wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

80 câu bài 23

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. tăng cường chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
b)
B. tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
C. “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc quy mô lớn.
2.
Câu 2. Đối với miền Nam Việt Nam, sau Hiệp định Pari 1973, Mĩ đã
a)
A. “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
c)
C. lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
d)
D. thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc để gây khó khăn cho ta.
3.
Câu 3. Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là
a)
A. đưa quân Mĩ và đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
b)
B. tiến hành cuộc bầu cử tổng thống riêng ở miền Nam Việt Nam.
c)
C. mở các cuộc hành quân “ bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng.
d)
D. đẩy mạnh việc dồn dân, lập Ấp chiến lược khắp miền Nam Việt Nam.
4.
Câu 4. Mục tiêu đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam sau hiệp định Pari 1973 là
a)
A. đòi thành lập chính phủ liên hiệp có sự tham gia của cách mạng miền Nam.
b)
B. tổ chức tổng tuyển cử bầu quốc hội và thống nhất đất nước trong năm 1975.
c)
C. đòi Mĩ thực hiện trao trả tù binh, giữ nguyên hiện trạng ở hai miền Nam - Bắc.
d)
D. đòi Mĩ - Thiệu thi hành Hiệp định Pari, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
5.
Câu 5. Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) xác định là gì?
a)
A. Đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
b)
B. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975, 1976.
d)
D. Hàn gắn vết thương chiến tranh do đế quốc gây ra.
6.
Câu 6. Kẻ thù của cách mạng miền Nam được Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định trong Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) là
a)
A. chính quyền Sài Gòn.
b)
B. Mĩ và đồng minh của Mĩ.
c)
C. quân Mĩ, đồng minh và quân Sài Gòn.
d)
D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
7.
Câu 7. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
a)
A. chính trị, kinh tế, văn hóa.
b)
B. quân sự, kinh tế, ngoại giao.
c)
C. quân sự, ngoại giao, văn hóa.
d)
D. quân sự, chính trị, ngoại giao.
8.
Câu 8. Yếu tố nào đã làm thay đổi lực lượng có lợi cho ta từ sau năm 1973?
a)
A. Vùng giải phóng của ta được mở rộng.
b)
B. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc.
c)
C. Mĩ rút quân theo cam kết của Hiệp định Pari.
d)
D. Ta đẩy lui cuộc hành quân lấn chiếm của địch.
9.
Câu 9. Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
A. Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
b)
B. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
d)
D. Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
10.
Câu 10. Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì
a)
A. miền Nam có hai chính quyền, hai vùng kiểm soát.
b)
B. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi đất nước ta.
c)
C. vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.
d)
D. miền Bắc chi viện cho miền Nam số lượng lớn về vũ khí.
11.
Câu 11. Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
a)
A. Tây Nguyên.
b)
B. Huế - Đà Nẵng.
c)
C. Đường 9 - Nam Lào.
d)
D. Đường 14 - Phước Long.
12.
Câu 12. Thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
A. kẻ thù chính là đế quốc Mĩ bị đánh bại hoàn toàn.
b)
B. phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ dâng cao.
c)
C. Mĩ rút, làm cho quân đội Sài Gòn suy yếu nghiêm trọng.
d)
D. phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới phát triển mạnh.
13.
Câu 13. Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976?
a)
A. Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
c)
C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1/1973).
d)
D. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).
14.
Câu 14. Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là vùng
a)
A. đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
b)
B. Đông Nam Bộ và khu vực Bắc Tây Nguyên.
c)
C. đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
d)
D. đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ.
15.
Câu 15. Nội dung nào không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (6/1/1975)?
a)
A. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
B. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
c)
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
D. Củng cố quyết tâm của Đảng giải phóng hoàn toàn miền Nam.
16.
Câu 16. Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (1/1975), chính quyền Sài Gòn đã
a)
A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
b)
B. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
c)
C. phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.
d)
D. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe doạ từ xa.
17.
Câu 17. Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (1/1975), đế quốc Mĩ đã
a)
A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
b)
B. phối hợp với quân Sài Gòn phản công tái chiếm.
c)
C. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe doạ từ xa.
d)
D. tuyên bố “Mĩ hoá’’ trở lại cuộc chiến tranh xâm lược.
18.
Câu 18. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long năm 1975 đã chứng tỏ
a)
A. cuộc kháng chiến phát triển sang giai đoạn tổng tiến công.
b)
B. cuộc khủng hoảng chính trị đang diễn ra mạnh mẽ ở miền Nam.
c)
C. quân đội Sài Gòn suy yếu, khả năng can thiệp của Mĩ là hạn chế.
d)
D. quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa của ta.
19.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
a)
A. Trận trinh sát chiến lược.
b)
B. Trận tập kích chiến lược.
c)
C. Trận mở màn chiến lược.
d)
D. Trận nghi binh chiến lược.
20.
Câu 20. Chiến thắng Phước Long (1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
b)
B. khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
c)
C. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
d)
D. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.
21.
Câu 21. Chiến thắng Phước Long (1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. sức mạnh to lớn của quân giải phóng.
b)
B. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
c)
C. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
d)
D. nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.
22.
Câu 22. Chiến thắng Phước Long (1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
B. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
c)
C. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
d)
D. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
23.
Câu 23. Thắng lợi nào giúp Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định thời cơ và quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)?
a)
A. Chiến thắng Xuân Lộc (4/1975).
b)
B. Thắng lợi ở Phan Rang (4/1975).
c)
C. Thắng lợi Đường 14 - Phước Long (1/1975).
d)
D. Chiến thắng Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng (3/1975).
24.
Câu 24. Trận thắng nào sau của quân dân miền Nam cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại rất hạn chế của Mĩ sau Hiệp định Pari năm 1973?
a)
A. Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên (24/3/1975).
b)
B. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).
c)
C. Chiến dịch giải phóng thành phố Huế (26/3/1975).
d)
D. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định (30/4/1975).
25.
Câu 25. Nội dung cơ bản của chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra cuối năm 1974, đầu năm 1975 là gì?
a)
A. Giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
b)
B. Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.
c)
C. Quyết định mở chiến dịch mang tên Hồ Chí Minh.
d)
D. Quyết định mở chiến dịch đánh vào Huế - Đà Nẵng.
26.
Câu 26. Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
A. Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đán chỗ yếu.
b)
B. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
d)
D. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
27.
Câu 27. Gọi là Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 vì
a)
A. bộ đội tiến công, sinh viên nổi dậy.
b)
B. bộ đội tiến công, nhân dân nổi dậy.
c)
C. bộ đội nổi dậy, quân dân tiến công.
d)
D. quân dân nổi dậy, bộ đội tiến công.
28.
Câu 28. Trong năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu nào?
a)
A. Huế.
b)
B. Quảng trị.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Đông Nam Bộ.
29.
Câu 29. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
A. Xa chiến trường chính, địch chủ quan không đề phòng.
b)
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược trọng yếu ở miền Nam.
c)
C. Ở đây lực lượng ta mạnh, còn về phía địch suy yếu rõ rệt.
d)
D. Địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.
30.
Câu 30. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
A. Đây là địa bàn có tầm quan trọng về chiến lược.
b)
B. Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn này.
c)
C. Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên.
d)
D. Tuyển phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.
31.
Câu 31. Ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn trong chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) vì
a)
A. dễ cơ động từ đường Hồ Chí Minh vào.
b)
B. Ở đây lực lượng ta mạnh, còn địch thì yếu.
c)
C. có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
d)
D. địch chủ quan ít phòng bị nhất ở Tây Nguyên.
32.
Câu 32. Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên (3/1975) đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam là gì?
a)
A. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền Sài Gòn.
b)
B. Tạo ra thời cơ để ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
c)
C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.
d)
D. Chuyển cuộc kháng chiến từ một cuộc tiến công thành cuộc tổng tiến công.
33.
Câu 33. Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
A. Tây Nguyên.
b)
B. Huế - Đà Nẵng.
c)
C. Đường 9 - Nam Lào.
d)
D. Đường số 14 - Phước Long.
34.
Câu 34. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua các chiến dịch theo thứ tự
a)
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
c)
C. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
D. Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Tây Nguyên.
35.
Câu 35. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng Lao động Việt Nam sau thắng lợi
a)
A. chiến dịch Tây Nguyên.
b)
B. chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
D. ở Đường 14 - Phước Long.
36.
Câu 36. Trong giai đoạn từ 1954 - 1975, chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
a)
A. Chiến thắng 30/4/1975.
b)
B. Chiến thắng Phước Long.
c)
C. Chiến thắng Tây Nguyên.
d)
D. Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.
37.
Câu 37. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975) có ý nghĩa quan trọng đối với kế hoạch giải phóng miền Nam vì đã
a)
A. đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền Sài Gòn.
b)
B. tạo ra thời cơ để ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
c)
C. chuyển cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.
d)
D. chuyển cuộc kháng chiến từ một cuộc tiến công thành cuộc tổng tiến công.
38.
Câu 38. Thắng lợi nào giúp Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định thời cơ và quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)?
a)
A. Chiến thắng Xuân Lộc (4/1975).
b)
B. Thắng lợi ở Phan Rang (4/1975).
c)
C. Thắng lợi Đường 14 - Phước Long (1/1975).
d)
D. Chiến thắng Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng (3/1975).
39.
Câu 39. Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài G̣òn - Gia Định, ta tiến công căn cứ bảo vệ Sài Gòn ở phía Đông là
a)
A. Xuân Lộc và Biên Hòa.
b)
B. Xuân Lộc và Phan Rang.
c)
C. Ninh Thuận và Biên Hòa.
d)
D. Phan Rang và Phan Thiết.
40.
Câu 40. Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh là nhằm vào
a)
A. mục tiêu quân sự.
b)
B. mục tiêu chính trị.
c)
C. cơ quan đầu não của kẻ thù.
d)
D. nơi mà địch bố phòng sơ hở.
41.
Câu 41. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò
a)
A. nòng cốt.
b)
B. xung kích.
c)
C. quyết định thắng lợi.
d)
D. hỗ trợ lực lượng vũ trang.
42.
Câu 42. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 4/1975 là
a)
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
b)
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
c)
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
d)
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
43.
Câu 43. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng vào ngày 2/5/1975 là
a)
A. Hà Tiên.
b)
B. An Giang.
c)
C. Châu Đốc.
d)
D. Vĩnh Long.
44.
Câu 44. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
A. Phước Long.
b)
B. Tây Nguyên.
c)
C. Hồ Chí Minh.
d)
D. Huế - Đà Nẵng.
45.
Câu 45. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
a)
A. đô thị.
b)
B. trung du.
c)
C. rừng núi.
d)
D. nông thôn.
46.
Câu 46. Thắng lợi nào của quân dân ta đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam?
a)
A. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
47.
Câu 47. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 vì đã
a)
A. buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, chấp nhận rút quân về nước.
b)
B. đánh bại chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
c)
C. đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền Sài Gòn.
d)
D. buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam.
48.
Câu 48. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã
a)
A. tạo điều kiện cho ta kí Hiệp định Pari.
b)
B. tạo điều kiện cho ta giải phóng Sài Gòn.
c)
C. tạo điều kiện để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
D. tạo điều kiện để ta thực hiện sứ mệnh đánh cho “Mĩ cút”.
49.
Câu 49. Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?
a)
A. Đại thắng mùa xuân (1975).
b)
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
c)
C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
d)
D. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).
50.
Câu 50. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
A. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
B. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c)
C. kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
51.
Câu 51. Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
A. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
b)
B. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
c)
C. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
d)
D. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
52.
Câu 52. Nét nổi bật trong nghệ chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là
a)
A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
b)
B. bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ.
c)
C. kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
d)
D. quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.
53.
Câu 53. Trong thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam đã đánh bại những thế lực ngoại xâm nào là cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
a)
A. Anh, Pháp, Mĩ.
b)
B. Pháp, Mĩ, Nhật.
c)
C. Pháp, Mĩ, Trung Quốc.
d)
D. Nhật, Mĩ, Trung Quốc.
54.
Câu 54. Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 - 1975) đều xuất phát từ
a)
A. tác động của cục diện hai cực - hai phe.
b)
B. yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
c)
C. sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.
d)
D. phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược.
55.
Câu 55. Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là
a)
A. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
b)
B. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
c)
C. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
56.
Câu 56. Một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo giành và giữ độc lập trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam là
a)
A. được sự ủng hộ của quốc tế.
b)
B. sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc.
c)
C. có địa hình và địa thế tự nhiên thuận lợi.
d)
D. kẻ thù suy yếu, không còn khả năng kháng cự.
57.
Câu 57. Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc
a)
A. lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
b)
B. lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
c)
C. dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
d)
D. dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
58.
Câu 58. Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là
a)
A. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
b)
B. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
c)
C. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
59.
Câu 59. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?
a)
A. Kháng chiến chống Mĩ 1954 - 1975.
b)
B. Kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.
c)
C. Cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè 1972.
d)
D. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
60.
Câu 60. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
b)
B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
61.
Câu 61. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) thắng lợi đã
a)
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
b)
B. làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
c)
C. làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
d)
D. mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên xã hội chủ nghĩa.
62.
Câu 62. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã mở ra kỉ nguyên
a)
A. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
b)
B. độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. giải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
63.
Câu 63. Sự kiện nào mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
b)
B. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
c)
C. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
d)
D. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975).
64.
Câu 64. Sự kiện nào dưới đây đã mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
b)
B. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
c)
C. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1975).
d)
D. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975).
65.
Câu 65. Tính nhân văn của Đảng Lao động Việt Nam thể hiện trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam năm 1975 là
a)
A. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.
b)
B. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
c)
C. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
D. tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
66.
Câu 66. Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
a)
A. kết cục quân sự.
b)
B. mục tiêu tấn công.
c)
C. quyết tâm giành thắng lợi.
d)
D. sự huy động cao nhất lực lượng.
67.
Câu 67. Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
a)
A. kết cục quân sự.
b)
B. địa bàn mở chiến dịch.
c)
C. quyết tâm giành thắng lợi.
d)
D. sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
68.
Câu 68. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
a)
A. là những trận quyết chiến chiến lược.
b)
B. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
c)
C. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
d)
D. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
69.
Câu 69. Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mĩ.
b)
B. Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền.
c)
C. Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.
d)
D. Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.
70.
Câu 70. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
a)
A. tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
b)
B. dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mĩ.
c)
C. giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
d)
D. tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.
71.
Câu 71. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là
a)
A. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
b)
B. kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
c)
C. có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.
d)
D. có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
72.
Câu 72. Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
b)
B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
c)
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
d)
D. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao
73.
Câu 73. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là
a)
A. lực lượng vũ trang giữ vài trò quyết định thắng lợi.
b)
B. lực lượng chính trị giữ vài trò quyết định thắng lợi.
c)
C. có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
d)
D. có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.
74.
Câu 74. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là
a)
A. có sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
b)
B. lực lượng vũ trang giữ vài trò quyết định thắng lợi.
c)
C. có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
75.
Câu 75. Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A. tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
b)
B. đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
c)
C. hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
d)
D. phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
76.
Câu 76. Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
a)
A. Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
b)
B. Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
c)
C. Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
d)
D. Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
77.
Câu 77. Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
a)
A. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
b)
B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
c)
C. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
d)
D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
78.
Câu 78. Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mĩ (1954 - 1975)?
a)
A. Bảo vệ tổ quốc.
b)
B. Giải phóng dân tộc.
c)
C. Giải phóng và giữ nước.
d)
D. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
79.
Câu 79. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
a)
A. xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
b)
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
c)
C. được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
d)
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
80.
Câu 80. Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
a)
A. Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.
b)
B. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
c)
C. Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.