wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 2

Total questions: 80

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Khó khăn lớn nhất của Pháp sau 8 năm xâm lược Việt Nam là
a)
Bị loại khỏi vòng chiến đấu 39 vạn quân.
b)
Tiêu tốn hết 2000 tỉ phrăng.
c)
Quân Pháp ngày càng lâm vào thế bị động trên chiến trường.
d)
Nhân dân Pháp phản đối chiến tranh ở Việt Nam.
2.
Âm mưu mới của Pháp - Mĩ khi bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954 là
a)
Thực hiện kế hoạch Rơve.
b)
Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
c)
Thực hiện kế hoạch Bôlae.
d)
Thực hiện kế hoạch Na-va.
3.
Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch quân sự Na-va là gì?
a)
Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
b)
Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
c)
Tấn công chiến lược ở hai miền Nam - Bắc.
d)
Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
4.
Kế hoạch Na-va của Pháp Mĩ được chia thành
a)
một bước.
b)
hai bước.
c)
ba bước.
d)
bốn bước.
5.
Ý nào không nằm trong bước thứ nhất kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ
a)
xây dựng phòng tuyến công sự "boong ke", lập "vành đai trắng" bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
b)
giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.
c)
tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.
d)
mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực, xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
6.
Điểm chính của kế hoạch Na-va là
a)
giữ thế phòng ngự ở chiến trường Bắc Bộ.
b)
xây dựng ở đồng bằng Bắc Bộ một lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
c)
tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.
d)
xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh.
7.
Mục đích của kế hoạch Na-va là
a)
hi vọng trong vòng 24 tháng giành thắng lợi quyết định.
b)
hi vọng trong vòng 18 tháng giành thắng lợi quyết định, "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
c)
nghiền nát chủ lực của ta ở Điện Biên Phủ.
d)
nhằm kết thúc chiến tranh.
8.
Để thực hiện kế hoạch Na-va Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở
a)
Đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Tây Nguyên.
c)
Điện Biên Phủ.
d)
Xê Nô.
9.
Hãy sắp xếp các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp ở Đông Dương theo trình tự thời gian
a)
1. Kế hoạch Rơ-ve.
b)
2. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
c)
3. Kế hoạch Na-va.
d)
3,2,1.
10.
Pháp - Mĩ thực hiện kế hoạch Na-va trong 18 tháng nhằm mục tiêu lớn nhất là
a)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
xoay chuyển cục diện chiến tranh.
c)
đẩy quân ta vào tình thế đối phó bị động.
d)
dọn đường cho Mĩ từng bước thay thế quân Pháp.
11.
Trước tình thế sa lầy của Pháp ở Đông Dương (1950 - 1953), Mĩ đã có hành động gì?
a)
Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
b)
Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương.
c)
Từng bước can thiệp sâu vào Đông Dương.
d)
Cấu kết với các thế lực phản động từng bước can thiệp vào Đông Dương.
12.
Tháng 9/1953, Bộ chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra phương hướng chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là:
a)
Mở những cuộc tấn công địch ở Miền Bắc.
b)
Mở những cuộc tấn công địch ở Miền Nam.
c)
Mở những cuộc tấn công địch ở cả hai miền Nam - Bắc.
d)
Mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
13.
Mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu là phương hướng trong
a)
đông - xuân 1952 - 1953.
b)
xuân - hè 1952 - 1953.
c)
đông - xuân 1953 - 1954.
d)
xuân - hè 1953 - 1954.
14.
Nhiệm vụ chính của ta trong kế hoạch đông - xuân 1953 - 1954 là
a)
tiêu diệt sinh lực địch.
b)
tiến lên đánh bại kẻ thù.
c)
giải phóng dân.
d)
phân tán lực lượng địch.
15.
Phương châm chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 - 1954
a)
Đánh nhanh, thắng nhanh.
b)
Đánh chắc, thắng chắc.
c)
Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng.
d)
Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc thắng.
16.
Bước vào Đông Xuân 1953 - 1954, âm mưu của Pháp - Mĩ là
a)
giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
b)
giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
17.
Kết quả lớn nhất ta đạt được trong đông - xuân 1953 - 1954 là
a)
tiêu diệt được một bộ phận lớn sinh lực địch.
b)
giải phong nhiều vùng đất đai.
c)
buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta, ta đã đẩy Pháp lún sâu vào tình thế mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
d)
buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
18.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
b)
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
c)
Chiến cuộc đông - xuân 1953-1954.
d)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
19.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
b)
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
c)
Chiến cuộc đông - xuân 1953 - 1954.
d)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
20.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm cho kế hoạch quân sự Na-va bước đầu bị phá sản.
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
c)
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
d)
Chiến cuộc đông - xuân 1953 - 1954.
21.
Tâm điểm của kế hoạch Na-va là
a)
Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
b)
Xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Việt Nam.
c)
Xây dựng hành lang Đông - Tây.
d)
Xây dựng Điện Biên Phủ thành căn cứ quân sự mạnh ở miền Bắc Việt Nam.
22.
Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?
a)
Chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950.
b)
Chiến dịch biên giới Đông - Xuân 1953 - 1954.
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
23.
Mục tiêu đầu tiên của ta trong chiến dịch Biện Biên Phủ năm 1954 là
a)
tiêu diệt sinh lực địch.
b)
giải phóng Tây Bắc.
c)
giải phóng Bắc Lào.
d)
buộc địch phải đàm phán.
24.
Nơi đâu trở thành nơi quyết chiến chiến lược cuối cùng của ta và Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam (1945 -1954)
a)
Đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Điện Biên Phủ.
c)
Thượng Lào.
d)
Trung Lào.
25.
Khẩu hiệu Đảng và chính phủ nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
a)
Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.
b)
Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
c)
Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.
d)
Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.
26.
Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến trên mặt trận quân sự?
a)
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
b)
Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 -1954.
c)
Chiến dịch Hòa Bình - Tây Bắc, Thượng Lào.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
27.
Đợt tấn công đầu tiên mở màn cho chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta đánh vào đâu?
a)
Phân khu Trung tâm.
b)
Phân khu phía Bắc.
c)
Phân khu phía Nam.
d)
Phân khu phía Bắc và phân khu phía Nam.
28.
Từ cuối năm 1953 đến đầu năm 1954, ta phân tán lưc lượng địch ở những điểm nào?
a)
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê Nô, Luông Pha Băng.
b)
Điện Biên Phủ, Sê Nô, Plâyku, Luông Pha Băng.
c)
Plâyku, Luông Pha Băng, Thà khẹt, Plâycu.
d)
Plâyku, Luông Pha Băng, Sê Nô, Sầm Nưa.
29.
Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?
a)
Chính trị, ngoại giao.
b)
Kinh tế, văn hóa
c)
Quân sự, ngoại giao.
d)
Chính trị, văn hóa.
30.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược?
a)
Thắng lợi của chiến dich Điện Biên Phủ.
b)
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
c)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết.
d)
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
31.
Nội dung nào trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta?
a)
Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.
b)
Các bên thực hiện ngừng bắn.
c)
Các bên thực hiện tập kết, chuyển giao khu vực.
d)
Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do.
32.
Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
a)
Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
b)
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
d)
Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
33.
Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ?
a)
Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
b)
Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956.
c)
Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người đã ký kết và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
d)
Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
34.
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 diễn ra trong
a)
một đợt.
b)
hai đợt.
c)
ba đợt.
d)
bốn đợt.
35.
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ kết thúc ta đã loại khỏi vòng chiến đấu
a)
toàn bộ địch ở Điện Biên Phủ.
b)
1/2 số quân địch ở Điện Biên Phủ.
c)
2/3 số quân địch ở Điện Biên Phủ.
d)
3/4 số quân địch ở Điện Biên Phủ.
36.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã giáng đòn
a)
đầu tiên vào âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
b)
cơ bản vào âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
c)
chí mạng vào âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
d)
quyết định vào âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
37.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh
a)
quân sự của ta giành thắng lợi.
b)
ngoại giao của ta giành thắng lợi.
c)
văn hóa của ta giành thắng lợi.
d)
kinh tế của ta giành thắng lợi.
38.
Chiến thắng quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
a)
cuộc chiến ở các đô thị.
b)
chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
c)
chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.
d)
chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
39.
Sau một ngày kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ (7/5/1954) diễn ra sự kiện gì?
a)
Thực dân Pháp rút quân khỏi Việt Nam.
b)
Mĩ phát động cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
Chính quyền Ngô Đình Diệm lên nắm quyền ở miền Nam.
d)
Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương họp.
40.
Hội nghị Giơ-ne-vơ họp để bàn về vấn đề lập lại hòa bình ở
a)
Việt Nam.
b)
Lào.
c)
Triều tiên.
d)
Đông Dương.
41.
Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
b)
Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
c)
Quân ta tiếp quản Thủ đô.
d)
Giải phóng thủ đô Hà Nội.
42.
Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
43.
Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu
a)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
dùng người Việt đánh người Việt.
c)
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
d)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
44.
Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là
a)
ngày giải phóng Thủ đô.
b)
ngày ký hiệp định Giơnevơ.
c)
Pháp rút khỏi Hải Phòng.
d)
Pháp rút khỏi miền Bắc.
45.
Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
quyết định trực tiếp.
b)
quyết định nhất.
c)
quan trọng nhất.
d)
cơ bản nhất.
46.
Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
quan trọng nhất.
b)
cơ bản nhất.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
quyết định nhất.
47.
Ngày 2-1-1963 gắn với sự kiện nào của miền Nam?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
48.
Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?
a)
Quân đội Sài Gòn.
b)
Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.
c)
Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
Ấp chiến lược và quân đội tay sai.
49.
Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
a)
Chiến thắng Bình Giã.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
50.
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng An Lão.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
51.
Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
52.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
b)
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
c)
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
d)
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
53.
Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
b)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
c)
Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.
d)
Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.
54.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
c)
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
d)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
55.
Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
a)
Kế hoạch Na va.
b)
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara
d)
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
56.
Bình định miền Nam trong 2 năm là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
a)
Kế hoạch Na va.
b)
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
d)
Kế hoạch Giôn xơn-MácNamara.
57.
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Bắc là
a)
quyết định nhất.
b)
quyết định cơ bản.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
đặc biệt quan trọng.
58.
Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là
a)
quân Mĩ.
b)
quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn.
d)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
59.
Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là
a)
nông thôn miền Nam được giải phóng.
b)
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
c)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
60.
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?
a)
Đồng khởi.
b)
Chống bình định.
c)
Phá ấp chiến lược.
d)
Trừ gian diệt ác.
61.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) chứng tỏ
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
b)
sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
c)
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
d)
sự phát triển của cách mạng miền Nam.
62.
Từ năm 1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đặc biệt.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
63.
Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
64.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng
a)
quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.
b)
quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
65.
Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và
a)
mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
b)
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
c)
đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.
d)
đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.
66.
Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
67.
Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian
a)
1. Chiến thắng Vạn Tường.
b)
2. Chiến thắng Ba Gia.
c)
3. Chiến thắng hai mùa khô.
d)
4. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
68.
Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian
a)
1. Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
2. Chiến tranh đơn phương.
c)
3. Chiến tranh cục bộ.
d)
4. Chiến tranh đặc biệt.
69.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
70.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
a)
Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh.
b)
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
c)
Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.
71.
Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là
a)
quân Mĩ.
b)
quân đội Sài Gòn.
c)
quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
d)
quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
72.
Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ?
a)
Chiến tranh một phía.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
73.
Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc tổng tiến công công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là
a)
buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa ri.
b)
Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta
c)
Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm l­ược.
d)
buộc Mĩ phải ngừng ném bom chiến tranh phá hoại miền Bắc.
74.
Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
75.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa ri?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
76.
Sau hiệp định Pa ri (1973) ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?
a)
Mỹ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.
b)
Ta đã giành thắng lợi ở Phước Long.
c)
Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.
d)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
77.
Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam được nhân dân ta thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
78.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào
a)
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
b)
“Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.
c)
“Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”.
d)
“Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”.
79.
Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?
a)
Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Mùa khô 1966-1967.
c)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
d)
Trận Điện Biên Phủ trên không.
80.
Điểm khác trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
sử dụng quân đội Sài Gòn.
b)
hình thức chiến tranh thực dân mới.
c)
mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
d)
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.