wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN LUYỆN THI LỊCH SỬ 12

Total questions: 77

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đối mới kính tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

2.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

3.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

d)

đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

4.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

5.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là

a)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

b)

đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.

c)

sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.

d)

phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.

6.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

7.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là

a)
phổ cập giá
b)

phổ cập thcs

c)

đứng đầu thế giới về văn

d)

đạt nhiều giải noben

8.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1976 đến nay là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

d)

100% công nhân có được bằng đại học.

9.

Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh - Quốc phòng là

a)

xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.

b)

Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.

c)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

d)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.

11.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

12.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1

13.

Cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.

d)

Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.

14.

Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào

a)

Đông du.

b)

Cần vương.

c)

cải tiến.

d)

Duy tân.

15.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

16.

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

b)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

c)

Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.

d)

Các nước TBCN không công nhận độc lập.

17.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

18.

Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

19.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

20.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

21.

Nước Việt Nam DCCH kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.

c)

Phong trào Không liên kết được khởi xướng.

d)

Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

24.

Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

bình thường hóa qh ngoại giao với mỹ

b)

Hợp tác toàn diện sâu rộng với các nước XHCN

c)

Hợp tác toàn diện với các nước TBCN

d)

Bình thường hóa qh ngoại giao với trung quốc

25.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

26.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là

a)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

b)

bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

c)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

được kết nạp vào Liên hợp quốc.

27.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

28.

Văn kiện nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai năm 1919?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

29.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu n

c)

Tác động của cuộc cách mạng tháng 10 nga

30.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

d)

Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

31.

Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Trung Quốc.

32.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam, đó là con đường

a)

dân chủ tư sản.

b)

cách mạng vô sản.

c)

duy tân, cải cách.

d)

thương lượng hợp pháp.

33.

Tổ chức nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

34.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản do

a)

cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.

b)

thực hiện chỉ đạo trực tiếp của Quốc tế cộng sản.

c)

thực hiện yêu cầu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

thực hiện yêu cầu của đại diện ba tổ chức cộng sản.

35.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong những năm 1945-1954 có điểm khác biệt nào so với thời kì 1930-1945?

a)

Lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam.

b)

Góp phần xây dựng cơ sở cho chế độ xã hội mới ở Việt Nam.

c)

Kêu gọi nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược.

d)

Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất riêng đầu tiên của Việt Nam.

36.

Hoạt động của Hồ Chí Minh trong những năm 1954-1969 có điểm khác biệt nào so với thời kì 1945-1954

a)

Lãnh đạo các cuộc chiến tranh và giải phóng bảo vệ tổ quốc của VIỆT NAM

b)

góp phần mở rộng quan hệ ngoại giao Nhà nước của VIỆT NAM đối với thế giới

c)

Lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc việt nam

d)

lãnh đạo cách mạng việt nam chống thực dân pháp và can thiệp mỹ

37.

Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Quốc tế Nông dân.

b)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Hội nghị thành lập Đảng Thanh niên.

d)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

38.

Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

39.

Những bài giảng tại các lớp huấn luyện cho hội viên Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên xuất bản thành tác phẩm?

a)

Người cùng khổ.

b)

Bản án chế độ thực dân Pháp

c)

Báo Thanh niên.

d)

Đường Kách mệnh.

40.

Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ 1911 - 1920 để lại bài học nào cho thế hệ trẻ hôm nay?

a)

Tinh thần vượt khó, vượt khổ.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Đấu tranh vũ trang giữ chính quyền.

d)

Hướng ngoại để lao động, học tập.

41.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Viết tác phẩm Bản án chế độ dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

42.

Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi toàn Đông Dương.

b)

Thành lập một tổ chức quá độ để chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản.

c)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.

d)

Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

43.

Nội dung nào sau đây là một trong những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thời kì 1965 - 1968?

a)

Cùng với Trung ương Đảng phân tích, dự báo tình hình và quyết tâm đánh thắng quân Mỹ.

b)

Cùng với các tướng lĩnh trực tiếp xuống trận địa để chỉ huy các trận đánh của quân đội Việt Nam.

c)

Đi thăm các nước trong phe xã hội chủ nghĩa, tranh thủ các nước nhờ giúp Việt Nam đánh Mỹ.

d)

Cùng với Trung ương Đảng hoạch định đường lối chiến lược cho cách mạng hai miền Nam - Bắc.

44.

Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã hoạch định đường lối chiến lược cho cách mạng miền Nam thời kì 1954 - 1975 là:

a)

tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng ruộng đất và khôi phục kinh tế.

c)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, hàn gắn vết thương.

45.

Từ việc UNESCO đã ghi nhận những đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với nhân loại, em rút ra bài học gì cho bản thân?

a)

Cần phải học giỏi để trở thành người nổi tiếng.

b)

Cần sống có lý tưởng, phấn đấu vì độc lập, tự do của dân tộc và tiến bộ xã hội.

c)

Cần phải tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội.

d)

Cần phải rèn luyện sức khỏe để có thể cống hiến cho đất nước.

46.

Từ việc nhân dân Việt Nam luôn dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh lòng kính yêu vô hạn, em rút ra bài học gì cho bản thân?

a)

Cần phải biết ơn những người đã khuất.

b)

Cần phải có lòng yêu nước.

c)

Cần sống có ích, góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc.

d)

Cần phải học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

47.

Theo UNESCO, vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh là "một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc"?

a)

Vì Người là người con ưu tú của đất nước Việt Nam.

b)

Vì Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.

c)

Vì Người là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Vì Người là người lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành được độc lập.

48.

Việc đặt tên Chủ tịch Hồ Chí Minh cho các địa danh trên thế giới có ý nghĩa gì?

a)

Góp phần đưa hình ảnh và tư tưởng của Người đến gần hơn với bạn bè quốc tế.

b)

Thể hiện sự biết ơn của nhân dân thế giới đối với Người.

c)

Ghi nhận công lao của Người đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

49.

Một trong những di sản thiêng liêng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Bản di chúc của người

b)

lời kêu gọi kháng chiến

c)

lăng Hồ Chí Minh

d)

quảng trường Hồ Chí Minh

50.

Vì sao trong quá trình hoạt động ở nước ngoài (1911-1941) Nguyễn Ái Quốc luôn nhận được sự trân trọng giúp đỡ của nhiều nhân vật uy tín, nổi tiếng trên thế giới?

a)

Nhân cách cao đẹp của Người.

b)

Quốc tế cộng sản đã can thiệp.

c)

Do đề nghị hỗ trợ của Liên Xô.

d)

Do nguyện vọng của nhân dân.

51.

Giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được gọi là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có thành phần kinh tế tư nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước là chính trị vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Theo đoạn trích, bối cảnh quốc tế cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX có nhiều thay đổi và phức tạp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

59.

Sự tan rã của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là một yếu tố thúc đẩy Việt Nam điều chỉnh chính sách đối ngoại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

60.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, ngoại giao Việt Nam chuyển hẳn từ ngoại giao chính trị sang ngoại giao kinh tế.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

61.

Một trong những bài học từ thực tiễn hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là phải chủ động, sáng tạo, dựa vào nước ngoài để đưa ra chính sách.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

62.

Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

63.

Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đoạn tư liệu trên nói về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Từ hành trình này, Nguyễn Ái Quốc đã đúc kết được bài học về bạn và thù.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều quyết định sang phương Tây để tìm cách cứu nước.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Hồ Chí Minh đề cập đến việc xứ Đông Dương đã bị Chủ nghĩa tư bản Pháp tiến hành 2 cuộc khai thác bóc lột.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Hồ Chí Minh đề cập đến việc xứ Đông Dương đã bị Chủ nghĩa tư bản Pháp tiến hành khai thác bóc lột 3 lần trong vòng 30 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Trong các cuộc khai thác bóc lột mà Hồ Chí Minh đề cập đến trong đoạn tư liệu thì chủ nghĩa tư bản Pháp tập trung chủ yếu vào kinh tế đồng thời áp đặt văn hoá xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Trong quá trình khai thác bóc lột, Hồ Chí Minh đề cập đến việc chủ nghĩa tư bản Pháp chú trọng nhất về vấn đề văn hoá nhằm làm cho người thuộc địa trở thành nô lệ.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đoạn thơ nhắc đến sự kiện Cách mạng tháng Hai ở nước Nga.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đoạn thơ nhắc đến sự kiện Cách mạng tháng Mười.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đoạn thơ nhắc đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đoạn thơ nhắc đến sự kiện Bác Hồ đọc Bản tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình.

a)

Đúng

b)

Sai