Worksheetssử cuối kì 1 lớp 12
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Name
Class
Date
1.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (asean) được thành lập nhằm mục đích gì?
a)
Hợp tác phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội...
b)
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, thúc đẩy các nước thành viên phát triển.
c)
Giải quyết vấn đề chiến tranh ở Đông Dương, vấn đề Campuchia.
d)
Tăng cường ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
2.
Năm 1945, những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
a)
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
b)
Thái Lan. Việt Nam, Lào.
c)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
d)
Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
3.
Năm 1984, nước nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
a)
Malaixia.
b)
Xingapo.
c)
Brunây.
d)
Đông Timo.
4.
Nước nào dưới đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (asean)?
a)
Mỹ
b)
Liên Xô
c)
Anh
d)
Philippin
5.
Tổ chức nào dưới đây ra đời vào ngày 8/8/1967?
a)
Liên hợp quốc (UN).
b)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (asean).
d)
Liên minh châu (EU).
6.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của asean trong giai đoạn 1967- 1976?
a)
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
b)
Hiến chương asean được thông qua.
c)
Ban Thư kí asean được thành lập.
d)
Cộng đồng asean được xây dựng.
7.
Nhóm năm nước sáng lập asean gồm những quốc gia nào?
a)
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
b)
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
c)
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
d)
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
8.
Tổ chức asean được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
a)
Xin-ga-po.
b)
Ma-lai-xi-a.
c)
In-đô-nê-xi-a.
d)
Thái Lan.
9.
Hội nghị thành lập asean diễn ra ở đâu?
a)
Băng Cốc, Thái Lan.
b)
Giacácta, Inđônêxia.
c)
Hà Nội, Việt Nam.
d)
Xingapo.
10.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (asean) được thành lập vào thời gian nào? Tại đâu?
a)
Tháng 8 - 1968. Tại Gia-cac-ta (Inđônêxia).
b)
Tháng 8 – 1968. Tại Ba-li (Inđônêxia).
c)
Tháng 8 - 1967. Tại Băng Cốc (Thái Lan).
d)
Tháng 10 - 1967. Tại Xingapo.
11.
Thành viên thứ 6 của tổ chức asean là nước nào dưới đây?
a)
Brunây.
b)
Lào.
c)
Campuchia.
d)
Việt Nam.
12.
Thành viên thứ 7 của tổ chức asean là nước nào dưới đây?
a)
Brunây.
b)
Lào.
c)
Campuchia.
d)
Việt Nam.
13.
asean là tổ chức liên minh trên lĩnh vực nào ?
a)
Kinh tế - Quân sự
b)
Chính trị - Quân sự
c)
Chính trị - Văn hóa
d)
Chính trị - Kinh tế
e)
Option 5
14.
Tổ chức asean ra đời trong hoàn cảnh nào ?
a)
Tất cả các nước Đông Nam Á đang tiến hành cuộc đấu tranh đòi độc lập.
b)
Mĩ đã xuống thang, chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
c)
Hình thành các tổ chức hợp tác trong khu vực.
d)
Nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước.
15.
Năm 1997, asean đã kết nạp thêm các thành viên nào?
a)
Lào, Việt Nam
b)
Campuchia, Lào.
c)
Lào, Mi-an-ma
d)
Mi-an-ma, Việt Nam.
16.
Nước nào hiện nay đang là quan sát viên của tổ chức asean ?
a)
Đông Timo
b)
Tây Timo
c)
Trung Quốc
d)
Nhật Bản
17.
Hiệp ước Bali (2/1976) có nội dung cơ bản là gì?
a)
Tuyên bố thành lập tổ chức asean ở khu vực Đông Nam Á
b)
Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước asean.
c)
Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương asean.
d)
Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng asean.
18.
Năm nước gia nhập asean từ năm 1984 đến năm 1999 là
a)
Việt Nam. In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
b)
Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
c)
Phi-lip-pin. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
d)
Phi-líp-pin, Việt Nam. Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
19.
Quốc gia nào sau đây đã trở thành thành viên thứ 10 của asean?
a)
Việt Nam.
b)
Bru-nây.
c)
Mi-an-ma.
d)
Cam-pu-chia.
20.
Hoàn cảnh lịch sử nào dưới đây không dẫn đến sự ra đời của tổ chức asean?
a)
Các quốc gia vừa giành độc lập.
b)
Các quốc gia còn gặp nhiều khó khăn.
c)
Các nước đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế.
d)
Mĩ muốn biến Đông Nam Á thành cái “sân sau” của mình.
21.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (asean)?
a)
Việc mở rộng thành viên của asean diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại.
b)
Hoạt động dựa trên ba trụ cột là kinh tế, an ninh - quốc phòng và văn hóa - xã hội.
c)
Từ khi thành lập (1967) đến nay, asean luôn coi trọng vấn đề an ninh - chính trị.
d)
Mục tiêu của asean là phát triển về kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
22.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?
a)
Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực
b)
Nhu cầu hợp tác cùng phát triển
c)
Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực
d)
Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực
23.
Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
a)
Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
b)
Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình
c)
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
24.
Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)
a)
Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
b)
Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
c)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
d)
Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
25.
Hội nghị cấp cao asean VI được tổ chức tháng 12/1998 tại thủ đô của quốc gia nào?
a)
Băng Cốc (Thái Lan).
b)
Viên Chăn (Lào).
c)
Hà Nội (Việt Nam).
d)
Giacácta (Inđônêxia).
26.
Quan hệ giữa asean với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979 là
a)
hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.
b)
chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.
c)
giúp đỡ ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mĩ.
d)
đối đầu căng thẳng trong sự chi phối của trật tự hai cực.
e)
Option 5
27.
Nội dung nào không phải mục tiêu của Hội nghị cấp cao asean ở Bali (2/1976)?
a)
Xây dựng khu vực Đông Nam Á trở thành đối trọng với các tổ chức khác.
b)
Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.
c)
Thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á.
d)
Tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực.
28.
Nội dung nào dưới đây thể hiện cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức asean?
a)
hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt.
b)
tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.
c)
có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển.
d)
có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.
29.
: Năm 2015, sự kiện quan trọng nào sau đây diễn ra ở Đông Nam Á?
a)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập.
b)
asean kết nạp thành viên thứ 6.
c)
asean kết nạp thành viên mới.
d)
Cộng đồng asean ra đời.
30.
: Cộng đồng Chính trị - ninh asean (APSlà một
a)
hiệp ước phòng thủ của asean.
b)
trụ cột hợp tác của Cộng đồng asean.
c)
liên minh quân sự của Cộng đồng asean.
d)
khối phòng thủ chung của các nước asean.
31.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng asean khởi nguồn từ khi
a)
số thành viên tăng lên con số 10 (1999).
b)
Việt Nam gia nhập asean (1995).
c)
tổ chức asean ra đời (1967).
d)
Brunei gia nhập asean (1984).
32.
Cộng đồng asean (Akhông bao gồm liên kết nào sau đây?
a)
Chính trị - ninh.
b)
Chính trị - Quân sự.
c)
Kinh tế.
d)
Văn hóa - Xã hội.
33.
: Một trong ba trụ cột của Cộng đồng asean là Cộng đồng
a)
Kinh tế.
b)
Quân sự .
c)
Văn hóa - Giáo dục.
d)
ninh - Quốc phòng.
34.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng asean là Cộng đồng
a)
Văn hóa.
b)
Quân sự .
c)
Văn hóa - Xã hội.
d)
ninh - Quốc phòng.
35.
Hội nghị cấp cao asean không chính thức lần thứ hai được tổ chức tại
a)
Thái Lan.
b)
Cam-pu-chia.
c)
Ma-lai-xi-a.
d)
Hà Nội.
e)
Option 5
36.
Năm 1997, Hội nghị cấp cao asean không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện mang tên
a)
Hiến chương asean.
b)
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
c)
Tầm nhìn asean 2020.
d)
Tầm nhìn Cộng đồng asean 2025.
e)
Option 5
37.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội asean (ASClà
a)
gắn kết, hòa bình, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
b)
bảo đảm bền vững môi trường.
c)
bảo vệ người tiêu dùng.
d)
hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.
38.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội asean (ASClà
a)
gắn kết, hòa bình, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
b)
thu hẹp khoảng cách phát triển.
c)
bảo vệ người tiêu dùng.
d)
hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.
39.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội asean (ASClà
a)
gắn kết, hòa bình, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
b)
các quyền và bình đẳng xã hội.
c)
phát triển cơ sở hạ tầng.
d)
hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.
40.
Cộng đồng asean ra đời không nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Liên minh quân sự chặt chẽ.
b)
Liên kết về chính trị - an ninh.
c)
Liên kết về văn hóa - xã hội.
d)
Liên kết về kinh tế.
41.
Cộng đồng kinh tế asean không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
b)
Xây dựng mô hình kinh tế chung cho các nước asean.
c)
Phát triển thương mại điện tử, xây dựng thị trường chung.
d)
Tăng cường việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
42.
Đâu không phải là một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội asean?
a)
Xây dựng văn hóa mang đậm bản sắc asean.
b)
Bảo đảm quyền bình đẳng, phúc lợi xã hội.
c)
Thiết lập tôn giáo chung cho các nước Đông Nam Á.
d)
Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia asean
43.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng asean là xây dựng một tổ chức
a)
hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
b)
siêu quốc gia và không khép kín.
c)
giữ gìn hòa bình, hợp tác phát triển phồn vinh.
d)
tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh.
44.
Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng asean là
a)
tội phạm xuyên quốc gia.
b)
thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.
c)
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
d)
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
45.
Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng asean là
a)
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
b)
sự đa dạng về chế độ chính trị.
c)
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
d)
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
46.
Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng asean là
a)
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
b)
sự đa dạng về chế độ chính trị.
c)
diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông.
d)
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
47.
Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng asean là
a)
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
b)
sự đa dạng về chế độ chính trị.
c)
biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
d)
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
48.
Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng asean là
a)
tội phạm xuyên quốc gia.
b)
thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.
c)
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
d)
sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo.
49.
Thắng lợi của quân đội nước nào sau đây trong cuộc chiến tranh chống phát xít đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Nam Phi.
b)
Lan.
c)
Liên Xô.
d)
Ai Cập.
50.
Ngày 13 - 8 - 1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã
a)
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
b)
thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
d)
cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
51.
Phong trào đấu tranh nào sau đây đã tập dượt cho quần chúng đấu tranh, sẵn sàng Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Cao trào kháng Nhật.
b)
Phong trào “Đồng khởi”.
c)
Phong trào “Tuần lễ vàng”.
d)
Vận động Duy tân.
52.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 14, 15-8-1945) đã
a)
đề ra đường lối Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1.
c)
ra chỉ thị “Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
d)
thông qua chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
53.
Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (ngày 16, 17-8-1945) đã:
a)
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1.
b)
chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
c)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
d)
Đề ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
54.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, một trong những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là
a)
Hải Dương.
b)
Hà Nội.
c)
Huế.
d)
Sài Gòn.
55.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, một trong những địa phương giành chính quyền muộn nhất là
a)
Bắc Giang.
b)
Đồng Nai Thượng.
c)
Hải Dương.
d)
Châu Đốc.
56.
Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới sự ra đời của
a)
Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.
b)
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
c)
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d)
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
57.
Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã tranh thủ yếu tố khách quan thuận lợi nào để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
a)
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
b)
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp Nhật Bản.
c)
Nhật Bản đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
d)
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
58.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
b)
Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).
c)
Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I (1946).
d)
Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).
59.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã dẫn tới thành lập
a)
Nhà nước công - nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
b)
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c)
Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình.
d)
chính quyền Xô viết ở Nghệ và Hà Tĩnh.
60.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các dân tộc thuộc địa.
b)
xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật, chấm dứt thời kì quân chủ.
c)
đánh dấu một bước tiến nhảy vọt trong lịch sử dân tộc.
d)
là bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
61.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô, Trung Quốc.
b)
Đường lối lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo của Đảng.
c)
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
d)
Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài, chu đáo của Đảng.
62.
Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ được đánh dấu bằng sự kiện
a)
vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
b)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
c)
Hà Tiên giành được chính quyền.
d)
khởi nghĩa ở Huế giành thắng lợi.
63.
Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định từ sau sự kiện
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b)
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
c)
Nhật đảo chính lật đổ Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
d)
Nhật - Pháp cùng thống trị Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.
64.
Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.
b)
Khởi nghĩa đồng thời ở nông thôn và thành thị.
c)
Bùng nổ ở các thành thị rồi tiến về vùng nông thôn.
d)
Diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu và giành thắng lợi.
65.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi
a)
có căn cứ địa cách mạng được xây dựng vững chắc.
b)
đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.
c)
tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.
d)
có đông đảo quần chúng nông dân được giác ngộ.
66.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần như thế nào vào cuộc đấu tranh vì hòa bình của nhân loại?
a)
Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
b)
Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
c)
Chiến thắng chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
d)
Chiến thắng chủ nghĩa thực dân, chọc thủng khâu yếu nhất của hệ thống thuộc địa.
67.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng bạo lực vì
a)
đây là cuộc vùng lên của cả dân tộc, diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.
b)
lấy khởi nghĩa vũ trang là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
c)
lấy đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định đến thắng lợi.
d)
diễn ra nhanh chóng, thành công và rất ít đỗ máu.
68.
Cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra
a)
trong điều kiện những nguy cơ uy hiếp cách mạng đã được đẩy lùi.
b)
gấp rút để đẩy lùi những nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam.
c)
trên cả nước, khởi nghĩa ở nông thôn có vai trò quyết định thắng lợi.
d)
nhanh chóng trong điều kiện hoàn toàn có lợi cho cách mạng Việt Nam.
69.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
a)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
b)
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dưong.
c)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
d)
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
70.
Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập
a)
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
b)
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
c)
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
d)
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
71.
Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra
a)
Chính phủ liên hiệp quốc dân.
b)
Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.
c)
Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
d)
Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
72.
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của
a)
quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).
b)
Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).
c)
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) .
d)
Đại hội quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945).
73.
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào – Tuyên Quang(13-8-1945) đã
a)
cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
b)
thông qua kế hoạch lãnh đạo Tổng khởi nghĩa.
c)
thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
d)
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
74.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu điều kiện khách quan thuận lợi để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
a)
Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
b)
Đức tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
c)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
d)
Liên Xô tấn công Nhật Bản tại Đông Bắc Trung Quốc.
75.
Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945) đã
a)
ban bố Quân lệnh số 1.
b)
phát động tổng khởi nghĩa.
c)
tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa.
d)
quyết định vấn đề đối nội, đối ngoại.
76.
Một trong những địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
Cần Thơ.
b)
Hà Tiên.
c)
Móng Cái.
d)
Lai Châu.
77.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?
a)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
b)
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
d)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
78.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
b)
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
c)
Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
d)
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
79.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
a)
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
b)
viện trợ to lớn của Trung Quốc
c)
ba nước Đông Dương đoàn kết.
d)
phong trào phản đối chiến tranh.
80.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
a)
Nhân dân đoàn kết yêu nước.
b)
viện trợ to lớn của Trung Quốc
c)
ba nước Đông Dương đoàn kết.
d)
phong trào phản đối chiến tranh.
81.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
a)
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
b)
Nhân dân đoàn kết yêu nước.
c)
ba nước Đông Dương đoàn kết.
d)
phong trào phản đối chiến tranh.
82.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
a)
Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng
b)
nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
c)
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
d)
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
83.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
a)
Pháp đã suy yếu, tổn thất.
b)
truyền thống của dân tộc.
c)
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
d)
tình hình thế giới yêu cầu.
84.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
a)
Đông xuân 1953 - 1954.
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Điện Biên Phủ (1954)
85.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã bước đầu làm thất bại đánh nhanh thắng nhanh của Pháp?
a)
Cuộc chiến đấu của các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Điện Biên Phủ (1954)
86.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp?
a)
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam bộ.
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Điện Biên Phủ (1954)
87.
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
a)
Điện Biên Phủ (1954)
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Hòa Bình (1951)
88.
Thắng lợi của chiến dịch nào đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang một giai đoạn mới?
a)
Điện Biên Phủ (1954)
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Đông Xuân 1953 – 1954.
89.
Kế hoạch nào trong chống Pháp bắt đầu có sự can thiệp của Mĩ?
a)
Na va (1953)
b)
lae (1947)
c)
Rơve (1949)
d)
lát đờ tát xi nhi (1950)
90.
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
a)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
đưa được tù bình Pháp trở về nước.
c)
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
d)
thành lập Liên bang Đông Dương.
91.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
a)
kết thúc chiến tranh trong danh dự
b)
đưa được tù bình Pháp trở về nước.
c)
tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
d)
thành lập Liên bang Đông Dương
92.
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?
a)
Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.
b)
Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.
c)
Các cử điểm không bố trí vững chắc.
d)
Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.
93.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
a)
kháng chiến và kiến quốc.
b)
kháng chiến và lao động.
c)
chiến đấu và sản xuất.
d)
kháng chiến và cải cách.
94.
Thắng lợi của chiến dịch nào buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ?
a)
Điện Biên Phủ (1954)
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Đông Xuân 1953 – 1954.
95.
Sự kiện kết thúc kháng chiến chống Pháp?
a)
Hiệp đinh giơnevơ kí kết
b)
Hiệp đinh Pari kí kết
c)
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
Hiệp đinh sơ bộ kí kết.
100 %
