Font size
WorksheetsLịch sử 12 | CK1 (TRẮC NGHIỆM)
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Tháng 6/1941, các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình đã
thông qua bản Hiến chương thành lập Liên hợp quốc.
mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mỹ.
thống nhất thành lập tổ chức quốc tế Liên hợp quốc.
đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Thống nhất về chế chính trị giữa các quốc gia.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá.
Bình đẳng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên.
Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước.
Thống nhất về chế chính trị trên thế giới.
Tạo sự phát triển như nhau cho mọi nước.
Giành thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện trực tiếp chứng tỏ Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại quốc tế?
Thủ tiêu toàn bộ vũ khí hạt nhân trên phạm vi thế giới.
Ngăn chặn mọi hành động của lực lượng khủng bố.
Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức.
Triển khai các hoạt động gìn giữ hòa bình ở châu Phi.
Thực tiễn hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy
đây là một liên minh hoạt động trên lĩnh vực quân sự, chính trị là chủ yếu.
các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế và công nghệ cao.
các thành viên không cùng chế chính trị vừa hợp tác vừa đấu tranh.
các vấn đề toàn cầu có sự phối hợp như nhau giữa các thành viên.
Tuyên ngôn về Nhân quyền (1948) thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.
Góp phần bảo đảm quyền con người.
Góp phần giữ chủ quyền quốc gia.
Tác động tích cực từ những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đến quan hệ quốc tế là gì?
Hệ thống trật tự an ninh và sự yếu tố trên toàn thế giới.
Thúc đẩy sự ra đời sớm của tổ chức Liên hợp quốc.
Tạo điều kiện cho cách mạng ở nhiều nước thành công.
Trở thành khuôn khổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.
Đông Nam Á vĩnh thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Đông Dương giao Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.
Sự đối lập về kinh tế của hai cực trong Trật tự thế giới hai cực Ianta được thể hiện rõ trong sự kiện nào?
Sự ra đời của tổ chức Thương mại thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế.
Kế hoạch Mácsan của Mỹ và sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế.
Sự ra đời của Liên hợp quốc và hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácxava.
Xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển đã đem đến thách thức gì cho các quốc gia?
Sự phát triển kinh tế nhờ thị trường thế giới.
Sự phát triển khoa học kĩ thuật nhờ hợp tác, trao đổi với thế giới.
Sự phát triển văn hóa nhờ hợp tác, trao đổi với thế giới.
Sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới.
Nhân tố nào sau đây tác động đến những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Quá trình phát triển “thần kì” của các nước châu Phi.
Sự khủng hoảng và suy đồi của chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa.
Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Quá trình phát triển thành hệ thống của chủ nghĩa xã hội.
Sự hình thành xu thế đa cực, nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh có tác động như thế nào đối với tình hình thế giới và quan hệ quốc tế?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh, xung đột.
Góp phần củng cố hòa bình, an ninh quốc tế.
Mở ra quá trình hình thành xu thế toàn cầu hóa.
Góp phần hạn chế tầm ảnh hưởng của Nhật Bản.
Từ năm 1999 đến năm 2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã có hoạt động nào sau đây?
Chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
Kết nạp Việt Nam làm thành viên chính thức.
Tham gia kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
Kết nạp được Đông Ti-mo vào tổ chức ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích chính nào sau đây?
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước thành viên.
Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng kinh tế - quân sự hùng mạnh.
Khẳng định vị thế và vai trò của năm nước tham gia sáng lập ASEAN.
Phản đấu để ASEAN trở thành tổ chức gồm tất cả các nước trên thế giới.
Tháng 11 - 2007 đã đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào sau đây?
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Bán Hiến chương ASEAN được thông qua.
Kết nạp thành viên cuối cùng trong khu vực là Ti-mo Lét-xte.
Ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN).
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đẩy mạnh khi
Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Chiến tranh lạnh kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết.
Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.
Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của sự hợp tác an ninh trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và độc lập của ASEAN.
Đẩy mạnh hợp tác trong Công An ninh – Quốc phòng.
Thành lập liên minh phòng thủ chung của tổ chức ASEAN.
Đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung giữa các nước ASEAN.
Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 có đặc điểm nào sau đây?
Các nước thành viên không có sự khác biệt về thể chế chính trị và vị trí địa lí.
Chịu tác động trực tiếp của các trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh.
Diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại, chịu tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
Việc kết nạp thành viên diễn ra khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành.
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN trong những năm 1984 - 1999 đã
xóa bỏ được mọi bất đồng và bất bình đẳng giữa các quốc gia thành viên.
hoàn thành động thổi quá trình xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
góp phần củng cố sức mạnh nội khối và đảm bảo hoà bình, ổn định của khu vực.
đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có nền văn hoá bản địa thống nhất hoàn toàn.
Từ năm 2015 đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
đẩy mạnh hợp tác bên trong và bên ngoài ASEAN.
bước đầu mở rộng quan hệ đối thoại với bên ngoài.
mở rộng thành viên để ASEAN trở thành ASEAN 10.
tạo tiền đề cho sự hợp tác trong tổ chức ASEAN.
Từ năm 1999 đến năm 2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Kí Hiệp định về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
Kí Hiệp định Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á.
Năm 1976, các nước thành viên trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) đã
đánh dấu hoàn thành quá trình kết nạp thành viên trong ASEAN.
đặt nền sự ra đời của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
chấm dứt thời kì khủng hoảng của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
tạo cơ sở cho sự phát triển và hợp tác giữa các nước thành viên.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây?
Xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Sự hợp tác giữa các thành viên ngày càng chặt chẽ.
Giải quyết thành công các cuộc chiến tranh.
Mở đầu cuộc cách mạng học – kĩ thuật hiện đại.
Trong tiến trình ra đời và phát triển của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), giai đoạn 1967 - 1976 có ý nghĩa là
giai đoạn xây dựng, đặt nền móng và tạo tiền đề cho sự hợp tác.
giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định, phát triển tổ chức.
giai đoạn tiếp tục hoàn thiện cơ cấu và tổ chức bộ máy vững chắc.
Thành lập cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: chính trị, kinh tế và văn hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Đây chỉ là động chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống của tổ chức Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có nguyên tắc điều phối tham vọng và đồng thuận.
Là biểu hiện rõ nét của xu hướng liên kết khu vực.
Kết nạp thành viên không phân biệt thể chế chính trị.
Là sản phẩm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN. Nội dung trên phản ánh
nguyên tắc hợp tác của ASEAN.
mục tiêu cụ thể của ASEAN.
tầm nhìn ASEAN năm 2020.
mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN là một trong những văn kiện quan trọng để
xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai.
đề ra lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).
xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN là khuôn khổ hợp tác xây dựng ASEAN thành
một thị trường buôn bán thống nhất trong khu vực.
một thị trường đa dạng hóa chung cho các nước trong khu vực.
một thị trường năng động cho toàn khu vực.
một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy sự hợp tác, liên kết giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực Đông Nam Á.
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn song phương trong khu vực.
Đưa Đông Nam Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất trên thế giới.
Trong giai đoạn hiện nay, Cộng đồng ASEAN có triển vọng nào sau đây?
Trở thành tổ chức quốc tế duy trì hòa bình và an ninh.
Vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.
Là khu vực phát triển năng động duy nhất trên thế giới.
Trở thành tổ chức chính trị - quân sự lớn nhất hành tinh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Thực dân Pháp đầu hàng phát xít Đức.
Thực dân Anh bị mất hết thuộc địa.
Quân đội Mỹ rút khỏi Đông Dương.
Trong khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam tập trung thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
Thực hiện tổng cuộc đổi mới.
Tiến hành bầu cử Quốc Hội.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có tính chất điển hình là
giải phóng giai cấp.
giải phóng dân tộc.
cách mạng vô sản.
dân chủ tư sản.
Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
Góp phần làm đảo lộn và đụa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.
Làm rạn nứt hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
Có sự kết hợp của sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Đã thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là kháng chiến và kiến quốc.
Lực lượng chính trị đóng vai trò nòng cốt và quyết định thắng lợi.
Giải quyết triệt để giữa nhiệm vụ dân tộc với nhiệm vụ dân chủ.
Vì sao trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn thắng lợi đã tác động lớn đến các địa phương khác trong cả nước?
Làm xuất hiện thời cơ khắc quan “ngàn năm có một”.
Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
Cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.
Công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã
mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc.
chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến.
mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Bài học kinh nghiệm nào rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân.
Một trong những kết quả đạt được của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
buộc Nhật Bản phải đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
phong trào công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác.
mặt trận Việt Minh ra đời tập hợp quần chúng đấu tranh.
Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc được phát huy cao độ…
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Sự lãnh đạo tài tình, sáng tạo trong thời gian dài, chủ đạo.
Sự linh hoạt, sáng tạo trong lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
Nguyên nhân chủ quan nào sau đây đã làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Quân Đồng Minh đã đánh bại phát xít Nhật, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Pháp.
Một trong những thành tựu của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
xu thế khu vực hóa bắt đầu xuất hiện.
nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ.
chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống.
cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì một trong những lí do nào sau đây?
Phát triển thể chế dân chủ nhân dân, góp phần thực hiện các mục tiêu của thời đại.
Thiết lập chế độ dân chủ, giải phóng miền Bắc, tạo điều kiện thống nhất đất nước.
Giải phóng miền Bắc, tạo những tiền đề đầu tiên để đi lên chủ nghĩa chủ nghĩa xã hội.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp trong bối cảnh nào sau đây?
Chủ nghĩa thực dân mới suy yếu, sụp đổ.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
Công cuộc Đổi mới đất nước đã thành công.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), thắng lợi nào sau đây quân dân Việt Nam đã khai thông con đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng Núi Thành.
Chiến dịch Biên giới.
Chiến thắng Bình Giã.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, thắng lợi nào sau đây làm phá sản hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?
Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng Trung và Thượng Lào.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông.
Chiến thắng Bắc Tây Nguyên.
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về tác động của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam?
Đánh dấu sự trưởng thành của bộ đội chủ lực Việt Nam.
Làm thất bại chiến lược “đánh lâu dài” của thực dân Pháp.
Phát huy quyền chủ động trên chiến trường chính.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Cuộc chiến đấu chống quân Pháp xâm lược của quân dân Nam Bộ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
buộc Chính phủ Pháp phải chấp nhận kí vào bản Hiệp định Giơnevơ.
tạo điều kiện để nhân dân cả nước phát động cuộc Tổng khởi nghĩa.
giáng đòn tiến vào kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
làm thất bại hoàn toàn âm mưu và tầm chiến lược của thực dân Pháp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả của Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam?
Làm thất bại bước đầu kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.
Giảm chặn quân Pháp ở Hà Nội và các thành phố, thị xã.
Đẩy quân đội Pháp rơi vào tình thế bị động, phòng ngự.
Buộc quân Pháp phải chuyển sang chiến lược đánh lâu dài.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Đất nước bị chia cắt thành hai miền.
Thực dân Pháp đem quân trở lại Đông Dương.
Mỹ bắt tay với Liên Xô xây dựng cộng đồng chung.
Các nước Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.
Trong những năm 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Chống Chiến tranh cục bộ của Mỹ.
Chi viện cho Liên Xô chống Mỹ.
Hoàn thành xây dựng đất nước.
Đế quốc Mỹ có hành động nào sau đây trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 1968) ở miền Nam Việt Nam?
Thực hiện tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
Đưa quân viễn chinh trực tiếp tham chiến.
Đàn áp chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Đề ra kế hoạch Nava để kết thúc chiến tranh.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam nhằm mục đích nào sau đây?
Đổi mới đất nước để đi lên chủ nghĩa xã hội.
Tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường.
Đánh bại cuộc chiến tranh cục bộ của Mỹ.
Buộc thực dân Pháp phải phân tán lực lượng.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ đã thay thế Pháp nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Dính líu, can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.
Tiêu diệt tận gốc các thế lực của chủ nghĩa khủng bố.
Đưa miền Bắc Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam
sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mỹ - Diệm.
tiến lên xây dựng cơ sở của chủ nghĩa xã hội.
đấu tranh chống lại Chiến tranh cục bộ của Mỹ.
tiếp tục sử dụng biện pháp đấu tranh hòa bình.
Trong những năm 1954 - 1958, cách mạng miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Sử dụng bạo lực để chống lại âm mưu của Mỹ - Diệm qua phong trào Đồng khởi.
Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ đã có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Ồ ạt đưa quân đồng minh vào miền Nam.
Sử dụng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”.
Tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965), Mỹ đã sử dụng chiến thuật mới nào sau đây?
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Chiến thuật tìm diệt và bình định.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Mở rộng chiến tranh Đông Dương.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã buộc Mỹ phải
buộc Pháp phải kí vào Hiệp định Giơnevơ.
liên minh với Pháp để mở rộng chiến tranh.
đề ra kế hoạch Nava để kết thúc chiến tranh.
tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
Trong giai đoạn 1965 - 1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Pari?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8/1965).
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
Trong những năm 1965 - 1968, đế quốc Mỹ đã có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Ban hành bộ luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật.
Tiến hành chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Dựng lên chính quyền tay sai của Ngô Đình Diệm.
Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết đã
mở ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
buộc Mỹ phải ngừng hạn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
mở ra khả năng sớm kết thúc cuộc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (1972) ở Việt Nam đều cho thấy
sức mạnh của đội Tự vệ do khi tấn công vào tổ chức phòng ngự của địch.
vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.
vai trò của mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Chiến thắng Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành
phong trào đấu tranh thành trị của quần chúng.
phong trào khởi nghĩa từng phần của nhân dân.
cuộc đụng đầu về quân sự giữa Liên Xô và Mỹ.
tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng ở miền Nam Việt Nam?
Đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Tạo bước ngoặt đi đến Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Buộc đế quốc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.
dẫn đến hòa bình nhanh chóng, thắng nhanh của thực dân Pháp.
hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam và cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
Đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Buộc các nước đế quốc xâm lược chấp nhận thất bại và rút quân về nước.
Thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968), Mỹ đã thực hiện thủ đoạn nào dưới đây?
Tiến hành các cuộc hành quân “tràn ngập lãnh thổ”.
Mở các cuộc hành quân “bình định”, “tìm diệt”.
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Sử dụng chiến thuật “Trực thăng vận, thiết xa vận”.
Trong những năm 1969 - 1973, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh để thống nhất đất nước ở Triều Tiên.
mở ra kỉ nguyên của nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?
Mở ra quá trình sụp đổ của chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Ngăn chặn và xóa bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ.
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
giữ vững và phát triển thế tiến công.
chuyển dần sang tiến công chiến lược.
Để đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ, quân dân miền Nam Việt Nam đã chiến đấu bằng sự kết hợp của ba mũi giáp công, đó là
chính trị, quân sự và binh vận.
kinh tế, ngoại giao và bình vận.
chính trị, kinh tế và văn hóa.
chính trị, tài chính và văn hóa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mỹ ở Việt Nam?
Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
Lực lượng chủ yếu được sử dụng là quân đội đồng minh.
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Lực lượng chủ yếu được Mỹ sử dụng là quân đội Sài Gòn.
Trong giai đoạn 1969 - 1973, trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, đế quốc Mỹ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây?
Kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ.
Liên minh chặt chẽ với Campuchia.
Tiến hành hòa hoãn với phát xít Nhật.
Tiến hành thỏa hiệp với Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Buộc chính quyền Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ ở miền Nam.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa của Mỹ.
Góp phần làm tan rã các binh chủng chủ lực của chính quyền Sài Gòn.
Ý nghĩa thắng lợi của phong trào Đồng khởi năm 1960 đã đưa đến sự ra đời của
Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.
Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973), Mỹ rút dần quân đội về nước nhưng vẫn
chi viện thêm quân đội Đồng minh hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn tác chiến.
mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc để phong tỏa hậu phương của ta.
duy trì được chỗ dựa là chính quyền và quân đội Sài Gòn ở miền Nam.
xây dựng nhiều hơn các căn cứ quân sự chiến lược ở miền Nam Việt Nam.
