wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7 Lớp 12 Lịch Sử Cánh Diều

Total questions: 78

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

2.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là


a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn-Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

3.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim. 

b)

đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN.

d)

chống phá chính quyền cách mạng VN.

4.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

a)

ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến  với thực dân Pháp.

b)

khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại .

c)

bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.  

d)

tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.

5.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?


a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

6.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

c)

trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

d)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

7.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp. 

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc 

d)

chặn nguồn tiếp tế của địch.

8.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

9.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946-đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

10.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

11.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dư­ơng.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông D­ương.

12.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

13.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

14.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

 Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

15.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc triệu tập Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) là

a)

Đã hơn 15 năm Đảng vẫn chưa Đại hội để kiện toàn lại tổ chức.

b)

Do cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.

c)

Do cần phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Do cuộc kháng chiến có bước phát triển, cần phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

16.

Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn hóa…trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?

a)

Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến bảo vệ tổ quốc.

c)

Kháng chiến - kiến quốc.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

17.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1930-1945?

a)

Nhiệm vụ - mục tiêu.

b)

Tính chất và hình thức hoạt động

c)

 Động lực cách mạng.

d)

Mối quan hệ quốc tế.

18.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3-1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Xây dựng khối liên minh công-nông.

b)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

c)

Đoàn kết các tôn giáo

d)

Đoàn kết các dân tộc.

19.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

20.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều địch để đánh địch.  

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều

21.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953-1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

22.

Điểm khác biệt cơ bản về hướng tiến công của quân đội Việt Nam trong xuân hè 1954 so với Đông xuân 1953-1954 là gì?

a)

 Tấn công vào nơi mà địch tương đối yếu.  

b)

Tấn công vào nơi mạnh nhất của địch

c)

Tấn công vào nơi địch yếu nhất. 

d)

Tấn công vào hậu phương của địch.

23.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

24.

Nhân tố chính dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954?

a)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

c)

Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế

25.

Đâu KHÔNG phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ trên đất nước ta.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cở sở giải phóng miền Nam.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của CNĐQ sau chiến tranh thế giới 2.

26.

Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

27.

Xác định cuộc kháng chiến giúp miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

c)

Tổng tấn công Tết Mậu Thân 1968.

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

28.

Thắng lợi nào của VIệt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.


a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến tháng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.

d)

Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945.  

29.

g chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

30.

Ngày 23 – 9 – 1945 diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Pháp đánh úp Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp hoàn thành xâm lược Nam Bộ.

c)

Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết.

d)

Pháp đòi nắm quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội.

31.

Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài? 

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông.

d)

Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

32.

Ngày 18 – 12 – 1946, Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta yêu cầu

a)

Pháp được quyền quản lí trị an từ phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

c)

Việt Nam phải giải tán chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở Hà Nội.

d)

Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.

33.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa? 

a)

Pháp cho quân đánh úp Ủy ban Nhân dân Nam Bộ (23 – 9 – 1945). 

b)

Pháp đánh chiếm một số vị trí ở Lạng Sơn, Hải Phòng (tháng 11 – 1946). 

c)

Pháp gây hấn ở Hà Nội: đốt nhà Thông tin, đánh chiếm cơ quan Bộ Tài chính (12 – 1946). 

d)

Pháp gửi tối hậu thư, đòi quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội (18 – 12 – 1946).

34.

Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là 

a)

Căn cứ Cao – Bắc – Lạng.

b)

Căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Liên khu III.

d)

Liên khu IV.

35.

Lực lượng vũ trang nào giữ vai trò chủ yếu trong cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946 – đầu năm 1947? 

a)

Việt Nam giải phóng quân.

b)

Vệ quốc đoàn.

c)

Trung đoàn Thủ đô.

d)

Cứu quốc quân.

36.

Ngày 19 – 12 – 1947, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Toàn bộ quân Pháp ở Việt Bắc bị tiêu diệt, chiến dịch Việt Bắc thu – đông thắng lợi. 

b)

Đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, chiến dịch Việt Bắc thu – đông thắng lợi.

c)

Quân Pháp đề ra kế hoạch đánh lâu dài.

d)

Kỉ niệm 1 năm ngày phát động cuộc toàn quốc kháng chiến.

37.

Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)? 

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1952.

38.

Vị trí nào được Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950? 

a)

Cao Bằng.

b)

Thất Khê.

c)

Đông Khê.

d)

Na Sầm.

39.

Sau chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, quân đội ta đã 

a)

Thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh. 

b)

Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. 

c)

Chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì. 

d)

Thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.

40.

Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lại bùng nổ ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Chúng ta đã nhân nhượng hết mức có thể.

b)

Sau hiệp định Sơ Bộ, Tạm ước Pháp bội ước và tiến công ta.

c)

Ta và Pháp không thỏa thuận được hòa bình.

d)

Pháp đòi hỏi những ưu sách bất lợi cho ta.

41.

Ngày 19 – 12 – 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, trao quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội cho chúng... Những động thái trên chứng tỏ.

a)

hành động xâm lược mở rộng Việt Nam lần thứ hai của Pháp đã quá rõ ràng.

b)

thực dân Pháp không tôn trọng với bản Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí.

c)

thực dân Pháp đã lộ rõ ý đồ muốn chiếm đóng Hà Nội và miền Bắc.

d)

điều kiện thương lượng, đấu tranh hòa bình của ta không còn nữa.

42.

Đâu KHÔNG phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16? 

a)

Giam chân địch trong thành phố.

b)

Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.

c)

Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

43.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 nhằm thực hiện nhiệm vụ gì? 

a)

Tiêu hao sinh lực địch. 

b)

Giam chân địch trong các đô thị. 

c)

Tiêu hao và giam chân địch trong các đô thị. 

d)

Bảo vệ các đô thị.

44.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16? 

a)

Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.

b)

Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

45.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến lâu dài của cả nước? 

a)

Thúc đẩy cuộc kháng chiến phát triển mạnh mẽ. 

b)

Lực lượng địch bị thiệt hại một phần.

c)

Lực lượng vũ trang có thêm kinh nghiệm chiến đấu. 

d)

Tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị kháng chiến.

46.

Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân ta đã

a)

đưa cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang một giai đoạn mới.

b)

đập tan hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

đập tan một bước kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

d)

đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên một bước phát triển mới.

47.

Mục tiêu cơ bản của cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp cuối năm 1947 là 

a)

Triệt đường liên lạc quốc tế của ta.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, lập chính phủ bù nhìn.

c)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Nam, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung.

48.

Âm mưu của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 là 

a)

thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

b)

tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh. 

c)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm. 

d)

kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

49.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947) là 

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh; buộc địch phải bị động chuyển sang đánh lâu dài.

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não. 

d)

Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của kẻ thù.

50.

Mục tiêu chiến lược và quan trọng nhất của Pháp khi mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc (1947) là 

a)

Triệt đường liên lạc giữa ta với quốc tế. 

b)

Phá hoại các cơ sở kinh tế kháng chiến của ta. 

c)

Thành lập chính phủ bù nhìn. 

d)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.

51.

Đâu không phải là mục tiêu của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra? 

a)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.

c)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

d)

Làm phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp.

52.

Đâu KHÔNG phải nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950? 

a)

Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.

b)

Để làm thất bại âm mưu của Pháp – Mỹ.

c)

Để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới.

d)

Để làm phá sản âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp.

53.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là gì? 

a)

Giành được thế chủ động trên chiến trường chính, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. 

b)

Con đường liên lạc của ta và các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông. 

c)

Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp. 

d)

Chứng tỏ quân đội ta trưởng thành, đủ sức đối phó với âm mưu của Pháp.

54.

Nhận xét nào sau đây phản ánh chính xác và toàn diện về tình hình nước ta trong năm 1950? 

a)

Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta. 

b)

Tuy nước ta giành được ưu thế tuyệt đối sau đó đế quốc Mỹ can thiệp nên ta gặp nhiều khó khăn. 

c)

Thời cơ chiến lược mới đã đến, nước ta có bước phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ.

d)

Nhân dân ta có thêm thuận lợi nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức mới.

55.

Yếu tố nào tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta (1945 – 1954) thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập? 

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh. 

b)

Chủ nghĩa xã hội nối liền từ châu Âu sang Châu Á. 

c)

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước đế quốc suy yếu. 

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

56.

Ý nào KHÔNG phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945 – 1954)? 

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần 1 thế kỉ của thực dân Pháp ở nước ta. 

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN. 

c)

Đánh dấu mốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. 

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

57.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

c)

Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,

d)

Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

58.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới...”

Đoạn trích trên nằm trong

a)

chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

59.

Các văn kiện: Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” thể hiện nội dung

a)

đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng.

c)

đường lối kiến quốc của Đảng.

d)

đường lối đổi mới của Đảng.

60.

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào? 

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

d)

Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.

61.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, ở mặt trận hướng Tây, những trận phục kích tiêu biểu của quân dân Việt Nam trên sông Lô là 

a)

trận Đoan Hùng, Khe Lau.

b)

trận Thất Khê.

c)

trận Đèo Bông Lau.

d)

trận Chợ Đồn, chợ Rã.

62.

Chính sách “dùng người Việt đánh Việt”, “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” được thực dân Pháp áp dụng ở Việt Nam vào thời điểm nào? 

a)

Trong những năm 1945 – 1946. 

b)

Sau cuộc chiến đấu ở các đô thị. 

c)

Trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947. 

d)

Sau chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

63.

Ai là Tổng chỉ huy quân đội Việt Nam trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947? 

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Hoàng Văn Thái.

c)

Võ Nguyên Giáp.

d)

Văn Tiến Dũng.

64.

Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 

a)

“Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch”.

b)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.

c)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

d)

“Tất cả để đánh giặc Pháp xâm lược”.

65.

Hiệu lệnh chiến đấu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ngày 19 – 12 – 1946 là

a)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, toàn thành phố mất điện.

b)

Nhân dân phá nhà máy xe lửa.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Quân Pháp ném bom Hà Nội.

66.

Hướng tiến công từ Lạng Sơn theo Đường số 4 đánh lên Cao Bằng rồi vòng xuống Bắc Kạn theo đường số 3, bao vây Việt Bắc ở phía Đông và phía Bắc do binh đoàn nào của quân đội Pháp đảm nhiệm? 

a)

Binh đoàn dù.

b)

Binh đoàn bộ binh.

c)

Binh đoàn thủy quân lục chiến.

d)

Binh đoàn hỗn hợp bộ binh và thủy quân lục chiến.

67.

Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?

a)

Để ngăn chặn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc..

b)

Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

d)

Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp.

68.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

Án ngữ Hành lang Đông – Tây của thực dân Pháp.

c)

Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

69.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về 

a)

loại hình chiến dịch.

b)

địa hình tác chiến.

c)

đối tượng tác chiến.

d)

lực lượng chủ yếu.

70.

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947? 

a)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân đội ta chủ động mở. 

b)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước. 

c)

Là chiến dịch phòng thủ có quy mô lớn của quân đội ta. 

d)

Là chiến dịch có quy mô lớn thứ hai của quân đội ta.

71.

Bài học rút ra từ thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc năm 1947 và Biên giới năm 1950?

a)

Đánh địch khi chúng còn mạnh.

b)

Tiêu hao sinh lực địch. 

c)

Mở chiến dịch đánh ở các mặt trận. 

d)

Chủ động mở chiến dịch khi có thời cơ thuận lợi, chủ động đánh địch khi có cơ hội.

72.

Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là 

a)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. 

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. 

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. 

d)

có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đáp án đúng:

“Với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, lần đầu tiên quân đội của một nước từng là thuộc địa ở châu Á đã đánh bại quân đội hùng mạnh của một cường quốc châu Âu trong một chiến dịch quân sự quy mô lớn. Được cổ vũ mạnh mẽ bởi chiến thắng này, các thuộc địa của Pháp ở châu Phi đã đồng loạt nổi dậy đòi độc lập. Chỉ riêng trong năm 1960, 17 nước châu Phi đã giành được độc lập”.

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Tư liệu cho biết tác động của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, thúc đẩy tinh thần đấu tranh, nổi dậy đòi độc lập.

c)

Tư liệu là minh chứng về “Năm châu Phi” do có 17 nước giành được độc lập từ thực dân châu Âu.

d)

Tư liệu phản ánh chiến thắng của trận Điện Biên Phủ trên không năm 1975.

74.

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

a)

Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân Việt Nam đã đánh bại thực dân Pháp.

b)

nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám.

c)

Góp phần làm ta rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân .

75.

"Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề."

a)

Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

Nhiệm trước mắt của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là chống ngoại xâm nội phản.

c)

Thuận lợi lớn nhất của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là nhân dân đã giành quyền làm chủ.

d)

Núp dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật, quân đội các nước đế quốc ra sức chống phá cách mạng

76.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”.

a)

Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc kháng chiến toàn dân.

b)

Tinh thần quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta

c)

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là đúng đắn.

d)

Tội ác của thực dân Pháp.

77.

"Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa -Pháp (28-2- 1946), Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa kí với Pháp hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặt dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ tõ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta

Trước tình hình đó, ngày 19-12-1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến."

a)

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

b)

Đảng và chính phủ chọn đúng thờ cơ để phát động cuộc kháng chiến.

c)

Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc

d)

Âm mưu cấu kết giữa thực dân Pháp và Trung Hoa Dân Quốc đã thất bại.

78.

"Chiều ngày 7-5 ở Điện Biên trời rất đẹp, khi kết thúc trận đánh nắng vàng vẫn còn chiếu sáng trên khắp thung lũng Linh Pháp, linh lê dương, và nhất là linh da đen An-giê-r, Ma-rốc, Xê-nê-gan,... ra hàng với thái độ rất vui mừng vì sống sót. Họ vừa rea ta, vừa vậy mạnh những mảnh vải trắng trên tay.

Khoảng mấy trăm linh Pháp, linh thuộc địa hàng tháng nay đảo ngữ bằng cách trốn trại,... nay thầy chiến tranh đã kết thúc, cũng chạy ùa ra, reo mừng, hộ lớn "Phi-ni-la ghe!" (Chiến tranh hết rồi )."

a)

Đoạn tư liệu miêu tả cảnh quân Pháp đầu hàng tại chiến trường Điện Biên Phủ

b)

Đoạn tư liệu thể hiện thái độ vui mừng của lính Pháp khi chiến tranh kết thúc.

c)

Đoạn tư liệu là minh chứng khẳng định sự toàn thẳng của chiến dịch Điện Biên Phủ trên không.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh thái độ hèn nhát của quân đội Pháp và đồng minh của Pháp.