NEW
Font size
WorksheetsSử Cuối HKII 2024
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là
A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
C. miền Bắc được giải phóng, đi lên Chủ nghĩa xã hội.
D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
(Nhận biết)Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là
A. cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B. tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
C. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
D. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào?
A. quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là
A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
B. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
D. đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. “Đồng khởi”.
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Vạn Tường.
D. Chiến thắng Bình Giã.
(Nhận biết)Kết quả lớn nhất qua phong trào “Đồng Khởi” là
A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
B. lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
C. nông thôn miền Nam được giải phóng.
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào?
A. quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.
B. quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là
A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
B. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
D. đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam.
Ý nào không phải là mục tiêu cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu chống Mĩ – Diệm?
A. Đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Bảo vệ hoà bình.
C. Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
D. Lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
Vì sao nói, Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng Lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
D. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ
A. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản
B. xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
C. địa bản giải phóng được mở rộng.
D. phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ
A. sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
B. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
D. sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam.
)Vai trò của miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là
A. hậu phương có vai trò quyết định nhất.
B. hậu phương có vai trò quyết định .
C. hậu phương có vai trò quan trọng.
D. hậu phương có vai trò cơ bản.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện âm mưu nào dưới đây?
A. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
B. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
D. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mĩ áp dụng chiến lược “chiến tranh cục bộ” khi
A. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” thất bại.
B. ta giành thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Tiền Giang).
C. "chiến tranh đặc biệt" cần sự trợ giúp.
D. Mĩ có điều kiện về nhân lực và kinh tế.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” thuộc loại hình chiến tranh nào?
A. Kinh tế.
B. Thực dân kiểu cũ.
C. Ngoại giao.
D. Thực dân kiểu mới
Thành phần lực lượng chính của chiến lược chiến tranh cục bộ?
A. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ.
B. Quân Mĩ, quân đội Sài Gòn, quân các nước Đông Nam Á.
C. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn.
D. Quân Sài Gòn, quân đồng minh của Mĩ.
Thủ đoạn chính của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mĩ?
A. Thoả hiệp Trung Hoa và hoà hoãn Liên Xô.
B. Mở các cuộc hành quân tìm diệt-bình định.
C. Đề ra kế hoạch Xtalay-Taylo.
D. Triển khai quân đội ồ ạt vào miền Nam Việt Nam.
Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Bình giã.
D. Đồng Xoài.
(Nhận biết): Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Mĩ thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” là nhằm
A. từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
B. tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường.
C. tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.
D. tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Cam-pu-chia.
Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pa-ri 1973 là
A. quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
B. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam.
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.
Thắng lợi lớn nhất của quân dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối 1972là gì?
A. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
C. Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari(1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược 1972?
A. Chấp nhận đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh.
B. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh.
C. Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
D. Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với “Chiến tranh cục bộ” là
A. sử dụng vũ khí và trang bị của Mĩ.
B. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
C. dùng quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ.
D. tiến hành ở miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Ý nào dưới đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. đều là hình thức chiến tranh thực dân mới.
B. đều sử dụng quân đội Sài Gòn.
C. các chiến lược đều thất bại.
D. đều mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đôn
Mục đích chủ yếu nào của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm?
A. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
D. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu Thân 1968 là
A. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri.
C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pa-ri, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
Điểm khác biệt trong đấu tranh ngoại giao của ta trong giai đoạn 1969 – 1973 so với giai đoạn 1965 – 1968?
A. Từng bước đàm phán và rút hết quân về nước.
B. Từng bước đàm phán và phá bỏ các căn cứ quân sự.
C. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri.
D. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự thời gian là
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 là
A. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
B. phá hoại Hiệp định Pa-ri, tiếp tục chiến tranh.
C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.
D. phá hoại miền Bắc.
Văn kiện của Trung ương Đảng, vạch ra nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari là
A. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973).
B. Kế hoạch chiến lược giải phóng miền Nam (7/1974).
C. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (10/1974).
D. Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị (cuối năm 1974 đến đầu năm 1975).
Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân, trọng tâm là
A. Đồng bằng Nam bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.
C. Trung bộ và Khu V.
D. Mặt trận Trị- Thiên.
Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 – 1975)?
A. Phản ứng mạnh.
B. Phản ứng mang tính chất thăm dò.
C. Phản ứng yếu ớt.
D. Không phản ứng gì.
Lúc l0 giờ 45 phút ngày 30- 4 -1975, ở Sài Gòn diễn ra sự kiện cơ bản:
A. Dương Văn Minh kêu gọi “ngừng bắn để điều đình giao chính quyền”.
B. Xe tăng ta tiến vào dinh “Độc lập”.
C. Lá cờ cách mạng tung bay trên Phủ tổng thống ngụy.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn tháng.
Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
A. “ trả đũa ồ ạt”.
B. “ tìm diệt và bình định”.
C. “ tràn ngập lãnh thổ”.
D. “ bình định lấn chiếm”.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử
A. quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
B. chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
C. tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
D. tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
Vì sao Hội nghị Bộ Chính trị 10-1974, quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam.
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trungở đây mỏng, bố phòng có nhiều sơ hở.
C. Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - ngụy ở miền Nam.
D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
C. Có hậu phương vừng chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
D.Sự giúp đỡ cùa các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là
A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
C. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.
D. kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc.
Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì ?
A. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Cam-pu-chia giành thắng lợi.
C. Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam
A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
D. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về cách đánh ?
A. Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.
B. Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.
C. Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
D. Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ?
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới ?
A. Kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
B. Cách mạng tháng Tám 1945 và chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
C. Cách mạng tháng Tám 1945vàkháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã
A. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp.
B. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
D. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?
A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
Kết quả lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI (1976) là
A. thống nhất về mặt lãnh thổ.
B. bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
C. bầu ra các cơ quan của Quốc hội.
D. hoàn thành việc thống nhất về mặt Nhà nước.
(Thông hiểu): Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
B. Ôn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
C. Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.
D. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước
Nội dung nào không nói lên ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
A. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
C. Tạo những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
D. Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của quốc tế với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của ta.
(Thông hiểu) Vì sao nói: Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, đất nước ta vẫn chưa thống nhất về mặt nhà nước?
A. Mĩ đã “cút” nhưng ngụy chưa “nhào”.
B. Chính quyền địa phương vẫn trong tay địch.
C. Chúng ta vẫn chưa giải phóng hoàn toàn đất nước.
D. Mỗi miền vẫn tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là gì?
A. Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
C. Cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?
A. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc Nam tại Sài Gòn (11-1975).
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25- 4 -1976).
C. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên (24 -6 đến 2-7-1976).
D. Đại hội thống nhất mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
:Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
B. Xây dựng nhà nước pháp quyền chủ xã hội chủ nghĩa.
C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Đâu là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
A. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.
B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. tư tưởng.
Nội dung của Ba chương trình kinh tế lớn từ năm 1986 là
A. hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.
B. lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.
C. máy móc, lương thực – thực phẩm và hàng xuất khẩu.
D. lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Nội dung nào sau đây không có trong quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986)?
A. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
B. Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
C. Không làm thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D. Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1986 đến nay), nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm như thế nào?
A. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
C. Nền kinh tế tự cung, tự cấp.
D. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẽ, phân tán.
Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 -1986 là
A. bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
C. đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
D. hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
A. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
C. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
D. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (12-1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là
A. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.
B. thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.
C. xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.
D. xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (12-1986)?
A. Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
B. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
C. Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
D. Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
Câu 71. (Nhận biết) Tháng 2/1979 nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ
biên giới phía Bắc.
B. biên giới phía Nam.
C. biên giới phía Tây Nam
D. biên giới phía Đông.
Chiến tranh biên giới phía Bắc bùng nổ trong thời gian nào ?
A. Từ ngày 7/1/1979 đến ngày 5/3/1979.
B. Từ ngày 17/1/1979 đến ngày 18/3/1979.
C.Từ ngày 17/2/1979 đến ngày 18/3/1979.
D. Từ ngày 17/2/1979 đến ngày 5/3/1979.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, Việt Nam chuyển sang giai đoạn
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
khắc phục những hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại.
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa tư bản.
đấu tranh để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : "Chủ nghĩa xã hội không những là mục đích của toàn bộ sự nghiệp chúng ta mà còn vì chủ nghĩa xã hội, sự vững mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa là bảo đảm cho ......... của Tổ quốc".
A. Độc lập và tự do.
B. Độc lập và thống nhất.
C. Độc lập và chủ quyền.
D. Độc lập và phát triển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những hành động của Trung Quốc làm tổn hại đến tình hữu nghị Việt - Trung cuối 1978 đầu 1979?
Cho quân khiêu khích dọc biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Dựng lên sự kiện “nạn kiều”.
Cắt viện trợ, rút hết các chuyên gia về nước.
Giúp đỡ Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
Chiến thắng biên giới phía Bắc (1979) của Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
Tạo ra bước ngoặt để cả nước tiến hành đổi mới đất nước.
Bảo vệ vững chắc vùng biên giới phía Bắc.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Đưa đất nước bước vào thời kì bình ổn, tăng trưởng nhanh về kinh tế.
Trong những năm 1976-1986 nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng quỹ độc lập.
B. Bầu quốc hội khóa I.
C. Bảo vệ biên giới phía Tây Nam.
D. Xây dựng Hội Liên Việt.
Trong những năm 1976-1986 nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng quỹ độc lập.
B. Bầu quốc hội khóa I.
C. Bảo vệ biên giới phía Bắc.
D. Xây dựng Hội Liên Việt.
Năm 1978, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Nam, chống trả lại các hành động xâm lược của
A. lực lượng khủng bố Hồi giáo cực đoan.
B. tập đoàn “Khơ-me đỏ” do Pôn-pốt đứng đầu
C. thực dân Pháp.
D. đế quốc Mĩ.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khủng hoảng ở Việt Nam vào cuối 1985 là do
sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.
sự sai lầm về chủ trương, chính sách và tổ chức thực hiện.
xa rời nguyên lí của chủ nghĩa Mác - Lênin.
chậm áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
