wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN CƠ BẢN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Total questions: 90

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

2.

Nội dung nào không phải là vấn đề cần giải quyết trong phe đồng minh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Đưa ra các biện pháp nhằm khôi phục kinh tế thế giới.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

3.

Hội nghị Ianta quyết định thành lập tổ chức quốc tế với mục đích nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới, tổ chức đó là:

                                                                         

                                         

a)

Hội quốc liên 

b)

Liên hợp quốc

c)

Hội đồng kinh tế-xã hội.

d)

Liên minh vì tiến bộ.

4.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết

a)

cũng Mĩ quản lí nước Đức.

b)

sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.

d)

hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.

5.

Hội nghị Iata có những cường quốc nào tham dự?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh. Mĩ, Liên Xô

c)

Anh, Pháp, Liên Xô

d)

Anh, Pháp, Đức

6.

Nội dung  không phải là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống quân phiệt Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu là

a)

giữ nguyên trạng Mông Cổ.

b)

Liên Xô được khai thác tài nguyên ở vùng Đông Bắc Trung Quốc.

c)

Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

d)

khôi phục quyền lợi của nước Nga đã mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904.

7.

Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào?

                       

a)

Quân đội Anh và quân đội Pháp. 

b)

Quân đội Anh và quân đội Mĩ.

c)

Quân đội Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc. 

d)

Quân đội Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc.

8.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

                                    

                                  

a)

Các nước Đông Âu  

b)

Các nước phương Tây.

c)

Liên Xô.  

d)

Mĩ.

9.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, Nhật Bản, Nam Triều Tiên?

                                                                                   

a)

Mĩ.    

b)

Anh.

c)

Pháp.  

d)

Liên Xô.

10.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?

                                                                                          

a)

Mĩ. 

b)

Anh. 

c)

Pháp. 

d)

Liên Xô.

11.

Tổ chức Liên hợp quốc thành lập không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.

d)

Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

12.

Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

b)

Chỉ sử dụng vũ lực khi có sự đồng ý của Hội đồng bảo an.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.

13.

Mục đích của Liên hợp quốc được nêu rõ trong văn kiện nào sau đây?

           

               

a)

Hiến chương Liên hợp quốc.  

b)

Công ước Liên hợp quốc.

c)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

d)

Văn kiện về quyền con người.

14.

Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên hợp quốc?

                                        

                   

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

d)

Hội đồng kinh tế - xã hội.   

15.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

                 

a)

Ban thư kí.  

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Tòa án Quốc tế.  

d)

Đại hội đồng.   

16.

Bài diễn văn của Tổng thống Mĩ Tru-man trước Quốc hội Mĩ (tháng 3 năm 1947) được coi là sự kiện khởi đầu cho

a)

chiến tranh lạnh

b)

thế chiến thứ hai.

c)

cách mạng khoa học-công nghệ.

d)

chính sánh mới (New Deal)

17.

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?

a)

Mĩ thông qua kế hoạch Macsan (6/1947)

b)

Sự ra đời của NATO và khối Hiệp ước Vacxava.

c)

Sự ra đời của Liên minh châu Âu.

d)

Sự ra đời của Liên hợp quốc.

18.

Diễn biến nào dưới đây không phải là hệ quả của "Kế hoạch Mácsan" ?

a)

Các nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.

b)

Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tư bản Đồng minh.

c)

Giữa các nước Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị.

d)

Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng . toàn cầu.

19.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào?

        

           

a)

Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX.     

b)

Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX.

c)

Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.  

d)

Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

20.

Đâu không phải là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu từ những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Mĩ và Liên Xô cam kết cắt giảm vũ khí hạt nhân.

b)

Hai nước Đức kí kết hiệp ước Bon.

c)

Mĩ, Ca-na-đa và các nước châu Âu kí kết định ước Hen-sin-ki.

d)

Sự sát nhập các công ti thành các tập đoàn lớn.

21.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ và Liên Xô kí kết hiệp ước chấm dứt chiến tranh lạnh (12/1989)?

a)

Sự tốn kém do chạy đua vũ trang.

b)

Tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật bản.

d)

Liên xô lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

22.

Từ năm 1945 đến năm 1950 Liên xô thực hiện

a)

khôi phục kinh tế.

b)

chống ngoại xâm nội phản.

c)

xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

d)

chính sách kinh tế mới.

23.

Đến những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới đi đầu trong lĩnh vực

         

             

a)

công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân.

b)

  luyện kim, dầu khí.

c)

hóa chất, khai thác mỏ.  

d)

công nghiệp dân dụng,

24.

Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

a)

Mĩ.

b)

Liên Xô.

c)

Nhật bản.

d)

Trung Quốc.

25.

Tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo thể chế nào?

                   

                    

a)

Tổng thống liên bang.  

b)

Dân chủ tư sản.    

c)

Quân chủ lập hiến.   

d)

Xã hội chủ nghĩa.

26.

Thời gian đầu sau khi Liên Xô tan rã Liên Bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương tây với hi vọng

a)

được tham gia vào liên minh châu Âu.

b)

nhận được sự ủng hộ về kinh tế và chính trị.

c)

khôi phục lại vị thế của nước Nga như trước thế chiến 1.

d)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng đối với các nước đông Âu.

27.

Ý nào sau đây không thể hiện những biến đổi về chính trị của các nước Đông bắc Á từ sau thế chiến thứ hai đến nay?

a)

Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

b)

Sự ra đời của 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

c)

Hồng Công, Ma Cao được trả về Trung Quốc.

d)

Các quốc gia đều phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

28.

Ngày 1/10/1949 ở Trung Quốc có sự kiện gì?

                           

          

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Đề ra đường lối cải cách và mở cửa.

c)

Trung Hoa dân quốc được thành lập.

d)

Đại hội XIII của Đảng cộng sản Trung Quốc.  

29.

Nội dung nào sau đây không phản ánh  ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?

a)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.

b)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc.

c)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

d)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc .

30.

Từ năm 1978 đến nay Trung Quốc thực hiện

a)

khôi phục kinh tế-xã hội.

b)

công cuộc cải cách-mở cửa.

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

đường lối "Ba ngọn cờ hồng"

31.

Ai là người khởi xướng  đường lối cải cách và mở cửa ở Trung quốc?

                              

a)

Đặng Tiểu Bình.

b)

Mao Trạch Đông. 

c)

Lưu Thiếu Kỳ.

d)

Giang Thanh.

32.

Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối cải cách của Trung Quốc từ 1978 đến nay?

                              

            

a)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung. 

b)

Lấy phát triển kinh làm trung tâm.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện "Đại nhảy vọt".

33.

Ngày 15-10-2003  ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện

                

   

a)

thử thành công bom nguyên tử.

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

phóng thành công tàu “Thần Châu” 5.  

d)

bắt đầu công cuộc cải cách và mở cửa.

34.

Trong 20 năm cuối của thế kỉ XX quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới là

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật bản.

c)

Mĩ.

d)

Liên bang Nga.

35.

Sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới bùng nổ sớm nhất ở

                     

                            

a)

khu vực Đông Bắc Á.

b)

khu vực Đông Nam Á.    

c)

khu vực Bắc Phi.      

d)

khu vực Mĩlatinh.

36.

Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945?

a)

Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh chuyển sang phản công.

c)

Liên Xô tham gia thế chiến thứ hai.

d)

Mặt trận đồng minh chống phát xít ra đời.

37.

Nước nào sau đây không tuyên bố độc lập vào năm 1945?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

Lào.

d)

Ma-lai-xi-a.

38.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Viêng Chăn (2-1973)

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12-1975)

c)

Đảng Nhân dân Lào thành lập (3-1955)

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7-1954)

39.

Từ năm 1953 đến năm 1970, Campuchia do Quốc vương Xihanúc đứng đầu thực hiện đường lối

                 

                          

a)

liên minh chặt chẽ với Mĩ.  

b)

hòa bình, trung lập.

c)

liên minh với Liên Xô.

d)

cải cách mở cửa.

40.

Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Sin-ga-po, Thái Lan) tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?

                  

         

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.  

b)

Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

d)

Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

41.

Những năm 60, 70 của thế kỉ XX nhóm  5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế nào sau đây?

                

      

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.   

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.   

c)

Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

d)

Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

42.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của  Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Nhu cầu hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.

b)

Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả.

43.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên

c)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên

d)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên

44.

Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

c)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

d)

10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

45.

Hiệp ước Bali (2/1976) có nội dung cơ bản là gì?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

c)

Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.

d)

Quyết định thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN.

46.

Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào đươc đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.

d)

Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.

47.

Ngày 26/1/1950 là ngày nước nào tuyên bố độc lập?

                                                     

a)

Ân Độ. 

b)

Cu ba.  

c)

Trung Quốc.

d)

An-giê-ri.

48.

Sau CTTG thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh đạo của

               

a)

Đảng Cộng sản. 

b)

Đảng Quốc đại.

c)

Đảng Dân chủ.   

d)

Đảng Cộng hoà.

49.

Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập của Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

                                           

                                     

a)

giai cấp công nhân.

b)

giai cấp tiểu tư sản. 

c)

giai cấp tư sản.  

d)

giai cấp nông dân.

50.

Trước áp lực đấu tranh của nhân dân Ân Độ thực dân Anh đã thực hiện “Phương án Maobatton” chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị dựa trên cơ sở nào?

                                  

     

a)

Theo vị trí địa lý. 

b)

Theo cơ cấu kinh tế.

c)

Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.  

d)

Dựa trên Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

51.

Ý nào sau đây không phản ảnh quá trình phát triển của nông nghiệp Ấn Độ từ sau khi giành độc lập đến nay?

a)

Trở thành quốc gia xuất khẩu sữa lớn nhất thế giới.

b)

Thực hiện cách mạng xanh trong nông nghiệp.

c)

Những năm 70 của thế kỉ XX đã tự túc được lương thực.

d)

Đến năm 1995 trở thành nước xuất khẩu gạo thứ ba thế giới.

52.

Nguyên nhân khách quan nào thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Phi phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

        

 

a)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn.     

b)

Các nước thực dân châu Âu suy yếu.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang lớn mạnh.

d)

Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế. 

53.

Sau thế chiến thứ hai phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi bùng nổ sớm nhất ở

a)

Tây Phi.

b)

Đông Phi.

c)

Bắc Phi.

d)

Nam Phi.

54.

Nước nào sau đây ở châu Phi  giành được thắng lợi  trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha vào năm 1975?

                                   

a)

Nammibia.

b)

Ai Cập.  

c)

Ănggôla.

d)

Nam Phi.

55.

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị tan rã từ khi nào ?

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angiêri thắng lợi.

b)

Cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Ănggôla, Môdămbích giành thắng lợi.

c)

Sự thắng lợi của nhân dân Nam Rôdêdia đưa đến sự ra đời của nước Cộng hoà Dimbabuê.

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ ở CH Nam Phi năm 1993.

56.

Nenxơn Man-đê-la là người tích cực đấu tranh chống chế độ nào ở Nam Phi?

                               

a)

Chế độ diệt chủng của Khơ-Me đỏ.

b)

Độc tài phát xít.

c)

Gia định trị.

d)

Phân biệt chủng tộc.

57.

Sự kiện diễn ra vào ngày 01/01/1959 ở Cu ba là

                               

            

a)

tấn công trại lính Môncađa.  

b)

mở đầu cuộc nội chiến ở Cuba.

c)

Batixta thiết lập chế độ độc tài quân sự.   

d)

thành lập nước Cộng hòa Cuba.

58.

Những năm 60, Mĩ đã sử dụng thủ đoạn gì đề ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cu-ba ở khu vực Mĩ la-tinh ?

a)

Đề xướng thuyết “Châu Mĩ của người Châu Mĩ”.

b)

Thực hiện khẩu hiệu « Thúc đẩy dân chủ ».

c)

Thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ”.

d)

Đề cao vấn đề nhân quyền và dân quyền.

59.

Từ những năm 60-70 của thế kỉ XX Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy” vì

         

   

a)

sự thắng lợi của cách mạng Cu-ba.       

b)

sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế.

c)

sự ra đời của Liên minh vì tiến bộ.  

d)

sự bùng nổ phong trào đấu tranh vũ trang.

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố thuận lợi thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự chỉ đạo thống nhất của Quốc tế cộng sản.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã ra đời và ngày càng lớn mạnh.

c)

Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

d)

Nhiều nước tư  bản suy  yếu do gánh chịu hậu quả chiến tranh thế giới.

61.

Đâu không phải tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới từ sau thế chiến thức hai đến nay?

a)

Làm cho quan hệ quốc tế mở rộng đa dạng chưa từng có.

b)

Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

Dẫn tới sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn đông-tây.

d)

Làm bản đồ chính trị thế giới thay đổi sâu sắc.

62.

Đặc điểm của kinh tế Mĩ giai đoạn 1945-1973 là                                              

                 

a)

khủng hoảng suy thoái.

b)

phát triển nhanh chóng.  

c)

phát triển xen kẽ suy thoái.

d)

hầu như không phát triển.

63.

Quốc gia đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng 7/1969 là

                                                                         

a)

Mĩ.  

b)

Nhật Bản.

c)

Liên Xô.  

d)

Trung Quốc.

64.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2, khởi đầu cách mạng xanh trong nông nghiệp

a)

Nhật Bản.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

65.

Yếu tố nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của KT Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

              

            

a)

Áp dụng khoa học kỹ thuật.

b)

Chi phí cho quốc phòng thấp.

c)

Vai trò điều tiết của nhà nước.

d)

Tài nguyên thiên phong phú.

66.

Đặc điểm của kinh tế Mĩ giai đoạn 1973-1982 là

                                              

               

a)

khủng hoảng suy thoái  .  

b)

phát triển nhanh chóng.  

c)

phát triển xen kẽ suy thoái.  

d)

hầu như không phát triển.

67.

Nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới  từ 

              

               

a)

những năm 50 (thế kỉ XX).  

b)

những năm 60 (thế kỉ XX).

c)

những năm 70 (thế kỉ XX).

d)

những năm 80 (thế kỉ XX).

68.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc..

b)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ XHCN trên thế giới.

c)

Khống chế các nước đồng minh.

d)

Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” trong quan hệ đối ngoại .

69.

Trong “Chiến lược cam kết và mở rộng” do tổng thống Bil-Clin-tơn đề ra vào những năm 90 của thế kỉ XX, Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?

                                  

                                

a)

Tự do tín ngưỡng.  

b)

Ủng hộ độc lập dân tộc.

c)

Thúc đẩy dân chủ.   

d)

Chống chủ nghĩa khủng bố.

70.

Từ 1945 – 1950 mục tiêu  chủ yếu của các nước Tây Âu là

                               

        

a)

khôi phục kinh tế.  

b)

tái xâm lược thuộc địa.  

c)

hạn chế ảnh hưởng của Liên xô.  

d)

tăng cường sức mạnh quân sự.

71.

Từ năm 1950 đến 1973 nền kinh tế Tây Âu

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

phát triển nhanh chóng.

c)

phát triển chậm.

d)

bị tàn phá nghiêm trọng bởi chiến tranh.

72.

Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của tây Âu từ sau thế chiến thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Áp dụng thành công khoa học kĩ thuật.

b)

Vai trò quản lí của nhà nước.

c)

Viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Mác-san.

d)

Có nhiều tập đoàn kinh tế lớn với sức cạnh tranh cao.

73.

Giai đoạn từ năm 1950 đến 1970 nhiều nước tây Âu phải công nhận độc lập của các thuộc địa được gọi là quá trình

a)

phi thực dân hóa.

b)

thực dân hóa.

c)

phi thuộc địa hóa.

d)

giải trừ quân bị.

74.

Đâu không phải là một trong những mục đích của Liên minh châu Âu (EU) là

                                  

                            

a)

Hợp tác về kinh tế.  

b)

Hợp tác về quân sự.

c)

Hợp tác về tiền tệ.

d)

Hợp tác về chính trị .    

75.

Tổ chức nào sau đây không tham gia vào quá trình hình thành cộng đồng châu Âu (EC) năm 1967?

a)

Liên minh châu Âu(EU)

b)

Cộng đồng than-thép châu Âu.

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

76.

Tổ chức liên kết kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất thế giới ngày nay là

                                                         

a)

NATO

b)

ASEAN  

c)

EU

d)

APEC

77.

Từ sau thế chiến hai đến năm 1952 Nhật Bản trước hết tập trung khôi phục lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Khoa học-kĩ thuật

d)

Giáo dục.

78.

Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

                        

                 

a)

Trì trệ kéo dài.     

b)

Phát triển “thần kì”.

c)

Khủng hoảng nặng nề.

d)

Phát triển xen kẽ suy thoái ngắn.

79.

Đâu không phải là một trong những biểu hiện cho sự phát triển thần kì của Nhật Bản giai đoạn 1960-1973?

a)

Tốc độ tăng trưởng cao (60-69 là 10,8%/năm)

b)

Năm 1968 trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới tư bản.

c)

Những năm 70 trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.

d)

Sức mạnh quốc phòng-an ninh vượt trội so với các quốc gia trong khu vực.

80.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Coi trọng yếu tố con người.

b)

Biết áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật .

c)

Bóc lột tài nguyên thiên nhiên ở  thuộc địa.

d)

Chi phí quốc phòng thấp.

81.

Những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành siêu cường số 1 thế giới về

                                                                                

a)

quân sự.

b)

kinh tế.

c)

tài chính.  

d)

khoa học.

82.

Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật và công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất nào dưới đây?

        

    

a)

Công nghiệp vũ trụ.

b)

Ứng dụng quốc phòng.

c)

Ứng dụng dân dụng.  

d)

Điện hạt nhân.

83.

Để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế, từ đầu những năm 90, Nhật Bản nổ lực vươn lên thành một cường quốc

                                            

a)

chính trị.

b)

khoa học kĩ thuật.    

c)

tài chính.

d)

công nghệ.

84.

Ngày 8-9-1951 Nhật Bản ký kết với Mĩ hiệp ước đặt nền tảng cho quan hệ giữa 2 quốc gia, tên gọi của hiệp ước đó là

                     

                         

a)

Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật .

b)

Hiệp ước phòng thủ chung Đông Á.

c)

Hiệp ước liên minh Mĩ –Nhật.     

d)

Hiệp ước viện trợ kinh tế-tài chính.

85.

Nội dung cơ bản của học thuyết Phu-cư-đa (1977) của Nhật Bản là

                        

                   

a)

tăng cường xây dựng sức mạnh quân sự.

b)

thoát ra khỏi ảnh hưởng của Mĩ.   

c)

duy trì sức mạnh và tính năng động của nền kinh tế.

d)

tăng cường quan hệ với Đông nam Á.

86.

Từ những năm 40 (thế kỉ XX), thế giới đã diễn ra

          

a)

xu thế toàn cầu hóa.

b)

  cuộc cách mạng khoa học - công nghệ lần 2.

c)

quá trình liên kết khu vực và quốc tế.

d)

xu thế đa cực nhiều trung tâm.

87.

Đặc điểm lớn nhất của khoa học - kĩ thuật hiện đại là

                  

   

a)

kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. 

b)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.    

d)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

88.

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra từ

                             

                            

a)

những năm 60 của thế kỉ XX. 

b)

những năm 70 của thế kỉ XX.  

c)

những năm 80 của thế kỉ XX.  

d)

những năm 90 của thế kỉ XX.  

89.

Đâu không phải là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tiền tệ.

d)

Sự xuất hiện những liên minh quân sự.

90.

Tác động tích cực nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa?

a)

sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

b)

tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người.

c)

góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

d)

đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.