wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

19. CĐ 8. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954

Total soal: 77

Worksheet time: 39mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

(Nhận biết) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Anh, Pháp

c)

Anh, Mĩ

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

2.

(Nhận biết) Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng được chính quyền của riêng mình

c)

Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

d)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

3.

(Nhận biết) Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?

a)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp

b)

Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc

c)

Anh, Pháp

d)

Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ

4.

(Thông hiểu) Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ

b)

Kinh tế- tài chính kiệt quệ

c)

Văn hóa lạc hậu

d)

Ngoại xâm và nội phản

5.

(Thông hiểu) Tại sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch

b)

Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận

c)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng

6.

(Thông hiểu) Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng rối loạn tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám thành công?

a)

Ta không giành được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương

b)

Do Trung Hoa Dân quốc tung vào thị trường Việt Nam những đồng tiền đã mất giá

c)

Vì cách mạng và Chính phủ của ta còn yếu nên chưa in được tiền mới

d)

Ta chưa chủ động được về tài chính và do hành động phá hoại của Trung Hoa Dân Quốc

7.

(Thông hiểu) Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có chính quyền cách mạng của nhân dân

b)

Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đ.Dương

d)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

8.

(Thông hiểu) Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9 - 1945?

a)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.

c)

Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

9.

(Vận dụng) Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là

a)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

c)

Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

10.

(Vận dụng cao) Cơ sở nào để quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp quân Nhật có thể kéo vào Việt Nam?

a)

Quyết định của hội nghị Ianta

b)

Quyết định của hội nghị Pốtxđam

c)

Quyết định của hội nghị hòa bình Pari

d)

Quyết định của hội nghị hòa bình Xanphranxicô

11.

(Nhận biết) Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Thành lập “Nha bình dân học vụ”

b)

Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”

c)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước

12.

(Nhận biết) Đâu không phải là nội dung của phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-3-1946)

a)

Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời

b)

Thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến

c)

Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp

d)

Thông qua bản Hiến pháp

13.

Nhận biết) Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói?

a)

Phát động phong trào tăng gia sản xuất.

b)

Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.

c)

Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê diều.

d)

Điều tiết thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm cấm nạn đầu cơ lương thực.

14.

(Nhận biết) Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?

a)

"Ngày đồng tâm"

b)

"Tuần lễ vàng"

c)

"Hũ gạo cứu đói"

d)

"Nhường cơm, xẻ áo"

15.

(Nhận biết) Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào được coi quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ

16.

(Nhận biết) Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập tổ chức gì?

a)

hũ gạo cứu đói

b)

ty bình dân học vụ

c)

nha Bình dân học vụ

d)

cơ quan Giáo dục quốc gia

17.

(Nhận biết) Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung và phương pháp giáo dục ở Việt Nam xây dựng trên tinh thần nào?

a)

Dân tộc- khoa học

b)

Khoa học- đại chúng

c)

Dân tộc- dân chủ

d)

Khoa học- dân chủ

18.

(Vận dụng) Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 có sự thay đổi như thế nào so với giai đoạn trước?

a)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

c)

Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

19.

(Vận dụng) Hội nghị quốc tế nào quy định về việc phân chia khu vực giải giáp quân đội phát xít ở Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị Ianta

b)

Hội nghị Pốtxđam

c)

Hội nghị hòa bình Pari

d)

Hội nghị hòa bình Xanphranxicô

20.

(Vận dụng) Vì sao các nước đế quốc lại có thể thống nhất với nhau trong vấn đề đàn áp cách mạng Việt Nam sau ngày 2-9-1945?

a)

Do lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến các thuộc địa.

b)

Do lo ngại Liên Xô mở rộng ảnh hưởng ở Việt Nam.

c)

Do lo ngại Lào và Campuchia sẽ nổi dậy giành độc lập.

d)

Do lo ngại Mĩ mở rộng ảnh hưởng ở Việt Nam.

21.

(Vận dụng) Đâu không phải là lý do khiến Trung Hoa Dân Quốc không phải là kẻ thù nguy hiểm nhất của Việt Nam sau ngày 2-9-1945?

a)

Danh nghĩa của Trung Hoa Dân Quốc ở Việt Nam là quân đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

b)

Lợi ích chiến lược của Trung Hoa Dân Quốc không phải ở Việt Nam.

c)

Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc sắp bùng nổ.

d)

Do Trung Hoa Dân Quốc chỉ muốn hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở Việt Nam.

22.

(Vận dụng) Tại sao cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đổng nhân dân các cấp lại chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ?

a)

Do nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử

b)

Do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ

c)

Do thực dân Pháp đã xây dựng ở đây một xứ tự trị riêng

d)

Do Đảng Cộng sản Đông Dương không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ

23.

(Vận dụng) Theo anh (chị) cuộc tổng tuyển cử ngày 6-1-1946 có thể được xem là một cuộc đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt hay không?

a)

Không. Vì không có sự đấu tranh quyền lực giữa các đảng phái chính trị

b)

Không. Vì nhân dân Việt Nam đều tự nguyện tham gia tổng tuyển cử

c)

Có. Vì đây là sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các đảng phái để nắm chính quyền

d)

Có. Vì trình độ dân trí của nhân dân thấp; các thế lực thù địch liên tục phá hoại

24.

(Vận dụng) Tinh thần nào của công cuộc giải quyết nạn dốt sau cách mạng tháng Tám năm 1945 vẫn được kế thừa và phát huy trong cuộc cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Xây dựng xã hội học tập

b)

Đẩy mạnh đào tạo cán bộ cốt cán

c)

Kết hợp học đi đôi với hành

d)

Tập trung giáo dục theo mô hình phương Đông

25.

(Vận dụng) Đâu không phải là điểm sáng tạo của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc giải quyết những khó khăn sau cách mạng tháng Tám?

a)

Nhanh chóng tiến hành tổng tuyển cử để tạo cơ sở pháp lý cho chính quyền nhà nước

b)

Giải quyết yêu cầu trước mắt của quần chúng để củng cố niềm tin vào chế độ

c)

Phát động cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong cả nước để bảo vệ độc lập

d)

Phân hóa kẻ thù, tập trung mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù chính

26.

(Vận dụng) Nguyên nhân chính chi phối sự thay đổi sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước và từ ngày 6-3-1946?

a)

Do sự thay đổi thái độ của các thế lực ngoại xâm về vấn đề Việt Nam

b)

Do sự phát triển của lực lượng cách mạng Việt Nam

c)

Do thiện chí hòa bình của Việt Nam

d)

Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

27.

(Vận dụng) Lý do nào khiến thực dân Pháp chấp nhận hòa hoãn với Việt Nam trong giai đoạn từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946?

a)

Do người Mĩ đang chuẩn bị thương lượng với Việt Nam

b)

Do Pháp muốn đưa quân ra Bắc thuận lợi và cần thời gian để chuẩn bị chiến tranh

c)

Do Pháp muốn tranh thủ thời gian để mua chuộc chính phủ Việt Nam

d)

Do phe chủ hòa chiếm ưu thế trong chính phủ Pháp

28.

(Vận dụng) Hiệu quả lớn nhất mà nguyên tắc tránh một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc đem lại cho Việt Nam đến trước ngày 19-12-1946 là gì?

a)

Phân hóa, cô lập thành công các thế lực thù địch, tập trung vào chống Pháp

b)

Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam

c)

Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế

d)

Từng bước phá bỏ thế cô lập, buộc các nước phải công nhận nền độc lập

29.

(Vận dụng) Vì sao thực dân Anh lại giúp thực dân Pháp quay trở lại Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Do Anh muốn chia sẻ quyền lợi với người Pháp ở Đông Dương

b)

Do Anh muốn mượn tay Pháp để đàn áp cách mạng Việt Nam và hạn chế ảnh hưởng của Mĩ

c)

Do Anh muốn dùng Đông Dương để thương lượng với Pháp về Canada

d)

Do Anh muốn Pháp bị sa lầy ở Việt Nam để Anh vươn lên vị trí số 1 châu Âu

30.

(Vận dụng) Hồ Chủ tịch trước khi sang Pháp (1946) đã căn dặn cụ Huỳnh Thúc Kháng: "Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Theo anh (chị) điều "bất biến" mà chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc đến là gì?

a)

Tự chủ

b)

Độc lập

c)

Tự do

d)

Hoà bình

31.

(Vận dụng) Nguyên nhân chủ quan khiến những nỗ lực ngoại giao của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 với người Pháp không đạt được hiệu quả là gì?

a)

Do thái độ ngoan cố của thực dân Pháp

b)

Do thực lực của Việt Nam chưa đủ mạnh để tạo áp lực trên bàn đàm phán

c)

Do sự chi phối của các nước lớn

d)

Do sự đối lập về tư tưởng chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Việt Nam

32.

(Vận dụng) Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Dựng nước đi đôi với giữ nước

b)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

c)

Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc

d)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

33.

(Vận dụng) Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Đảng, chính phủ có thể vận dụng nguyên tắc đấu tranh ngoại giao nào từ thực tiễn lịch sử Việt Nam sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946?

a)

Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực

b)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là giải pháp tối ưu

c)

Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc

d)

Nhân nhượng trong mọi tình huống

34.

Câu 17. (Vận dụng) Phát biểu ý kiến của anh (chị) về ý kiến sau đây: Việt Nam hoàn toàn bị động khi cuộc chiến tranh Việt - Pháp bùng nổ tháng 12-1946

a)

Đúng. Vì thực dân Pháp là người phát động cuộc chiến tranh này

b)

Sai. Vì Việt Nam đã giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ ngay từ đầu

c)

Đúng. Vì thực dân Pháp có ưu thế áp đảo Việt Nam trong giai đoạn đầu

d)

Sai. Vì Việt Nam đã có sự chuẩn bị và chủ động phát động kháng chiến

35.

(Vận dụng) Đảng, chính phủ Việt Nam chủ trương phát động một cuộc kháng chiến toàn dân không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Do kháng chiến toàn dân là cơ sở để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

Do vận dụng lý luận Mác Lênin và kinh nghiệm đánh giặc của cha ông

c)

Do âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp

d)

Do nhu cầu huy động sức mạnh toàn dân tộc vào cuộc kháng chiến

36.

(Vận dụng) Đâu không phải là lý do để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn diện?

a)

Để chống lại cuộc chiến tranh quy mô lớn của thực dân Pháp

b)

Để phát huy tối đa sức mạnh của mỗi người dân trong cuộc kháng chiến

c)

Để tạo điều kiện kháng chiến lâu dài.

d)

Để tạo cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

37.

(Vận dụng) Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)

a)

Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp

b)

Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

Để tranh thủ thời gian củng cố, phát triển lực lượng

d)

Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến

38.

(Vận dụng) Nội dung nào của đường lối kháng chiến chống Pháp được thể hiện rõ nét nhất trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh?

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Trường kì

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

39.

(Vận dụng) Vì sao cuộc toàn quốc kháng chiến chống Pháp lại bùng nổ đầu tiên ở các đô thị?

a)

Do quân Pháp đóng ở đô thị, cần khóa chân quân Pháp để cơ quan đầu não rút lui

b)

Do lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mạnh

c)

Do đánh đồng bằng là sở trường tác chiến của Việt Nam

d)

Do phía Việt Nam không muốn để mất Hà Nội và các đô thị quan trọng

40.

(Vận dụng) Cuộc chiến tranh Việt - Pháp bùng nổ từ 19-12-1946 do phía Việt Nam phát động có chứng tỏ Việt Nam là kẻ hiếu chiến hay không?

a)

Có. Vì trước đó Việt Nam đã kí với Pháp các hiệp ước hòa bình

b)

Không. Vì đây là hành động tự vệ trước sự uy hiếp của thực dân Pháp

c)

Có. Vì phía Việt Nam đã có sự chuẩn bị kĩ cho cuộc chiến trước đó

d)

Không. Vì đây chỉ là hành động đáp trả cho việc Pháp phát động chiến tranh trên cả nước trước đó

41.

(Vận dụng) Nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là gì?

a)

Do sự lớn mạnh của lực lượng vũ trang

b)

Do sự ủng hộ của nhân dân Việt Bắc

c)

Do thực dân Pháp đang phải dàn quân ra chiến trường An-giê-ri

d)

Do Việt Minh may mắn có được kế hoạch tác chiến của Pháp trong tay

42.

(Vận dụng) Điểm nổi bật trong chiến thuật thực dân Pháp sử dụng trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947 là gì?

a)

Khóa then cửa

b)

Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam

c)

Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc

d)

ập trung quân ở 1 điểm để quyết chiến

43.

(Vận dụng) Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, quân đội Việt Nam đã sử dụng lối đánh nào?

a)

Đánh du kích

b)

Bám thắt lưng địch mà đánh.

c)

Công kiên, đánh điểm, diệt viện

d)

Phục kích, truy kích

44.

(Vận dụng) Thực dân Pháp cần phải tiến hành “đánh nhanh thắng nhanh” ở Việt Nam không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Để phát huy tối đa tính cơ động, linh hoạt của quân đội và vũ khí chiến tranh

b)

Để nhanh chóng cơ động lực lượng sang chiến trường châu Phi

c)

Để tránh thiệt hại lớn về người và của

d)

Để tránh sự phản đối của dư luận tiến bộ trong và ngoài nước

45.

(Vận dụng) Mâu thuẫn chủ yếu mà thực dân Pháp vấp phải trên chiến trường trong quá trình tiến hành chiến tranh Việt Nam (1946-1954) là gì

a)

Mâu thuẫn giữa tham vọng của người Pháp và sự yếu kém của quân đội bản xứ

b)

Mâu thuẫn giữa phe chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Pháp

c)

Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân đội

d)

Mâu thuẫn giữa phương tiện chiến tranh hiện đại và khả năng ứng dụng thực tế

46.

(Vận dụng) Nhận định nào không đúng về hậu phương trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất và chiến đấu.

b)

Là lòng dân ở vùng địch chiếm đóng.

c)

Bao gồm cả sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Chỉ bao gồm vùng tự do của ta.

47.

(Vận dụng) Vì sao từ năm 1949 Mĩ bắt đầu dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Do Mĩ đã chinh phục được Tây Âu và nguy cơ từ cuộc cách mạng ở Trung Quốc

b)

Do Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

c)

Do sự đề nghị của Pháp

d)

Do sự đề nghị của chính phủ Bảo Đại

48.

(Vận dụng) Vì sao sự dính líu của Mĩ và Liên Xô đến cuộc chiến tranh Đông Dương lại khiến tính chất cuộc chiến tranh thay đổi?

a)

Vì cuộc chiến có dính líu đến nhiều nước và chịu sự chi phối của quốc tế

b)

Vì không gian chiến tranh được mở rộng ra ngoài Đông Dương

c)

Vì cuộc chiến khiến quan hệ quốc tế thêm căng thẳng, đối đầu gay gắt

d)

Vì cuộc chiến đẩy hai bên tham chiến gần về hai cực Xô- Mĩ

49.

(Vận dụng) Việc thiết lập hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và hành lang Đông - Tây phản ánh chiến thuật gì của Pháp - Mĩ trong kế hoạch Rơve?

a)

“Khóa then cửa”

b)

Tạo hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc

c)

Dùng người Việt đánh người Việt

d)

Tập trung để tiến công chiến lược

50.

33. (Vận dụng) Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi

b)

Để làm thất bại âm mưu của Pháp - Mĩ

c)

Để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới

d)

Để làm phá sản âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp

51.

(Vận dụng) Nghệ thuật đánh điểm của quân đội Việt Nam được thể hiện như thế nào trong chiến dịch biên giới thu đông 1950?

a)

Chọn Đông Khê là nơi quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp

b)

Chọn Thất Khê là nơi án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp

c)

Chọn Cao Bằng là nơi ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ

d)

Chọn Đông Khê là nơi có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

52.

(Vận dụng) Lối đánh nào sau đây không được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950? Lối đánh được quân dân Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là đánh điểm (tấn công cứ điểm Đông Khê khiến cho hệ thống phòng ngự trên đường số 4 của quân Pháp bị chia cắt, cô lập), diệt viện (tập kích tiêu diệt quân chi viện từ Thất Khê lên) và truy kích.

a)

Đánh điểm

b)

Truy kích

c)

Diệt viện

d)

Đánh du kích, mai phục dài ngày

53.

(Vận dụng) Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?

a)

loại hình chiến dịch

b)

địa hình tác chiến

c)

đối tượng tác chiến

d)

lực lượng của tham chiến

54.

(Vận dụng) Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị quyết định triệu tập Đại hội Đại biểu lần II của Đảng năm 1951?

a)

Do tình hình có sự chuyển biến đòi hỏi Đảng phải điều chỉnh, bổ sung đường lối

b)

Do yêu cầu kiện toàn tổ chức Đảng

c)

Do yêu cầu cần thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng

d)

Do yêu cầu cần đưa Đảng ra hoạt động công khai để tăng cường sự lãnh đạo

55.

(Vận dụng) Đại hội đại biểu toàn quốc lần II lại cần phải quyết triệt để vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Do sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng ở Lào, Campuchia

b)

Do nguyện vọng của nhân dân Việt Nam là tách Đảng

c)

Do yêu cầu làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết 3 nước Đông Dương

d)

Do yêu cầu thực hiện quyền dân tộc tự quyết của mỗi nước

56.

(Vận dụng) Những thắng lợi của Việt Nam trong những năm 1950-1953 phản ánh tính đúng đắn của đường lối gì?

a)

Độc lập dân tộc - chủ nghĩa xã hội

b)

Đánh lâu dài

c)

Kháng chiến - kiến quốc

d)

Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

57.

(Vận dụng) Điểm bất lợi của thực dân Pháp khi đề ra và thực hiện kế hoạch Đờ lát đờ Tátxinhi so với kế hoạch Rơve là gì?

a)

Viện trợ của Mĩ bị cắt giảm

b)

Mất quyền chủ động trên chiến trường

c)

Lực lượng quân Âu - Phi đang bận tác chiến ở An-giê-ri

d)

Vùng đồng bằng Bắc Bộ đã bị Việt Minh chiếm giữ

58.

(Vận dụng) Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng giữa kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi với kế hoạch Rơve?

a)

Người đề xướng

b)

Mục tiêu chiến lược

c)

Quy mô cuộc chiến

d)

Kết quả

59.

(Vận dụng) Điểm mấu chốt quyết định sự tồn vong của kế hoạch Nava do Pháp - Mĩ đề ra tại thời điểm tháng 7-1953 là gì?

a)

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

b)

44 tiểu đoàn cơ động tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ

c)

Thắng lợi của quân Pháp ở Trung Bộ và Nam Đông Dương

d)

Lực lượng ngụy quân ở Việt Nam

60.

(Vận dụng) Phát biểu ý kiến của anh (chị) về nhận định: kế hoạch Nava vừa ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại?

a)

Đúng. Vì nó tạo ra mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng

b)

Sai. Vì được trang bị đầy đủ thiết bị quân sự hiện đại

c)

Sai. Vì lực lượng quân đội huy động cho kế hoạch lớn và tinh nhuệ

d)

Đúng. Vì thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)

61.

(Vận dụng) Điểm giống nhau giữa kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ là

a)

Xây dựng hệ thống phòng tuyến công sự bao quanh đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tập trung xây dựng một lực lượng cơ động mạnh

c)

Tiến hành chiến tranh tổng lực để bình định vùng tạm chiếm

d)

Chuyển hướng tiến công chiến lược vào phía Nam

62.

(Vận dụng) Việc Mĩ giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương (1945-1954) có nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ hay không? Vì sao?

a)

Không. Vì đây chỉ là sự giúp đỡ đồng minh đơn

b)

Có. Vì Mĩ đã đưa quân viễn chinh vào giúp Pháp xâm lược Đông Dương

c)

Không. Vì Việt Nam không phải là điểm trọng tâm trong chiến lược toàn cầu

d)

Có. Vì đàn áp cách mạng Việt Nam nằm trong mục tiêu của chiến lược toàn cầu

63.

(Vận dụng) Trong đông - xuân 1953-1954, Bộ chính trị xác định phương châm chiến lược của các cuộc tấn công quân sự là gì?

a)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b)

“Đánh chắc, thắng chắc”.

c)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”

d)

“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc thắng”.

64.

(Vận dụng) Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về hướng tiến công chiến lược của quân đội Việt Nam trong đông-xuân 1953-1954?

a)

Đánh vào những nơi có tầm quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

b)

Mục đích là để phá khối cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ

c)

Khoét sâu mâu thuẫn giữa tập trung - phân tán của Pháp, làm kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản

d)

Buộc Nava phải tiếp tục điều quân từ Âu- Phi về tăng cường cho đồng bằng Bắc Bộ

65.

(Vận dụng) Nghệ thuật quân sự tiêu biểu của quân đội Việt Nam sử dụng trong cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tạo thế gọng kìm để tiêu diệt địch

b)

Đánh điểm, diệt viện

c)

Đánh vận động và công kiên

d)

Điều địch để đánh địch

66.

(Vận dụng) Điểm khác biệt cơ bản về hướng tiến công của quân đội Việt Nam trong xuân hè 1954 so với Đông xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tiếp tục tấn công vào nơi có tầm quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

b)

Chuyển hướng tấn công vào nơi địch mạnh nhất

c)

Chuyển hướng tấn công vào nơi địch yếu nhất

d)

Chuyển hướng tấn công vào hậu phương của địch

67.

(Vận dụng) Việc Nava chọn Điện Biện Phủ trở thành nơi diễn ra trận quyết chiến chiến lược với Việt Nam không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Do vị trí chiến lược của Điện Biên Phủ

b)

Do ưu thế về hỏa lực của quân Pháp

c)

Do yêu cầu phải chặn nguồn chi viện của Liên Xô, Trung Quốc cho Việt Nam

d)

Do Điện Biên Phủ nằm cách xa hậu phương của Việt Minh

68.

(Vận dụng) Đâu không phải là căn cứ để đại tướng Võ Nguyên Giáp quyết định chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Do bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên

b)

Do quân đội Việt Nam thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng

c)

Do ưu thế về quân số và vũ khí của thực dân Pháp

d)

Do hậu phương khó có thể huy động được sự chi viện lớn trong thời gian ngắn

69.

(Vận dụng) Các chiến dịch quân sự của quân đội Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) đều nằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

c)

Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp

70.

(Vận dụng) Nội dung nào sau là điểm khác biệt cơ bản giữa hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương (1954)?

a)

Tính chất hiệp định

b)

Vấn đề rút quân

c)

Vấn đề ngừng bắn

d)

Vấn đề thừa nhận tính thống nhất của Việt Nam

71.

(Vận dụng) Điều kiện tiên quyết của Việt Nam khi chấp nhận kí kết hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là gì?

a)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù

b)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước

c)

Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

Không vi phạm chủ quyền quốc gia

72.

(Vận dụng) Phát biểu ý kiến của anh(chị) về nhận định: hiệp định Giơ-ne-vơ đã chia Việt Nam thành 2 quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17

a)

Đúng. Vì theo nội dung hiệp định sẽ thành lập ở 2 miền Việt Nam 2 nhà nước riêng

b)

Sai. Vì hiệp định công nhận sự toàn vẹn lãnh thổ, còn việc bị phân chia là do sự chống phá của kẻ thù

c)

Đúng. Vì Việt Nam đồng ý xây dựng theo mẫu hình của Đức và bán đảo Triều Tiên

d)

Sai. Vì phân chia hay không phụ thuộc vào cuộc tổng tuyển cử của nhân dân Việt Nam

73.

(Vận dụng) Đâu không phải là điểm sơ hở trong hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương để các thế lực thù địch có thể lợi dụng phá hoại hiệp định?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài

c)

Vùng tập kết chuyển quân quá rộng, không có sự ràng buộc, kiểm soát

d)

Chấp nhận quyền dân tộc cơ bản chỉ được thừa nhận ở nửa đất nước

74.

(Vận dụng) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

75.

(Vận dụng) Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là gì?

a)

Do sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

c)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh

d)

Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

76.

(Vận dụng) Nguyên nhân cơ bản khiến cho hiệp định Giơ-ne-vơ không thể đem lại được thắng lợi trọn vẹn cho dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Thắng lợi của Điện Biên Phủ không đủ lớn để tạo sức ép trên bàn đàm phán

b)

Hội nghị Giơ-ne-vơ là hội nghị quốc tế của các nước lớn bàn về vấn đề Đông Dương

c)

Phong trào phản đối chiến tranh trên thế giới chưa thật sự quyết liệt

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới chưa dâng cao để hỗ trợ cho Việt Nam

77.

(Vận dụng) Từ thực tiễn hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954, theo anh (chị) bài học quan trọng nhất có thể rút ra cho các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này là gì?

a)

Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định

b)

Không để thời gian thực thi hiệp đinh quá dài

c)

Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ

d)

Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định