NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI ÔN THPT LẦN 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh
a)
được sự giúp đỡ của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
b)
là nước bại trận, chịu nhiều tổn thất trong chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.
d)
được sự hỗ trợ của các quốc gia châu Âu và Bắc Mỹ.
2.
Từ những năm 60 của thế kỉ XX, cao trào đấu tranh vũ trang đã biến khu vực nào sau đây trở thành “lục địa bùng cháy”?
a)
Mĩ Latinh.
b)
Đông Nam á
c)
Bắc phi
d)
Đông Bắc Á
3.
Trước năm 1945, quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch là
a)
Trung Quốc.
b)
Triều Tiên.
c)
Hàn Quốc.
d)
Nhật Bản.
4.
Nội dung nào sau đây chứng tỏ Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu ở Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Đề ra và thực hiện kế hoạch Mácsan.
b)
Can thiệp vào cuộc chiến tranh Triều Tiên.
c)
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.
d)
Thiết lập chế độ quân quản ở Tây Đức.
5.
Năm 1951, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Tây Âu?
a)
Cộng đồng than-thép châu Âu.
b)
Đại hội dân tộc Phi.
c)
Tổ chức Thương mại Thế giới.
d)
Ngân hàng Thế giới.
6.
Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?
a)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
b)
Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu.
c)
Liên Xô và Mỹ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
d)
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
7.
Năm 1972, Hiệp định về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) được kí giữa Mĩ với quốc gia nào sau đây?
a)
Pháp.
b)
Liên Xô.
c)
Đức.
d)
Thái Lan.
8.
“Cách mạng xanh” là thuật ngữ dùng để chỉ
a)
cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp.
b)
cách mạng trong lĩnh vực công nghệ phần mềm.
c)
cách mạng trong lĩnh vực khoa học vũ trụ.
d)
cách mạng trong lĩnh vực công cụ sản xuất.
9.
Phan Đình Phùng và Cao Thắng là những thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa
a)
Bãi Sậy.
b)
Hương Khê.
c)
Yên Thế.
d)
Ba Đình.
10.
Những lực lượng xã hội mới hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam là
a)
công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
b)
công nhân, sĩ phu tư sản hóa, tiểu tư sản.
c)
công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị.
d)
địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản.
11.
Tổ chức nào sau đây lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2 - 1930)?
a)
Tân Việt Cách mạng đảng.
b)
Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Việt Nam nghĩa đoàn.
12.
Giai cấp công nhân Việt Nam thời Pháp thuộc chủ yếu xuất thân từ
a)
tiểu tư sản.
b)
nông dân.
c)
địa chủ.
d)
tư sản.
13.
Đảng xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
a)
chủ nghĩa phát xít và tay sai.
b)
đế quốc Pháp và tay sai phản động.
c)
bọn phản động thuộc địa và tay sai.
d)
đế quốc, phát xít và phong kiến.
14.
Khi quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam, thực dân Pháp có thái độ và hành động gì?
a)
Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật để giữ thuộc địa.
b)
Phối hợp cùng nhân dân Việt Nam đấu tranh chống Nhật.
c)
Chống cự yếu ớt rồi nhanh chóng đầu hàng và rút quân khỏi Đông Dương.
d)
Nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật cùng thống trị, bóc lột nhân dân.
15.
Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
a)
Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.
b)
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
c)
Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
16.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1945-1954) kết thúc bằng giải pháp nào?
a)
Ngoại giao.
b)
Quân sự.
c)
Kinh tế.
d)
Văn hóa.
17.
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp chính thức trở lại xâm lược Việt Nam?
a)
Gửi tối hậu thư đòi chính phủ Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.
b)
Xả súng vào nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tại lễ mittinh mừng “Ngày độc lập”.
c)
Cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn.
d)
Khiêu khích nổ súng tiến công quân dân ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn, Hà Nội.
18.
Lực lượng nào giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”(1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Quân đồng minh của Mĩ.
b)
Cố vấn Mĩ.
c)
Quân viễn chinh Mĩ.
d)
Quân đội Sài Gòn.
19.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) của đế quốc Mĩ?
a)
An Lão.
b)
Vạn Tường.
c)
Ấp Bắc.
d)
Núi Thành.
20.
Phong trào “Đồng khởi” nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
a)
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
b)
giữ thế tiến công trên chiến trường.
c)
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
d)
giữ vững và phát triển thế tiến công.
21.
Trong giai đoạn 1954-1973, sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?
a)
Hiệp định Giơnevơ được kí kết(1954).
b)
Hiệp định Pari được kí kết(1973).
c)
Phối hợp chiến đấu giữa quân đội Việt-Lào-Campuchia(1970-1971).
d)
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia(1970).
22.
Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị
b)
Kinh tế.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
23.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949), thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Đông Dương (1954) đã
a)
góp phần làm giảm căng thẳng trong quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ.
b)
góp phần thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.
c)
đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước.
d)
làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
24.
Nội dung nào phản ánh đúng về kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1991 - 2000?
a)
Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
b)
Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới tư bản.
c)
Là siêu cường tài chính duy nhất của thế giới.
d)
Là nước tư bản duy nhất bị khủng hoảng kinh tế.
25.
Nội dung nào sau đây là một trong những tác động từ cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến cách mạng Việt Nam?
a)
Xác định được kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam.
b)
Để lại bài học kinh nghiệm về đấu tranh công khai, hợp pháp.
c)
Tạo cơ sở để thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
d)
Chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.
26.
Đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh tranh thế giới thứ hai?
a)
Do Mĩ thực hiện chính sách trung lập
b)
Mâu thuẫn giữa các nước tư bản về thuộc địa
c)
Hậu quả của khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
d)
Anh, Pháp kí Hiệp định Muy-ních với Đức
27.
Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị gì đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX?
a)
Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX.
b)
Là vũ khí tư tưởng của tất cả trí thức tiểu tư sản trong phong trào dân tộc.
c)
Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
d)
Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
28.
Đối với Việt Nam, việc kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) đều có tác dụng nào sau đây?
a)
Đuổi được quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
b)
Có thêm thời gian để củng cố lực lượng.
c)
Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
d)
Để tập trung lực lượng chống thực dân Pháp ở Nam Bộ.
29.
Với chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
a)
nhận thức được khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
b)
đáp ứng được nguyện vọng của một số tầng lớp nhân dân Việt Nam.
c)
thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
d)
tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam.
30.
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 có đặc điểm nào sau đây?
a)
Phối hợp lực lượng quân sự Mĩ với chính quyền và quân đội tay sai.
b)
Thống trị miền Nam chỉ dựa vào chính quyền và quân đội tay sai.
c)
Sử dụng chiến lược quân sự mới là “tìm diệt” và “bình định”.
d)
Dùng lực lượng cơ động chiến lược mạnh để giành lại thế chủ động.
31.
Nhận định nào không phải là đặc điểm, tính chất của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919-1930?
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là mốc chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước.
b)
Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi rộng khắp trên phạm vi cả nước và cả hải ngoại.
c)
Hai khuynh hướng cứu nước - dân chủ tư sản, vô sản cùng xuất hiện và hoạt động.
d)
Nhiệm vụ là đánh đuổi Pháp giành độc lập dân tộc và đòi các quyền tự do, dân chủ.
32.
Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều
a)
lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.
b)
góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
c)
chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.
d)
tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
33.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?
a)
Phong trào đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng.
b)
Phong trào đã tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
c)
Phong trào đưa nhân dân bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.
d)
Phong trào đánh dấu sự ra đời của liên minh công - nông.
34.
Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) là về
a)
hình thức chính quyền.
b)
phương pháp đấu tranh.
c)
nhiệm vụ cách mạng.
d)
giai cấp lãnh đạo.
35.
Nhận định nào sau đây là đúng về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 quân dân Việt Nam?
a)
Đập tan nỗ lực quân sự cao nhất của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
b)
Tạo cơ sở thực lực để ta mở mặt trận ngoại giao nhằm kết thúc chiến tranh.
c)
Huy động tối đa mọi lực lượng, kết hợp chặt chẽ tiến công và nổi dậy.
d)
Buộc địch phân tán lực lượng đối phó với ta trên khắp chiến trường Đông Dương.
36.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?
a)
Bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
b)
Thông qua Báo cáo chính trị.
c)
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
d)
Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
37.
Sự chuyển hóa của phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX chứng tỏ
a)
sự thất bại hoàn toàn của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam.
b)
khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam.
c)
cách mạng Việt Nam đang vận động theo xu thế tiến bộ của thời đại.
d)
cách mạng Việt Nam đã giải quyết được vấn đề khủng hoảng về đường lối.
38.
Bài học kinh nghiệm hàng đầu của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng vận dụng linh hoạt trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
có sự kết hợp hài hoà giữa hai địa bàn nông thôn và thành thị.
b)
sử dụng lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
c)
chớp thời cơ, sáng tạo, linh hoạt trong giành chính quyền.
d)
dùng lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
39.
Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?
a)
Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
b)
Coi trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng.
c)
Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó ngoại xâm.
d)
Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh để giành độc lập.
40.
Nhận xét nào phản ánh không đúng ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Kết thúc thắng lợi cuộc đàm phán dài nhất lịch sử ngoại giao Việt Nam trong thế kỉ XX.
b)
Góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng đất nước của nhân dân Lào và Campuchia.
c)
Tạo thế và lực cho cách mạng Việt Nam tiến lên, từng bước “đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”.
d)
Là sự tháo nút cho cuộc chiến tranh ác liệt, lâu dài nhất trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
41.
Năm 1904, tại Quảng Nam, Phan Bội Châu cùng các đồng chí của ông thành lập Hội Duy tân với chủ trương
a)
thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
b)
khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.
c)
thiết lập một chính thể quân chủ lập hiến.
d)
thiết lập chính thể cộng hòa dân chủ.
42.
Theo quyết định của Hội nghị lanta (2 - 1945), lãnh thổ của nước nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của cả hai cường quốc Liên Xô và Mĩ?
a)
Triều Tiên.
b)
Phần Lan.
c)
Thụy Điển.
d)
Nhật Bản.
43.
Những cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần vương (1885-1896)?
a)
Yên Thế, Nam Kì.
b)
Bãi Sậy, Hương Khê.
c)
Ba Đình, Bãi Sậy.
d)
Hùng Lĩnh, Ba Đình,
44.
Tháng 11 - 2007, các nước thành viên ASEAN đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành
a)
một cộng đồng hòa bình.
b)
liên minh về chính trị, quân sự.
c)
liên minh mang tính chất phòng thủ.
d)
một cộng đồng vững mạnh.
45.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã kết hợp đúng
a)
kinh tế và chính trị.
b)
dân tộc và quân chủ.
c)
phong kiến và tư sản.
d)
dân tộc và giai cấp.
46.
Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại vào những năm 40 của thế kỉ XX là
a)
Mĩ.
b)
Đức.
c)
Nhật Bản.
d)
Liên Xô,
47.
Ngày 9 - 5 - 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt ở châu Âu với sự kiện
a)
nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện.
b)
Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện.
c)
Liên Xô tiêu diệt đạo quân của Nhật ở Mãn Châu.
d)
Mĩ ném bom nguyễn từ xuống thành phổ Hi-rô-si-ma.
48.
Hội đồng Kinh tế và Xã hội là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?
a)
Liên hợp quốc.
b)
Liên minh châu Âu.
c)
Hội Quốc Liên.
d)
Liên minh châu Phi.
49.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa sớm nhất?
a)
Việt Nam.
b)
Malaixia.
c)
Miến Điện.
d)
Inđônêxia.
50.
Trong những năm 90 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành quốc gia xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới?
a)
Cách mạng trắng.
b)
Cách mạng xanh.
c)
Cách mạng công nghệ.
d)
Cách mạng chất xám.
51.
Tài liệu chủ yếu để cán bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tuyên truyền lí luận cách
a)
ng giải phóng dân tộc cho giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam là
b)
báo Người cùng khổ và Đời sống công nhân.
c)
bảo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh.
d)
tạp chí Thư tin quốc tế và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
52.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân là
a)
Liên Xô.
b)
Mĩ.
c)
Anh.
d)
Pháp.
53.
Cơ quan ngôn luận của tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng là báo
a)
Đỏ.
b)
Thanh niên.
c)
Nhân đạo.
d)
Búa liềm.
54.
Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
a)
Nhật Bản.
b)
Triều Tiên.
c)
Trung Quốc.
d)
Hàn Quốc.
55.
Khác với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII, trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ
a)
cái tiến công nghệ.
b)
thực tiễn sản xuất.
c)
nghiên cứu khoa học.
d)
nguồn lực tài chính.
56.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tình hình Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000?
a)
Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam á
b)
Là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
c)
Hợp tác hiệu quả với Mĩ trong chương trình vũ trụ quốc tế.
d)
Nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc về kinh tế.
57.
Đảng Lập hiến (1923) do bộ phận nào trong xã hội Việt Nam thành lập?
a)
Địa chủ vừa và nhỏ, tư sản ở Việt Nam.
b)
Tầng lớp tiểu tư sản trí thức.
c)
Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì.
d)
Những địa chủ và tiểu tư sản ở Nam Ki.
58.
Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, chính quyền Clinton triển khai chiến lược “Cam kết và mở rộng" với việc tăng cường
a)
khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế.
b)
áp dụng khoa học - công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.
c)
hợp tác an ninh toàn cầu với lực lượng quân sự chống khủng bố.
d)
hợp tác về kĩ thuật với các nước để cùng nhau phát triển kinh tế.
59.
Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông
a)
ơng (1919 - 1929), cơ cấu kinh tế Việt Nam có đặc điểm gì?
b)
Phát triển vượt bậc.
c)
Mất cân đối.
d)
Phát triển cân đối.
60.
Vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa
a)
Bắc Sơn.
b)
Hương Khê.
c)
Yên Bái.
d)
Bắc Giang.
61.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực
a)
Nông nghiệp và giao thông vận tải.
b)
Nông nghiệp và ngành khai mỏ.
c)
Nông nghiệp và công nghiệp.
d)
Công nghiệp và thương nghiệp.
62.
Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ là cơ sở hạt nhân đầu tiên của tổ
a)
ức cách mạng nào sau đây?
b)
An Nam Cộng sản đảng.
c)
Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
63.
Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định nước Nga theo thể chế
a)
quân chủ chuyên chế.
b)
quân chủ lập hiến.
c)
Tổng thống Liên bang.
d)
dân chủ đại nghị tư sản.
64.
Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga thắng lợi đã
a)
lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.
b)
đánh đuổi được cuộc xâm lược của 14 nước để quốc.
c)
đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
d)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng.
65.
Năm 1919, bản Yêu sách của nhân dân An Nam được Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai nhằm đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận quyền
a)
tài phán.
b)
bình đẳng.
c)
thống nhất.
d)
độc lập.
66.
Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919- 1929) trong hoàn cảnh nào?
a)
Pháp là nước thắng trận nhưng bị tổn thất nặng nề.
b)
Pháp là nước bại trận và phải đền bù chiến phí.
c)
Pháp là nước bại trận và bị tổn thất nặng nề.
d)
Pháp thu nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí.
67.
Cách mạng Cuba thành công (1959) đã mở đầu và cổ vũ
a)
phong trào đấu tranh nghị trường ở Mĩ Latinh.
b)
tinh thần đầu tranh đòi ruộng đất của nông dân.
c)
phong trào đấu tranh vũ trang ở Mĩ Latinh.
d)
phong trào đấu tranh chính trị ở Mĩ Latinh.
68.
Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã trực tiếp làm cho phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước?
a)
Mở lớp đào tạo, huấn luyện hội viên.
b)
Tổ chức nhiều cuộc bãi công lớn.
c)
Xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh.
d)
Thực hiện chủ trương “vô sản hóa".
69.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa
a)
nông dân với thực dân Pháp và địa chủ phong kiến.
b)
công nhân với tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
c)
toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
d)
nông dân với đại địa chủ và tư sản mại bản.
70.
Giai cấp mới xuất hiện ở Việt Nam trong quá trình thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là
a)
nông dân.
b)
công nhân.
c)
tư sản.
d)
địa chủ.
71.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm
a)
nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng.
b)
lực lượng chủ yếu của cách mạng.
c)
hình thức chính quyền cách mạng.
d)
giai cấp lãnh đạo cách mạng.
72.
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972) có ý
a)
Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.
b)
Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
c)
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
d)
Tình hình căng thẳng ở châu Âu giảm đi rõ rệt.
73.
Nội dung nào sau đây vừa là nguồn gốc nảy sinh, vừa là động lực thúc đẩy các phong trào yêu nước chống thực dân, phong kiến ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Sự phân hóa các giai cấp cũ dưới ách thống trị của Pháp.
b)
Những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội thuộc địa Việt Nam.
c)
Quá trình du nhập tư tưởng thời đại mới vào trong nước.
d)
Sự ra đời của giai cấp công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
74.
Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đều
a)
do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo,
b)
đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập.
c)
chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
75.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng sự phát triển của phong trào công nhân Việt
a)
m giai đoạn 1926-1929?
b)
Phong trào công nhân là nòng cốt của phong trào dân tộc.
c)
Phong trào đấu tranh đòi mục tiêu kinh tế và chính trị.
d)
Phong trào đấu tranh nhằm mục tiêu về kinh tế là chủ yếu.
76.
Về mặt kinh tế, tài chính, quá trình nhất thể hóa châu Âu được thể hiện rõ nét nhất trong việc các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã
a)
thành lập Nghị viện chung châu Âu.
b)
cùng thực hiện một chính sách đối ngoại.
c)
sử dụng đồng tiền chung châu Âu (EURO).
d)
tham gia vào khối quân sự NATO.
77.
Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
b)
Lá mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
c)
Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành vững mạnh.
d)
Là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
78.
Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện tác động đến sự lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (1920)?
a)
Những tác động tích cực của thời đại mới.
b)
Yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
c)
Trí tuệ, nhãn quan chính trị sắc bén của Nguyễn Ái Quốc.
d)
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
79.
Nhân tố nào đã tạo ra cơ sở xã hội và là yêu cầu cơ bản cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?
a)
Phong trào công nhân hoàn toàn trở thành phong trào tự giác.
b)
Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ trong cả nước.
c)
Sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam.
80.
Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925 ở Việt Nam, phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản, giai cấp tiểu tư sản và giai cấp công nhân có điểm tương đồng nào?
a)
Đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế là mục tiêu duy nhất.
b)
Địa bàn chủ yếu ở các đô thị, trung tâm kinh tế, chính trị.
c)
Có sự lãnh đạo thống nhất của chính đảng mỗi giai cấp.
d)
Quy mô rộng lớn, thống nhất ở trong và ngoài nước.
Reset
