wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử Ký Anh Ba Bắn

Total questions: 85

Worksheet time: 21hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979 – 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?
a)
Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.
b)
Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
c)
Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.
d)
Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.
2.
Sự kiện nào sau đây là căn cứ pháp lí quốc tế để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?
a)
Năm 2007, thành lập xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đảo Trường Sa.
b)
Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
c)
Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế.
d)
Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
3.
Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?
a)
Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4 - 1974).
b)
Quân Giải phóng giải phóng quần đảo Trường Sa (4 - 1975).
c)
Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3 - 1988).
d)
Cuộc chiến đấu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).
4.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975?
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
c)
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hoà bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.
d)
Làm thất bại vĩnh viễn ý đồ xâm phạm lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam của các thế lực bên ngoài.
5.
Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
a)
chủ trương thành lập các mặt trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.
b)
tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
c)
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
d)
phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.
6.
Việt Nam chính thức chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá từ năm
a)
1991.
b)
1996.
c)
1995.
d)
2006.
7.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là
a)
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp địa phương.
b)
chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
c)
đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
d)
bảo tồn và phát triển có chọn lọc các làng nghề thủ công truyền thống.
8.
Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?
a)
Xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c)
Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng nền kinh tế gắn với giáo dục.
d)
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
9.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Tôi đã đến thăm Trường trung học Tuol Seng từ nay trở nên nổi tiếng, và ở ngoại ô Phnôm Pênh trên khu đất rộng có những hố chôn người chung. Một số hố vẫn còn chưa đào hẳn, nhưng bị lún, tạo thành vùng trũng lớn. Những hố khác đã bị bật lên,... Việc Việt Nam đã chấm dứt được những hành động man rợ này là một trong những điều quan trọng mà thế giới phải thể hiện sự biết ơn đối với Việt Nam”. (Charles Fourniau, Việt Nam như tôi đã thấy (1960 – 2000), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007, tr.264)
a)
Mục tiêu duy nhất quân Pôn Pốt tấn công là các trường học ở Campuchia.
b)
Phản ánh tội ác của tập đoàn Pôn Pốt đối với người dân Campuchia.
c)
Khẳng định vai trò của Việt Nam trong việc giúp Campuchia thoát khỏi hoạ diệt chủng.
d)
Là minh chứng phơi bày tội ác của tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon.
10.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu cơ bản về xã hội của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới.
b)
Kinh tế đối ngoại vững mạnh, góp phần tăng tốc độ tăng trưởng.
c)
Hình thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vốn nước ngoài.
d)
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
11.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu cơ bản về chính trị của công cuộc Đổi mới Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh.
b)
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh và mạnh theo hướng hiện đại hoá.
c)
Phát huy vai trò và quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình đổi mới.
d)
Tôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân.
12.
Sự kiện nào sau đây chính thức mở đầu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
a)
Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IV (1979).
b)
Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá V (1986).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).
13.
Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước nhằm
a)
cứu nguy cho sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
b)
giải quyết tình trạng khủng hoảng chính trị của đất nước.
c)
đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội
d)
khắc phục sai lầm của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.
14.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của quá trình đổi mới ở Việt Nam là
a)
không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
b)
không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
c)
chỉ đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
d)
từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.
15.
Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995?
a)
Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b)
Đổi mới cơ cấu kinh tế, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
c)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
d)
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.
16.
Nhiệm vụ nào sau đây được tập trung thực hiện trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995?
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b)
Đẩy mạnh ba chương trình kinh tế lớn.
c)
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
d)
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
17.
Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là
a)
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
b)
đổi mới chính sách văn hoá – xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.
c)
đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
d)
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
18.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
a)
Là sự hoàn chỉnh quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
b)
Là sự phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)
Đã khắc phục sự khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
d)
Đã thúc đẩy công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
19.
Nội dung nào sau đây được chú trọng đẩy mạnh hơn trong thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
a)
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, chấm dứt tình trạng lạm phát.
b)
Đổi mới đường lối đối ngoại và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
c)
Đổi mới hệ thống chính trị, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
d)
Mở cửa nền kinh tế và đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài.
20.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.204 – 205)
a)
Giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
b)
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được gọi là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có thành phần kinh tế tư nhân.
d)
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, người làm chủ là nhân dân lao động.
21.
Một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới là
a)
xác định rõ vai trò lãnh đạo của Đảng và các tổ chức đoàn thể.
b)
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng.
c)
công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được chú trọng ngay từ đầu.
d)
hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
22.
Theo quan điểm, nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, xã hội xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam hiện nay đang xây dựng có mấy đặc trưng?
a)
5.
b)
6.
c)
8.
d)
10.
23.
Việt Nam đã ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội sau khi tiến hành công cuộc Đổi mới bao nhiêu năm?
a)
5 năm.
b)
10 năm.
c)
15 năm.
d)
16 năm.
24.
Việt Nam ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp từ năm
a)
1995.
b)
2005.
c)
2008.
d)
2010.
25.
Năm 2020, nền kinh tế Việt Nam vươn lên đứng ở vị trí thứ mấy trong ASEAN?
a)
Thứ ba.
b)
Thứ tư.
c)
Thứ năm.
d)
Thứ sáu.
26.
Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là
a)
hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy.
c)
từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
chính sách an sinh xã hội được thực hiện rộng khắp và hướng tới đại đa số người dân.
27.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ cấu các ngành kinh tế ở Việt Nam năm 2020?
a)
Nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ.
b)
Công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ.
c)
Dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp.
d)
Công nghiệp – thương mại – dịch vụ.
28.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D Tăng trưởng kinh tế là điều kiện và tiền đề vật chất để thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Đến lượt mình, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội là nhân tố và động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội phải được kết hợp ngay từ đầu và trong suốt quá trình phát triển; phải thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội trong lãnh đạo của Đảng và quản lí của Nhà nước”. (Phùng Hữu Phú và các tác giả, 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.173)
a)
Đoạn tư liệu đề cập đến mối quan hệ giữa mục tiêu phát triển kinh tế và phát triển xã hội.
b)
Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam tập trung phát triển kinh tế trước, phát triển xã hội sau.
c)
Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội thuộc trách nhiệm của cả Nhà nước và các doanh nghiệp.
d)
Chính sách an sinh xã hội của Việt Nam hiện nay chủ yếu hướng vào mục tiêu giảm nghèo.
29.
Nội dung nào sau đây thể hiện rõ nét sự chuyển biến tích cực của ngành ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020?
a)
Cán cân thương mại chuyển từ xuất siêu sang nhập siêu.
b)
Xuất khẩu hàng hoá chủ yếu hướng sang thị trường châu Âu.
c)
Kim ngạch nhập khẩu cao hơn kim ngạch xuất khẩu.
d)
Kim ngạch xuất khẩu cao hơn kim ngạch nhập khẩu.
30.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào?
a)
Chăm sóc sức khoẻ, an sinh xã hội, hội nhập quốc tế.
b)
Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội.
c)
Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, mở rộng thị trường.
d)
Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, kiềm chế lạm phát.
31.
Trong thời kì Đổi mới, chính sách giải quyết việc làm của Việt Nam được thực hiện theo hướng nào?
a)
Nhà nước tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và người lao động tham gia tạo việc làm.
b)
Nhà nước giao toàn bộ hoạt động quản lí xuất nhập khẩu lao động cho các địa phương.
c)
Nhà nước không can thiệp vào việc tuyển dụng và sử dụng lao động của các doanh nghiệp.
d)
Các doanh nghiệp và người lao động tự quyết định vấn đề tìm kiếm việc làm và thu nhập.
32.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
a)
Tỉ lệ lao động thất nghiệp ngày càng tăng nhanh.
b)
Lao động ở nông thôn đang trong tình trạng bị ế thừa.
c)
Số lao động được tạo việc làm trong nước hằng năm tăng lên.
d)
Số lao động được sử dụng nhiều nhất trong ngành du lịch.
33.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
a)
Không áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.
b)
Không còn hộ nghèo ở các thành thị.
c)
Không còn hộ nghèo ở vùng đồng bằng.
d)
Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh.
34.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
a)
Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng.
b)
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
c)
Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt được nhiều tiến bộ.
d)
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
35.
Loại hình nghệ thuật nào sau đây của Việt Nam được UNESCO ghi danh vào danh sách Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại?
a)
Nghệ thuật Hát chèo.
b)
Nghệ thuật Xoè Thái.
c)
Nghệ thuật Múa rối.
d)
Nghệ thuật Đàn tính.
36.
Địa danh nào sau tại Việt Nam được UNESCO ghi danh vào danh sách Di sản thế giới?
a)
Cố đô Hoa Lư.
b)
Quần thể di tích Cố đô Huế.
c)
Thành nhà Mạc.
d)
Khu di tích Đền Hùng.
37.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?
a)
Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.
b)
Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế về văn hoá.
c)
Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
d)
Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.
38.
Năm 2000 Việt Nam đã đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây về giáo dục?
a)
Hoàn thành xoá mù chữ và đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.
b)
Hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
c)
Hoàn thành mục tiêu xoá các trường học dựng bằng tranh tre, nứa lá.
d)
Tỉ lệ trẻ 6 tuổi trên cả nước được huy động vào học lớp 1 đạt 100 %.
39.
Năm 2019, giáo dục đại học Việt Nam đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
a)
Các trường đại học được quyền tự chủ hoàn toàn trong hoạt động đào tạo.
b)
Tỉ lệ tuyển sinh của các trường đại học tăng hơn nhiều so với các năm trước.
c)
Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp đại học có việc làm đúng ngành đào tạo tăng lên.
d)
Có 4 cơ sở giáo dục đại học được vào tốp 1 000 trường đại học tốt nhất thế giới.
40.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
a)
Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
b)
Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
c)
Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
d)
Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
41.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
a)
Có nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể được ghi danh là Di sản thế giới.
b)
Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.
c)
Tham gia, kí kết các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực.
d)
Đề xuất sáng kiến, tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế trên nhiều lĩnh vực.
42.
Tính đến năm 2022, Việt Nam đã mấy lần đảm nhiệm vai trò Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
a)
1 lần.
b)
2 lần.
c)
3 lần.
d)
4 lần.
43.
Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.
b)
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
c)
Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
d)
Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.
44.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Dân chủ trong lĩnh vực chính trị, xã hội có những bước tiến mới. Dân chủ trong Đảng, trong các tổ chức nhà nước, đoàn thể và xã hội, trong và hoạt động của các cơ quan dân cử được mở rộng và có những bước tiến mới. Việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, xử lí các hành vi vi phạm quyền dân chủ được chú trọng hơn”. (Phùng Hữu Phú và các tác giả, 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.244)
a)
Đoạn tư liệu đề cập đến thành tựu của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị.
b)
Trong thời kì Đổi mới, nền dân chủ được thực hiện và phát huy một cách rộng rãi.
c)
Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa sẽ hạn chế các quyền dân chủ.
d)
Chính sách, pháp luật của Nhà nước phải dựa trên cơ sở bảo đảm lợi ích của người dân.
45.
Cho bảng dữ kiện dưới đây về thành tựu của đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
a)
Trong thời kì Đổi mới, kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến tích cực trên nhiều phương diện.
b)
Đường lối phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
c)
Trước thời kì Đổi mới, thành phần kinh tế tư nhân ở Việt Nam không được khuyến khích.
d)
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra sâu rộng và đạt nhiều kết quả.
46.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hoá, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hoà bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”. (Vũ Văn Phúc, Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.16)
a)
Đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu của công cuộc Đổi mới về hội nhập quốc tế của Việt Nam.
b)
Việt Nam đạt được những thành tựu về hội nhập quốc tế trên nhiều phương diện.
c)
Quá trình hội nhập quốc tế làm cho Việt Nam mất dần bản sắc văn hoá dân tộc.
d)
Muốn hội nhập quốc tế, Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu đổi mới hệ thống chính trị.
47.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975 có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
a)
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu đặt ảnh hưởng ở Việt Nam.
b)
Các thế lực phản động trong và ngoài nước thất bại hoàn toàn.
c)
Đất nước được độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Đất nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả của chiến tranh.
48.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
a)
Quân Pôn Pốt.
b)
Thực dân Pháp.
c)
Đế quốc Mĩ.
d)
Phát xít Nhật.
49.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam diễn ra qua mấy giai đoạn?
a)
Một giai đoạn.
b)
Ba giai đoạn.
c)
Hai giai đoạn.
d)
Bốn giai đoạn.
50.
Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc năm 1979, quân dân Việt Nam đã làm thất bại âm mưu nào sau đây của kẻ thù?
a)
Hoa quân nhập Việt.
b)
Giành đất, giành dân.
c)
Chinh phục từng gói nhỏ.
d)
Đánh nhanh, thắng nhanh.
51.
Một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của nhân dân Việt Nam là
a)
Móng Cái (Quảng Ninh).
b)
Lạng Giang (Bắc Giang).
c)
Vị Xuyên (Hà Giang).
d)
Chi Lăng (Lạng Sơn).
52.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau năm 1975 không vì mục tiêu nào sau đây?
a)
Giữ vững hoà bình.
b)
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c)
Bảo vệ lợi ích quốc gia.
d)
Duy trì ổn định chính trị.
53.
Một trong những quan điểm chủ đạo trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 là
a)
coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, thành công.
b)
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
c)
chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hoá - xã hội.
d)
kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
54.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 - 1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
b)
Góp phần thiết lập Trật tự thế giới hai cực Ianta.
c)
Chấm dứt ách cai trị của chủ nghĩa đế quốc.
d)
Chấm dứt âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
55.
Để thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh hoặc thành phố nào sau đây?
a)
Đà Nẵng.
b)
Quảng Ninh.
c)
Khánh Hoà.
d)
Quảng Trị.
56.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thuỷ, Minh Tân, Thanh Đức,... thuộc huyện Vị Xuyên; xã Bạch Đích, Phú Lũng thuộc huyện Yên Minh. Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ của tỉnh và nhân dân đã quyết tâm chiến đấu giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao để giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia... gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang”. (Nguyễn Đức Huy, Hồi ức chiến tranh Vị Xuyên, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr.67 – 68)
a)
Vị Xuyên (Hà Giang) là chiến trường duy nhất giữa Trung Quốc và Việt Nam (1979 – 1989).
b)
Thể hiện tinh thần chiến đấu, quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của quân dân tại Hà Giang.
c)
Là bằng chứng về tội ác của quân Trung Quốc đối với các dân tộc vùng biên giới phía Bắc.
d)
Cuộc chiến tại mặt trận Vị Xuyên (Hà Giang) chỉ diễn ra từ năm 1984 đến năm 1989.
57.
Trung Quốc huy động lực lượng quân đội lớn tấn công đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào thời gian nào?
a)
Tháng 3 – 1986.
b)
Tháng 3 – 1988.
c)
Tháng 3 – 1987.
d)
Tháng 3 – 1989.
58.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
a)
Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.
b)
Thành lập huyện đảo Trường Sa và huyện đảo Hoàng Sa.
c)
Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
d)
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
59.
Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
a)
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c)
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
d)
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất để bảo vệ Tổ quốc.
60.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12 - 1986)?
a)
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến.
b)
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế.
c)
Xây dựng nhà nước pháp quyền.
d)
Phát triển kinh tế đối ngoại.
61.
Nội dung đổi mới trên lĩnh vực kinh tế giai đoạn 1986 - 1995 là
a)
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tăng tỉ trọng các thành phần kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
b)
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, phát triển công nghiệp nặng.
c)
Thực hiện Ba Chương trình kinh tế lớn: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu.
d)
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập sâu rộng với nền kinh tế của khu vực Đông Nam Á và thế giới.
62.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kì nào sau đây?
a)
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
b)
Thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân.
d)
Chấm dứt khủng hoảng về đường lối.
63.
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 - 2006?
a)
Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b)
Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
d)
Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
64.
Nội dung đổi mới trên lĩnh vực chính trị giai đoạn 1996 - 2006 là
a)
xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.
b)
xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
c)
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
d)
hội nhập khoa học kĩ thuật, kinh tế quốc tế sâu rộng.
65.
Nội dung nào sau đây được xác định là quốc sách hàng đầu trong đường lối đổi mới ở Việt Nam?
a)
Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ.
b)
Triển khai chính sách hỗ trợ người lao động gặp khó khăn.
c)
Đa dạng hoá các loại hình, sản phẩm văn hoá tinh thần.
d)
Thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
66.
So với giai đoạn 1996 - 2006, nội dung của công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay có điểm phát triển nào sau đây?
a)
Hình thành nền kinh tế thị trường nhiều thành phần.
b)
Hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, sâu rộng.
c)
Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
d)
Xây dựng văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
67.
Điểm khác trong chiến lược đối ngoại của Đảng, Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2006 - nay so với giai đoạn trước là
a)
xác định trọng tâm là hội nhập văn hoá - xã hội.
b)
giới hạn trong khuôn khổ hội nhập kinh tế quốc tế.
c)
chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.
d)
tham gia hội nhập trong tổ chức khu vực ASEAN.
68.
Nội dung nào sau đây là không phải là nguyên tắc của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Đổi mới chính trị đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
b)
Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị và đổi mới văn hoá - xã hội.
c)
Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.
d)
Đổi mới chính trị không được làm phương hại đến toàn bộ công cuộc Đổi mới.
69.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm xuyên suốt trong đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Làm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả hơn.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
Thực hiện hoà bình, thống nhất hai miền về lãnh thổ và về nhà nước.
d)
Xoá bỏ tàn dư của chế độ phong kiến, thực hiện “người cày có ruộng”.
70.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu cơ bản về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.
b)
Là nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.
c)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
d)
Hình thành nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
71.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực văn hoá?
a)
Đa dạng hoá các loại hình, sản phẩm văn hoá, đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
b)
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
d)
Chủ trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
72.
Nội dung nào sau đây là thành tựu thuộc về lĩnh vực hội nhập quốc tế ở Việt Nam trong công cuộc Đổi mới?
a)
Xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh thành.
b)
Thực hiện Ba Chương trình kinh tế lớn.
c)
Xoá bỏ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá, tập trung.
d)
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
73.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “... Con hiểu lòng mẹ héo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải lăn mình trong lửa đạn, những lá thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt ... lòng con bao giờ cũng ao ước được trở về với mẹ với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương”. (Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023, tr.252 - 253)
a)
Đoạn tư liệu phản ánh nỗi buồn và bị quan của những người con khi phải xa gia đình vì chiến tranh.
b)
Đoạn tư liệu phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh.
c)
Đoạn tư liệu là minh chứng về tình cảm gia đình sâu nặng và trách nhiệm của người trẻ đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
d)
Đoạn tư liệu phản ánh nỗi đau của sự chia cắt đất nước trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
74.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Thực hiện đồng thời cách mạng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
c)
Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu là yêu cầu bức thiết.
d)
Tận dụng sự ủng hộ của các nước đồng minh xã hội chủ nghĩa.
75.
Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 - 1975 là
a)
tiếp tục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây.
b)
đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
c)
quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
d)
tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn.
76.
Ngày 22 - 12 - 1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?
a)
Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
b)
Tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon lên nắm quyền ở Campuchia.
c)
Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đảo Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.
d)
Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Campuchia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
77.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 – 1979)?
a)
Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.
b)
Đập tan hành động xâm lược Việt Nam của quân Pôn Pốt.
c)
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.
d)
Tạo điều kiện cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
78.
Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?
a)
Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.
b)
Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.
c)
Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện “nạn Kiều”.
d)
Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.
79.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, cách làm phù hợp.
b)
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước đồng minh chống phát xít.
c)
Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu, dựa vào nhân dân.
d)
Kết hợp hài hoà sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
80.
Điểm tương đồng trong bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
a)
gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
b)
kết hợp tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
c)
phát huy vai trò của lực lượng du kích.
d)
dựa vào viện trợ của phe xã hội chủ nghĩa.
81.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về mục tiêu trong đường lối đổi mới ở Việt Nam qua các giai đoạn từ năm 1986 đến nay?
a)
Thực hiện hoà bình, thống nhất hai miền và lãnh thổ, về Nhà nước.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
Làm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả hơn.
d)
Xoá bỏ tàn dư của chế độ phong kiến, thực hiện “người cày có ruộng”.
82.
Việt Nam chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, thực hiện đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại. Chủ trương này thuộc lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế.
b)
Đối ngoại.
c)
Thương mại.
d)
Quân sự.
83.
Nhân tố quyết định sự thành công của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
a)
giáo dục và khoa học - công nghệ.
b)
giới trí thức ngày càng nhiều.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô.
84.
Quan hệ giữa Việt Nam - Trung Quốc xuất hiện một số vấn đề phức tạp vào thời kì nào sau đây?
a)
Sau năm 1975.
b)
Sau năm 1950.
c)
Sau năm 1991.
d)
Trước năm 1945.
85.
Hiện nay, vấn đề bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của
a)
lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
lực lượng quân đội và công an.
c)
Nhà nước, nòng cốt là quân đội.
d)
toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.