wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on tap giua ki 1 lich su

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên thủ những nước nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)?

a)

A. Anh, Pháp, Mĩ.

b)

B. Anh, Mĩ, Liên Xô.

c)

C. Anh, Pháp, Đức.

d)

D. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.

2.

Trật tự thế giới mới được hình thành ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. trật tự hai cực Ianta.

b)

B. trật tự thế giới đơn cực.

c)

C. trật tự thế giới đa cực.

d)

D. trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn.

3.

Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) là

a)

A. sử dụng bom nguyên từ để tiêu diệt phát xít Nhật.

b)

B. khắc phục hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

d)

D. phân chia lực lượng giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

a)

A. Thành lập tòa án quốc tế Nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh.

b)

B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Thống nhất về việc thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

D. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm gải giáp quân đội phát xít.

5.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

C. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

D. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.

6.

Trật tự thế giới mới được hình thành ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. trật tự hai cực Ianta.

b)

B. trật tự thế giới đơn cực.

c)

C. trật tự thế giới đa cực.

d)

D. trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn.

7.

Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên Hợp quốc

a)

A. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

b)

B. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

c)

C. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

d)

D. chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

8.

Việt Nam lần đầu tiên được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an vào nhiệm kỳ nào?

a)

A. 2008-2009.

b)

B. 2007 – 2008

c)

C. 2009 – 2010

d)

D. 2006 – 2007

9.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là:

a)

A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

b)

B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.

c)

C. phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.

d)

D. giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

10.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?

a)

A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.

c)

C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

D. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia dân tộc.

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của Liên hợp quốc?

a)

A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

B. Hoạt định chính sách phát triển văn hóa cho mỗi quốc gia.

c)

C. Giải quyết các vụ tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

D. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

12.

Nội dung nào không phản ánh mục đích hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia.

c)

C. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.

d)

D. Tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng và tự quyết.

13.

Tổ chức có vai trò duy trì hòa bình thế giới sau Chiến tranh Thế giới thứ hai là

a)

A. Hội Quốc liên.

b)

B. UNESCO.

c)

C. Liên hợp quốc.

d)

D. NATO.

14.

Đâu là điểm hạn chế từ những quyết định của Hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.

b)

B. Chỉ phục vụ lợi ích của các cường quốc thắng trận.

c)

C. Quá khắc nghiệt với các nước thua trận.

d)

D. Dẫn tới cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

d)

D. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

16.

Liên hợp quốc hoạt động theo nguyên tắc chủ yếu nhằm mục đích

a)

A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

B. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.

c)

C. phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

D. mục đích của Hiến chương đã nêu rõ.

17.

Những thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô (1945 - 1950) là

a)

A. sản lượng công nghiệp và nông nghiệp năm 1950 đạt mức sản lượng năm 1940.

b)

B. sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đều vượt mức sản lượng năm 1940.

c)

C. sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.

d)

D. sản lượng công nghiệp và nông nghiệp đều tăng 73%.

18.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

a)

A. Năm 1948

b)

B. Năm 1949.

c)

C. Năm 1950

d)

D. Năm 1947.

19.

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ?

a)

A. Khẳng định vai trò to lớn của Liên Xô đối cách mạng thế giới.

b)

B. Đưa thế giới bước vào thời đại chiến tranh hạt nhân.

c)

C. Thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ.

d)

D. Khiến Liên Xô trở thành nước đầu tiên sở hữu vũ khí nguyên tử.

20.

Vào năm 1957, Liên Xô đã

a)

A. đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.

b)

B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

C. chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

D. đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp.

21.

Yuri Ga-ga-rin là ai ?

a)

A. Là người đầu tiên thám hiểm Mặt Trăng.

b)

B. Là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất

c)

C. Là người đầu tiên thám hiểm sao Hỏa.

d)

D. Là người đã thiết kế - chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo Spút-ních.

22.

Trong giai đoạn 1945 – 1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

B. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

c)

C. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

D. Đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.

23.

Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong những ngành nào?

a)

A. Công nghiệp nặng, nông nghiệp.

b)

B. Tài chính, thương mại.

c)

C. Công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng.

d)

D. Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.

24.

Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

a)

A. Liên Xô chế tạo thành công động cơ phản lực (1949).

b)

B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).

c)

C. Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961).

d)

D. Liên Xô xây dựng trạm vệ tinh ngoài Trái Đất (1972).

25.

Hiến pháp Liên nga Nga (12/1993) quy định nước Nga theo thể chế

a)

A. Tổng thống Liên bang.

b)

B. quân chủ lập hiến.

c)

C. cộng hòa quý tộc.

d)

D. quân chủ chuyên chế.

26.

Trong những năm cuối của thế kỉ XX, dưới thời Tổng thống nào, nước Nga đứng trước thách thức lớn về tình trạng không ổn định do tranh chấp giữa các đảng phái?

a)

A. V.Putin

b)

B. B. Enxin

c)

C. D. Medvedev

d)

D. V. Vorotnikov

27.

Đâu không phải là những thách thức mà nước Nga phải đối mặt sau khi kế tục Liên Xô?

a)

A. Những xung đột sắc tộc, li khai.

b)

B. Đòi hỏi dân chủ hóa của nhân dân.

c)

C. Chế độ đa đảng ngày càng hỗn tạp.

d)

D. Mất hết vị thế trên trường quốc tế.

28.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch?

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Thái Lan.

d)

D. Đài Loan.

29.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến

a)

A.16

b)

B.20

c)

C.38

d)

D.48

30.

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào?

a)

A. Năm 1945

b)

B. Năm 1949

c)

C. Năm 1950

d)

D. Năm 1955

31.

Ba “con rồng” kinh tế châu Á thuộc Đông Bắc Á là

a)

A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

b)

B. Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

c)

C. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

D. Hàn Quốc, Trun Quốc, Nhật Bản.

32.

Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới vào năm

a)

A. 1978.

b)

B. 1982.

c)

C. 1987.

d)

D. 1992.

33.

Đường lối cải cách – mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương

a)

A. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

C. lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.

d)

D. lấy phát triển văn hoá làm trọng tâm.

34.

Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chiến lược

a)

A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

C. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

d)

D. công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

35.

Nước nào hiện nay đang là quan sát viên của tổ chức ASEAN ?

a)

A. Đông Timo

b)

B. Mianma

c)

C. Trung Quốc

d)

D. Nhật Bản

36.

Hiện nay ASEAN có bao nhiêu thành viên?

a)

A. 5 thành viên.

b)

B. 7 thành viên.

c)

C. 9 thành viên.

d)

D. 10 thành viên.

37.

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

b)

B. Chứng tỏ sự đối đầu về quân sự giữa hai khối nước ở Đông Nam Á có thể hòa giải.

c)

C. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

d)

D. Chứng tỏ ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

38.

Mục tiêu của tổ chức ASEAN là

a)

A. xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các nước trong khu vực.

b)

B. phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

C. hiện đại hóa kinh tế - văn hóa nhằm biến Đông Nam Á thành trung tâm kinh tế - tài chính đủ sức cạnh tranh với Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản.

d)

D. liên minh về mặt chính trị - kinh tế nhằm thiết lập một siêu nhà nước ở khu vực Đông Nam Á.

39.

. Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện từ những năm 60 - 70 thế kỉ XX?

a)

A. Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế.

b)

B. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

c)

C. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

d)

D. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

40.

Hiệp ước Ba-li (2-1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là

a)

A. Tiến hành hợp tác chính trị - quân sự.

b)

B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp chính trị.

d)

D. Lấy thiểu số phục vụ cho đa số.

41.

Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN như thế nào?

a)

A. Quan hệ hợp tác song phương.

b)

B. Quan hệ đối thoại hòa bình.

c)

C. Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ vấn đề kinh tế.

d)

D. Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia.

42.

Vì sao năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” ?

a)

A. Đây là năm có 17 nước ở châu Phi giành được quyền tự trị.

b)

B. Đây là năm có 27 nước Tây và Nam Phi giành được độc lập.

c)

C. Đây là năm có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập.

d)

D. Đây là năm có 37 nước ở châu Phi giành được độc lập.

43.

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phỉ cơ bản bị tan rã khi

a)

A. cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angiêri thắng lợi (1962).

b)

B. cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Ănggôla, Môdămbích giành thắng lợi (1975).

c)

C. nhân dân Nam Rôđêdia thành lập nước Cộng hòa Dimbabuê (1980).

d)

D. chính quyền Nam Phi phải trao trả độc lập cho Namibia (1990).

44.

. Tổng thống người da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi là

a)

A. Nenxơn Manđêla

b)

B. Catada.

c)

C. Phiđen Cátxtơrô

d)

D. Nenxơn Cácxô.

45.

Hình ảnh "Lục địa bùng cháy" chỉ hiện tượng gì ở Mĩ Latinh ?

a)

A. Sự bùng nổ của phong trào bãi công của công nhân Mĩ Latinh.

b)

B. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh vũ trang ở Mĩ Latinh.

c)

C. Cuộc nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất ở nhiều nước Mĩ Latinh.

d)

D. Một loạt nước Mĩ Latinh giành được độc lập.

46.

Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành

a)

A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

B. nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

C. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

D. trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.

47.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.

b)

B. Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.

c)

C. Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.

d)

D. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.

48.

Một thành tựu lớn của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 – 1973 chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp là

a)

A. sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

b)

B. công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.

c)

C. kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

d)

D. sản lượng nông nghiệp bằng hai lần Anh, Pháp, Nhật Bản, Tây Đức và Italia cộng lại.

49.

Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là sai ?

a)

A. Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.

b)

B. Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới.

c)

C. Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.

d)

D. Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

50.

Một trong những nguyên nhân khiến kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào trong sản xuất.

b)

B. chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.

c)

C. hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực.

d)

D. hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh.

51.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.

b)

B. Hợp tác toàn diện với các nước đồng minh.

c)

C. Các tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh cao.

d)

D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.

52.

. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trên thế giới trong thời gian nào?

a)

A. Từ năm 1945 đến năm 1975.

b)

B. Từ năm 1918 đến năm 1945.

c)

C. Từ năm 1950 đến năm 1980.

d)

D. Từ năm 1945 đến năm 1960.

53.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. sự quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

b)

B. tài nguyên thiên nhiên phong phú, lãnh thổ rộng lớn.

c)

C. áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật.

d)

D. tập trung sản xuất và tư bản cao.

54.

Những thành tựu chủ yếu về khoa học - kĩ thuật của Mĩ là gì?

a)

A. Tìm ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới.

b)

B. Thực hiện "Cuộc cách mạng xanh" trong nông nghiệp, trong giao thông thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ,...

c)

C. Sản xuất được những vũ khí hiện đại.

d)

D. Tất cả các vấn đề trên.

55.

.Một trong số những chính sách đối ngoại mà các nước Tây Âu thực hiện ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác trong khu vực.

b)

B. đấu tranh chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu.

c)

C. tìm cách trở lại các thuộc địa trước đây của mình.

d)

D. gây Chiến tranh lạnh với các nước Đông Âu.

56.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là :

a)

A. tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

b)

B. sự hợp tác có hiệu quả trong tổ chức khu vực.

c)

C. tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.

d)

D. vai trò quản lí, điều tiết kinh tế của nhà nước.

57.

Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm1950 - 1973 là :

a)

A. tích cực đấu tranh hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu.

b)

B. thống nhất mục tiêu xây dựng EU thành mái nhà chung của châu Âu.

c)

C. nhiều nước một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, một mặt đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.

d)

D. nỗ lực thiết lập trở lại ách thống trị ở các thuộc địa cũ đã bị mất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

58.

Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử nào?

a)

A. Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

b)

B. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu.

c)

C. Sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

d)

D. Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.

59.

. Quá trình phát triển hợp tác khu vực của các nước Tây Âu có thể diễn đạt bằng sơ đồ nào dưới đây ?

a)

A. EEC ⇒ EU ⇒EC.

b)

B. EC ⇒ EEC ⇒EU.

c)

C. EEC ⇒ EC ⇒EU.

d)

D. EU ⇒ EEC ⇒EC.

60.

. Đến năm 1993, Liên minh châu Âu có bao nhiêu thành viên ?

a)

A. 6 thành viên

b)

B. 10 thành viên.

c)

C. 15 thành viên

d)

. D. 25 thành viên.

61.

Mối quan hệ Việt Nam – EU được chính thức thiết lập vào năm

a)

A. 1990

b)

B.1991

c)

C. 1992.

d)

D.1993.

62.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973 là gì?

a)

A. Cố gắng đặt quan hệ với Nhật Bản.

b)

B. Đa phương hóa trong quan hệ.

c)

C. Liên minh hoàn toàn với Mỹ.

d)

D. Rút khỏi khối quân sự NATO.

63.

. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là

a)

A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.

b)

B. tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.

c)

C. chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ.

d)

D. liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.

64.

Điểm tương đồng về nguyên nhân khiến kinh tế Tây Âu, Mỹ và Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

B. gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên.

c)

C. không chịu sự tàn phá của chiến tranh thế giới.

d)

D. chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.

65.

Nội dung nào phản ánh điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay?

a)

A. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG

b)

B. Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.

c)

C. Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mỹ Latinh.

d)

D. Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.

66.

Đến năm 2007 EU có bao nhiêu nước thành viên?

a)

A. 10 nước

b)

B. 25 nước

c)

C. 27 nước

d)

D. 29 nước

67.

Nội dung nào không phản ánh biện pháp của Chính phủ Nhật Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học - kĩ thuật?

a)

A. Coi trọng giáo dục vì "con người là công nghệ cao nhất".

b)

B. Đầu tư lớn cho việc xây dựng các viện nghiên cứu.

c)

C. Nhập kĩ thuật hiện đại, phương pháp sản xuất tiên tiến của nước ngoài.

d)

D. Tận dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.

68.

Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

A. nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu.

b)

B. vai trò lãnh đạo, quản lí của Nhà nước.

c)

C. nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào.

d)

D. lãnh thổ rộng lớn, nguồn nhân công dồi dào, trình độ cao.

69.

Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới từ khi nào ?

a)

A. Những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

B. Những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

C. Những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

D. Những năm 90 của thế kỉ XX.

70.

Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” trong giai đoạn

a)

A. từ năm 1960 đến năm 1973.

b)

B. từ năm 1973 đến năm 1991.

c)

C. từ năm 1952 đến năm 1960.

d)

D. từ năm 1991 đến năm 2000.

71.

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kỳ” trong những năm 60 – 70 của thế kỷ XX là gì ?

a)

A. biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.

b)

B. biết áp dụng khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hóa.

c)

C. biết “len lách” xâm nhập thị trường các nước đang phát triển.

d)

D. nhờ những cải cách dân chủ đã thực hiện trong những năm 1945 – 1952.

72.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Con người năng động, sáng tạo.

b)

B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

c)

C. Chi phí quốc phòng thấp.

d)

D. Tận dụng tối đa viện trợ bên ngoài.

73.

Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

A. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).

b)

B. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).

c)

C. thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

d)

D. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955

74.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là

a)

A. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

b)

B. mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.

c)

C. mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

d)

D. mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

75.

Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt vào thời điểm nào ?

a)

A. Tháng 2/1989

b)

B. Tháng 12/1991

c)

C. Tháng 12/1989

d)

D. Tháng 2/1988.

76.

Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) do

a)

A. cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới.

b)

B. cả hai cường quốc đều bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt so với các nước khác.

c)

C. chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

D. mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa ngày càng sâu sắc

77.

Tháng 3 – 1947 , Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc "Chiến tranh lạnh" nhằm mục đích gì ?

a)

A. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.

c)

C. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ - Latinh.

78.

Bản thông điệp mà Tổng thống Truman gửi Quốc hội Mĩ ngày 12 - 3 - 1947 được xem là sự khởi đầu cho

a)

A. chính sách thực lực của Mĩ sau chiến tranh.

b)

B. mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ.

c)

C. cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

d)

D. chính sách chống các nước xã hội chủ nghĩa.

79.

1.Trong cuộc gặp gỡ không chính thức ở Manta (Địa Trung Hải, 12/1989), Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ đã cùng tuyên bố

a)

A. chấm dứt việc chạy đua vũ trang

b)

B. hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt.

c)

C. chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

D. giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại.

80.

Sự hình thành liên minh tổ chức NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung Cận Đông, tổ chức Hiệp ước Vacsava ở Đông Âu,… trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?

a)

A. Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.

b)

B. Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.

c)

C. Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ thất bại.

d)

D. Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

81.

Sự ra đời của hai tổ chức nào đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới?

a)

A. Mĩ đưa ra học thuyết Truman và sự thành lập khối SEV.

b)

B. Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vacsava.

c)

C. Sự ra đời của NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

D. Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và Tổ chức hiệp ước Vacsava.

82.

Đặc điểm điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

B. các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng.

c)

C. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

D. diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với quy mô lớn với tốc độ nhanh.