wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương sử

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.v

b)

B. Phong trảo giải phóng dân tộc phát triển.

c)

C. Sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng.

d)

D. Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

2.

Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Sự tin tưởng và gắn bó của nhân dân đối với chính quyền.

c)

C. Sự ra đời của chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

D. Quốc tế Cộng sản chỉ đạo thống nhất cách mạng thế giới.

3.

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh vào nước ta?

a)

A. Quân Anh, quân Mỹ.

b)

B. Quân Pháp, quân Anh.

c)

C. Quân Anh, quân Trung Hoa dân quốc.

d)

D. Quân Liên Xô, quân Trung Hoa dân quốc.

4.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau cách mạng tháng Tám thành công

năm 1945 là

a)

A. nạn đói.

b)

B. nạn dốt.

c)

C. giặc ngoại xâm.

d)

D. nội phản.

5.

Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư

cách

a)

A. quân Đồng Minh.

b)

B. các nước phát xít.

c)

C. đồng minh của Việt Nam.

d)

D. đồng minh của phát xít.

6.

Giới tuyến phân chia phạm vi hoạt động của quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh ở Việt Nam

a)

A. vĩ tuyến 17.

b)

B. vĩ tuyến 38.

c)

C. vĩ tuyến 16.

d)

D. vĩ tuyến 21.

7.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. đế quốc Mĩ.

b)

B. Thực dân Anh.

c)

C. phát xít Nhật.

d)

D. thực dân Pháp.

8.

Tổ chức nào sau đây là tay sai của Trung Hoa dân quốc ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng

Tám năm 1945 thành công?

a)

A. Việt Quốc, Việt Tân.

b)

B. Việt Minh, Việt Cộng.

c)

C. Việt Cách, Đại Việt.

d)

D. Việt Cách, Việt Quốc.

9.

Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

A. Việt Quốc, Việt Cách.

b)

B.Đế quốc Anh.

c)

C.Đế quốc Mĩ.

d)

D. Phát xít Nhật.

10.

Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam được thực hiện quyền công dân gắn liền với sự kiện nào?

a)

A. Cách mạng tháng Tám thành công.

b)

B. Tổng tuyển cử bầu quốc hội trong cả nước.

c)

C. Quốc hội họp phiên đầu tiên tại Hà Nội.

d)

D. Chính phủ lâm thời nước Việt Nam ra đời.

11.

Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (1/1946)?

a)

A. Ta tránh trường hợp phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù khi ta còn yếu.

b)

B. Thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam với các nước Đồng minh.

c)

C. Ta có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài.

d)

D. Tạo cở sở pháp lí vững chắc cho nhà nước thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại.

12.

Ngày 23/11/1946 đã ghi dấu trong lịch sử Việt Nam sự kiện

a)

A. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.

b)

B. Quốc hội họp phiên đầu tiên tại Hà Nội sau khi được bầu.

c)

C. Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

d)

D. Quốc hội hội khóa I học phiên đầu tiên tại Hà Nội

13.

Ngày 2/3/1946 đã ghi dấu trong lịch sử Việt Nam sự kiện

a)

A. Quốc hội thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam mới.

b)

B. Quốc hội quyết định Tổng tuyển cử trong cả nước.

c)

C. Quốc hội quyết định lưu hành tiền Việt Nam.

d)

D. Quốc hội khóa I học phiên đầu tiên tại Hà Nội.

14.

Để giải quyết căn bản nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp hàng đầu là

a)

A. tăng gia sản xuất.

b)

B. nhường cơm sẻ áo.

c)

C. lập hũ gạo cứu đói.

d)

D. tổ chức ngày đồng tâm.

15.

Nội dung nào không phải là biện pháp có tính chất lâu dài để giải quyết nạn đói sau Cách mạng

tháng Tám năm 1945?

a)

A. Chính phủ nghiêm cấm đầu cơ, tích trữ lương thực.

b)

B. Chính quyền chia ruộng đất công dân chủ, công bằng.

c)

C. Chính phủ tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian.

d)

D. Tổ chức phong trào thi đua "tăng gia sản xuất".

16.

Nội dung nào không phải là khó khăn về tài chính của nước Việt Nam sau Cách mạng tháng

Tám năm 1945?

a)

A. Chính quyền chưa làm chủ được ngân hàng Đông Dương.

b)

B. Trung Hoa Dân quốc bắt nhân dân ta dùng tiền của chúng.

c)

C. Các cơ sở công nghiệp của ta chưa được phục hồi.

d)

D. Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng.

17.

Để giải quyết khó khăn về tài chính, Chính phủ dựa vào

a)

A. sự tự nguyện đóng góp của tư sản dân tộc.

b)

B. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.

c)

C. cuộc vận động xây dựng "Quỹ độc lập"

d)

D. phong trào "Tuần lễ vàng"

18.

Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thực

hiện đối sách gì với Pháp?

a)

A.Từ chối tham gia liên hiệp Pháp.

b)

B. Hòa hoãn, nhân nhượng.

c)

C. Không nhân nhượng về kinh tế.

d)

D. Đối đầu trực tiếp về quân sự.

19.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước

ngày 6/3/1946?

a)

A. Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

B. Phối hợp đối phó với Trung Hoa dân quốc.

c)

C. Đối đầu trực tiếp về quân sự.

d)

D. Vừa đánh vừa đàm.

20.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám

năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

A. Tạo cơ sở đẻ các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

b)

B. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

c)

C. Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

D. Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

21.

Các biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc sau cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt

Nam đã

a)

A. thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam với nhân dân thế giới.

b)

B. hạn chế các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

c)

C. làm thất bại nhiệm vụ của Trung Hoa Dân quốc khi được phân công vào Việt Nam.

d)

D. giáng đòn nặng nề vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của các nước đế quốc.

22.

Âm mưu của Pháp khi kí Hiệp ước Hoa- Pháp với Trung Hoa Dân quốc (tháng 2/1946) là để

a)

A. tránh đối đầu với Trung Hoa Dân quốc khi ra Bắc.

b)

B. trả thù Nhật sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp.

c)

C. tước vũ khí, giải giáp quân đội Nhật.

d)

D. đưa quân ra miền Bắc Việt Nam chiếm cả nước ta.

23.

Nội dung nào dưới đây không thuộc hiệp định sơ bộ 6/3/1946?

a)

A.Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam là một quốc gia tự do.

b)

B. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc.

c)

C. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để đi đến đàm phán chính thức.

d)

D. Nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.

24.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sợ bộ (tháng

3/1946) nhằm

a)

A. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

b)

B. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.

c)

C. tránh việc cùng một lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

d)

D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

25.

Bài học chủ yếu được cách mạng Việt Nam rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

A. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

c)

C. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn của kẻ thù.

d)

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

26.

Đối với Việt Nam, Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) có điểm tương đồng về

ý nghĩa là

a)

A. bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền.

b)

B. có thêm thời gian củng cố lực lượng.

c)

C. củng cố chính quyền cách mạng non trẻ.

d)

D. tránh được cuộc chiến đấu bất lợi với Pháp.

27.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh

nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

A. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

b)

B. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

c)

C. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

d)

D. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có mội trường hòa bình.

28.

Nội dung cốt lõi, bao trùm trong đường lối kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) của nhân dân

Việt Nam là

a)

A. toàn dân kháng chiến.

b)

B. toàn diện kháng chiến.

c)

C. trường kỳ kháng chiến.

d)

D. tự lực cánh sinh kháng chiến.

29.

"Không chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..". Đoạn văn trên được trích dẫn từ văn kiện nào?

a)

A. Thư của Hồ Chủ tịch gửi đồng bào cả nước.

b)

B. Lời "Hịch"của mặt trận Việt Minh.

c)

C. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM

30.

Sự kiện tác động trực tiếp buộc Đảng và Chính phủ ta phải phát động toàn quốc kháng chiến

chống thực dân Pháp năm 1946 là

a)

A. quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

B. quân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

c)

C. quân Pháp chiếm trụ sở Bộ tài chính, Bộ Giao thông- Công chính.

d)

D. quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh (Hà Nội)

31.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946- 1954), chỉ thị "Phải phá tan cuộc

tiến công mùa đông của giặc Pháp" của Đảng Cộng sản Đông Dương mang lại thắng lợi nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.

b)

B. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

d)

D. Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12/1953.

32.

Chiến thắng quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực

hiện chính sách"dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh"?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.

b)

B. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

33.

Giữa năm 1949, thực dân Pháp triển khai Kế hoạch Rơ ve ở Việt Nam nhằm mục đích

a)

A. bao vây cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.

b)

B. tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta ở đồng bằng Bắc Bộ và Tây Bắc.

c)

C. thu hút, giam chân và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

d)

D. giành thắng lợi quân sự để xúc tiến thành lập chính phủ bù nhìn.

34.

Kế hoạch quân sự đầu tiên của Pháp có sự can thiệp của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt

Nam (1945- 1954) là

a)

A. Kế hoạch Rơ ve.

b)

B. Kế hoạch Bôlae.

c)

C. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi.

d)

D. Kế hoạch Na va.

35.

Trận đánh mở đầu trong chiến dịch Biên giới thu- đông là

a)

A. Cao Bằng.

b)

B. Thất Khê.

c)

C. Đông Khê.

d)

D. Đình Lập.

36.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954), với thắng lợi nào của quân dân Việt

Nam đã buộc địch phải chuyển từ chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài"?

a)

A. Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950. B.

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.

c)

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

D. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.

37.

Mục đích của Đảng Cộng sản Đông Dương khi mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 là

a)

A. tiêu diệt một bộ phận quan trọng của sinh lực địch.

b)

B. tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

C. phân tán lực lượng cơ động chiến lược của địch ở đồng bằng Bắc Bộ.

d)

D. giành thắng lợi quyết định buộc Pháp phải từ bỏ dã tâm xâm lược.

38.

Một trong những mục đích của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chủ trương mở chiến dịch Biên

giới thu- đông năm 1950.

a)

A. mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

B. tạo điều kiện thuận lợi cho đấu tranh ngoại giao.

c)

C. giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

d)

D. giữ vững thế chủ động trên chiến trường.

39.

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 có gì khác với chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947?

a)

A. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do ta chủ động mở.

b)

B. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.

c)

C. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô lớn của quân đội ta.

d)

D. Là chiến dịch đánh vận động có quy mô lớn của quân đội ta.

40.

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

A. ta bắt đầu giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

b)

B. ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

C. buộc Pháp phải bắt đầu chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

D. đã làm xoay chuyển cạc diện chiến tranh ở Đông Dương.

41.

Mục tiêu nào không phải mục đích của Pháp khi thực hiện Kế hoạch Rơ ve (1949) ở Việt Nam?

a)

A. Khóa chặt Biên giới Việt- Trung.

b)

B. Cô lập căn cứ địa Việt- Bắc.

c)

C. kéo dài và mở rộng chiến tranh.

d)

D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

42.

Tháng 6/ 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên

giới nhằm

a)

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

B. phân tán binh lực của Pháp ở Bắc Bộ.

c)

C. mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

D. phá tan cuộc tiến công mùa Đông của giặc Pháp.

43.

Trong kháng chiến chống Pháp Đảng ta có chủ trương "Vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa

đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch, đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình

hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại từng kế hoạch chiến tranh

của Pháp, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn". Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối

kháng chiến chống Pháp của Đảng ta?

a)

A. Toàn dân.

b)

B. Toàn diện.

c)

C. Trường kì.

d)

D. Tự lực cánh sinh.

44.

Bước vào năm 1950, sự kiện nào tạo thuận lợi to lớn cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Pháp sa lầy ở chiến trường châu Phi.

b)

B. Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành thắng lợi hoàn toàn.

d)

D. Các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

45.

Thuận lợi mới của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sau chiến thắng Biên

giới (1950) là

a)

A. căn cứ địa Việt Bắc được bảo vệ.

b)

B. tiêu hao được một bộ phận sinh lực địch.

c)

C. quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. được các mước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

46.

Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam gặp phải khó khăn

mới nào?

a)

A. Pháp ngày càng lâm vào tình thế khó khăn, phải nhận viện trợ từ Mĩ.

b)

B. Việt Nam chưa được một nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

C. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp được quốc tế hóa.

d)

D. Chính sách chia rẽ đoàn kết ba nước Đông Dương của thực dân Pháp.

47.

Thực chất của chính sách "dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh"

của Pháp thực hiện ở Việt Nam sau năm 1947 là

a)

A. thực hiện chiến lược đánh lâu dài với ta.

b)

B. thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.

c)

C. chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới.

d)

D. tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực.

48.

Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công quy mô lớn lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng

sản Đông Dương đã quyết định

a)

A. triển khai phương án "đánh nhanh thắng nhanh".

b)

B. chủ động lui về thế phòng ngự chiến lược.

c)

C. phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp.

d)

D. triển khai phương án "đánh chắc, tiến chắc"

49.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) chiến dịch phản công quy mô lớn

đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam là

a)

A. Việt Bắc thu- đông năm 1947.

b)

B. Biên giới thu- đông năm 1950.

c)

C. Tây Bắc cuối năm 1953.

d)

D. Điện Biên Phủ năm 1954.

50.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946 trong hoàn cảnh

như thế nào?

a)

A. Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.

b)

B. 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc kéo vào nước ta.

c)

C. Ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến.

d)

D. Pháp phá hoại Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.

51.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ vào ngày

a)

A. Quân ta khiêu khích Pháp.

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

C. Nhân dân tự phát nổi dậy đánh Pháp.

d)

D. Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

52.

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947 được xây dựng dựa

trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?

a)

A. Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”, “Toàn quốc kháng chiến”, chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”

b)

B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Tuyên ngôn độc lập”

c)

C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định

thắng lợi”.

d)

D. Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định

53.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 thể hiện cách đánh nào của ta ?

a)

A. Đánh du kích ngắn ngày.

b)

B. Đánh lâu dài.

c)

C. Đánh điểm diệt viện.

d)

D. Đánh công kiên.

54.

Kế hoạch quân sự nào của Pháp đã chứng tỏ Mĩ bắt đầu dính líu và can thiệp vào cuộc chiến

tranh Đông Dương?

a)

A. Đờ Lát đơ Tátxinhi.

b)

B. Na- va.

c)

C. Đờ Catxtơri.

d)

D. Rơ- ve.

55.

Điểm giống nhau của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu- đông

1947 là

a)

A. chiến dịch phản công lớn đầu tiên giành thắng lợi

b)

B. giành được thế chủ động trên chiến trường.

c)

C. là chiến dịch đầu tiên ta chủ động đánh địch.

d)

D. làm phá sản các kế hoạch chiến tranh của Pháp

56.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp (1946- 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

A. toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới.

b)

B. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

C. Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính.

d)

D. Toàn diện, trường kì, tự lực cách sinh và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

57.

Để đánh bại bước 1 của Kế hoạch Nava, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương

a)

A. mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

B. mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

C. tránh giao chiến với địch ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

D. giữa vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

58.

Nhằm đập tan hoàn toàn kết hoạch Nava, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủ

trương mở chiến dịch

a)

A. Tây Bắc.

b)

B. Thượng Lào.

c)

C. Tây Nguyên.

d)

D. Điện Biên Phủ.

59.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1946-

1954), mặt trận nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Quân sự.

c)

C. Ngoại giao.

d)

D. Kinh tế.

60.

Chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH của Đảng ta trong thời kì 1945-

1954 là

a)

A. làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

b)

B. thực hiện vừa kháng chiến chống Pháp vừa kiến quốc- xây dựng chế độ mới.

c)

C. tiền hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền Nam- Bắc.

d)

D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

61.

Tháng 12/1953, thực dân Pháp chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành một tập đoàn cứ điểm

mạnh nhất Đông Dương nhằm mục đích chủ yếu là

a)

A. giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

B. chấp nhận một cuộc quyết chiến chiến lược và sẵn sàng nghiền nát bộ đội chủ lực của ta.

c)

C. xây dựng thành căn cứ lục quân và không quân để thực hiện âm mưu xâm lược toàn Đông Dương.

d)

D. giành lại thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

62.

Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong đông- xuân 1953-

1954 nhằm mục đích

a)

A. phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

b)

B. phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.

c)

C. bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc.

d)

D. tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mĩ ở Đông Dương.

63.

Phương chấm tiến hành cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953- 1954 trong cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là

a)

A. đánh chắc, tiến chắc.

b)

B. đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

C. đánh du kích ngắn ngày.

d)

D. thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

64.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945- 1954), thắng lợi của chiến dịch

nào sau đây đã làm thay đổi cục diện chiến tranh Đông Dương?

a)

A. Việt Bắc thu- đông (1947).

b)

B. Biên giới thu- đông (1950).

c)

C. Điện Biên Phủ (1954).

d)

D. Trung Lào (1954).

65.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?

a)

A. Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bị động.

b)

B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

c)

C. Tạo điệu kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

D. Chiến dịch chủ đồng tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp.

66.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã mở đầu cho sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa của chủ

nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

b)

B. Trận Điện Biên Phủ trên không (1972).

c)

C. Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Mậu Thân (1968).

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

67.

Nội dung bước 2 của kế hoạch Nava (1953- 1954) mà thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương là

a)

A. phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam- Bắc Việt Nam.

b)

B. tấn công chiến lược ở hai miền Nam- Bắc Việt Nam.

c)

C. phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

D. tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh.

68.

Từ thu- đông năm 1953 đến xuân năm 1954, thực dân Pháp tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ Việt

Nam 44 tiểu đoàn quân cơ động là để

a)

A. giữa thế phòng ngự chiến lược ở chiến trường chính.

b)

B. phá vỡ những cuộc tiến công lớn của Việt Minh ở chiến trường chính.

c)

C. giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta đàm phán trên thế thua.

d)

D. thực hiện tiến công chiến lược trên toàn Đông Dương.

69.

Trong đông- xuân 1953- 1954, quân ta đã chủ động tiến công quân Pháp ở các hướng

a)

A. Tây Bắc, Bắc Tây Nguyên, Trung Bộ, Thượng Lào.

b)

B. Tây Bắc, Thượng Lào, Trung Bộ, Nam Đông Dương.

c)

C. Tây Bắc, Trung Lào, Trung Bộ, Nam Đông Dương.

d)

D. Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên.

70.

Cuộc tiến công chiến lược đông- xuân 1953- 1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có

ý nghĩa

a)

A. quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơ ne vơ.

b)

B. đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.

c)

C. bước đầu phá sản Kế hoạch Nava của Pháp.

d)

D. làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp.

71.

Bước vào đông- xuân 1953- 1954 âm mưu của Pháp, Mĩ là

a)

A. giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm "kết thúc chiến tranh trong danh dự"

b)

B. giành thắng lợi quân sự để kéo dài và quốc tế hóa cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

C. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

72.

Chủ trương "tiến công vào những nơi có tầm quan trọng về chiến lược mà địch yếu" trong

Đông Xuân 1953- 1954 của quân dân Việt Nam là thực hiện kế sách

a)

A. điều địch để đánh địch.

b)

B. đưa địch đến địa bàn hiểm yếu để đánh.

c)

C. đưa địch đến địa bàn khó khăn cho chúng.

d)

D. phân tán lực lượng địch ra nhiều nơi để đánh.

73.

Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân

Pháp xâm lược (1946- 1954) đều

a)

A. kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên.

b)

B. nhằm giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

C. làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Pháp.

d)

D. từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

74.

Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải-

Quảng Trị) làm

a)

A. biên giới tạm thời.

b)

B. ranh giới tạm thời.

c)

C. giới tuyến quân sự tạm thời.

d)

D. vị trí tập kết của hai bên.

75.

Khẩu hiệu nào do Đảng và Chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

A. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.

b)

B. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.

c)

C. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.

d)

D. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.

76.

Vì sao ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp?

a)

A. Điện Biên Phủ có địa hình thuận lợi.

b)

B. Điện Biên Phủ là trung tâm của kế hoạch Nava.

c)

C. Lực lượng của Pháp ở Điện Biên Phủ có nhiều sơ hở.

d)

D. Điện Biên Phủ là địa bàn chiến lược của ta.