực tiếp tham chiến.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava.

d)

Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc.

91.

 Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?


a)

Thiết xa vận.   

b)

Tìm diệt.        

c)

Ấp chiến lược.

d)

Trực thăng vận

92.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.   

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.  

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

93.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là


a)

Núi Thành (Quảng Nam).    

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quãng Ngãi).  

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

94.

Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở đâu?


a)

Núi Thành. 

b)

Chu Lai.     

c)

Vạn Tường.    

d)

Ba Gia.

95.

Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?


a)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.

b)

Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.

c)

Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.

d)

Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.

96.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào nào sau :

a)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

b)

Một tấc không đi, một li không rời.

c)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.

d)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.

97.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã


a)

kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

c)

đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

d)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

98.

 Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là 

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

b)

Tây Nam Bộ và Chiến khu D. 

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

d)

Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

99.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện lịch sử nào đã buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?


a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi ( 8-1965). 

c)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

100.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

A. Việt Nam hóa chiến tranh.               

B. Đông Dương hóa chiến tranh.

C. Chiến tranh đặc biệt.                        

D. Chiến tranh cục bộ.


a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt.    

d)

Chiến tranh cục bộ.

101.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968  không tác động đến việc


a)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

102.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc chính quyền Mĩ phải


a)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari. 

d)

“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam. 

103.

rong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?


a)

Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960. 

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

104.

Trong mùa khô lần thứ hai, Mĩ đã mở các cuộc hành quân then chốt đánh vào miền Đông Nam Bộ. Cuộc hành quân nào lớn nhất?


a)

At-tơn-bô-rơ.

b)

Xê-đan-phôn. 

c)

Gian-Xơn-xi-ti.  

d)

Giôn-Xơn-xi-ti

105.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm gì khác cơ bản so với “Chiến tranh đặc biệt”?


a)

Lực lượng quân đội Ngụy giữ vai trò quan trọng.

b)

Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất. 

c)

Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

d)

Lực lượng quân đội Mĩ + quân Đồng minh giừ vai trò quyết định.

106.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được đề ra trong hoàn cảnh


a)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị thất bại.

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang bắt đầu.

c)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang ở thời điểm quyết liệt.

107.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” nằm trong chiến lược quân sự toàn cầu nào của Mĩ?


a)

Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của Kennơđi.

b)

Chiến lược “Ngăn đe thực tế” của Níchxơn.

c)

Chiến lược “Đối đầu trực tiếp” của Rigân.

d)

Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Busơ.

108.

Để hỗ trợ cho chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược chiến tranh là


a)

“Lào hoá chiến tranh”.

b)

“Khơme hoá chiến tranh”.

c)

“Đông Dương hoá chiến tranh”.

d)

chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ hai) 

109.

Khi tiến hành “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”, Mĩ sử dụng lực lượng tham chiến trên chiến trường là


a)

quân Mĩ và đồng minh của Mĩ.

b)

quân đội Sài Gòn và quân đồng minh Mĩ

c)

quân đội tay sai trên toàn Đông Dương.

d)

quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.

110.

Mĩ thực hiện “Việt Nam hoá chiến tranh” nhằm


a)

tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.

b)

tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

c)

từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia.

111.

Từ năm 1972, Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam như thế nào?

A. Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Á và tổ chức SEATO.

B. Thực hiện sách lược hoà hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn.

C. Phong toả biên giới, biển đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.

D. Viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.


a)

Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Á và tổ chức SEATO.

b)

Thực hiện sách lược hoà hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn.

c)

Phong toả biên giới, biển đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.

d)

Viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.

112.

Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là


a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh. 

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam thành lập.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mĩ. 

113.

Sự kiện biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh” của nhân dân Việt Nam – Lào – Campuchia là

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

b)

sự phối hợp chống 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn xâm lược Lào.

c)

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.

d)

Việt Nam và Campuchia phối hợp chống 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

114.

Từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971, quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào, đã đập tan cuộc hành quân

a)

xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ. 

c)

“Lam Sơn – 719” của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

ập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.

115.

 Thắng lợi đã giáng đòn nặng vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược là


a)

trận thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Hội nghị cấp cao Việt Nam – Lào – Campuchia.

d)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

116.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam đã


a)

giải phóng toàn tỉnh Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long.

c)

chọc thủng ba phòng tuyến là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị, mở rộng tiến công trên khắp miền Nam.

117.

 Đứng trước nguy cơ phá sản chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện

a)

“Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.

b)

chiến lược “Lào hoá chiến tranh”.

c)

chiến lược “Khơme hoá chiến tranh”.

d)

chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh”.

118.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mĩ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm


a)

giành một thắng lợi quân sự, hỗ trợ cho mưu đồ chính trị  – ngoại giao mới.

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

c)

làm suy yếu lực lượng của ta, giúp quân đội Sài Gòn tự đứng vững.

d)

giành thắng lợi quân sự quyết định, đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá.

119.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như


a)

trận Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỉ XX.

c)

trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

trận Oatéclô ở Pháp. 

120.

 Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi có ý nghĩa quyết định, buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân đội về nước là


a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.

c)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.