Font size
WorksheetsLĐ Tham khảo LSTG
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 19mins
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
máy bay lớn nhất thế giới.
tàu thủy lớn nhất thế giới.
hóa chất lớn nhất thế giới.
phần mềm lớn nhất thế giới.
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
Đông Phi.
Bắc Phi.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là từ
các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.
chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên Hợp Quốc là
Hội đồng bảo an.
Hội đồng kinh tế và xã hội.
Tòa án Quốc tế.
Đại Hội đồng
Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX trên thế giới xuất hiện xu thế
hợp tác quốc tế.
liên minh kinh tế.
hợp tác khu vực.
toàn cầu hóa.
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của hai tổ chức Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Liên Xô.
Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của Hội nghị Ianta.
Xuất phát từ nhu cầu liên kết, hợp tác để cùng nhau phát triển.
Nhằm hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và Trung Quốc vào khu vực.
Yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu tạo nên bước phát triển “thần kì” của Nhật Bản là
các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.
các yếu tố bên ngoài như viên trợ Mĩ, chiến tranh Việt Nam, Triều Tiên.
con người.
tài nguyên thiên nhiên của đất nước
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Những tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế xuất hiện ngày càng nhiều.
Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.
Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành độc lập.
Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì
các nước phương Tây cấm vận.
các thế lực phản động chống phá.
bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.
Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến.
nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.
đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao tính cạnh tranh.
Sau chiến tranh chống Nhật, từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?
Đảng cộng sản và Đảng Quốc dân hợp tác.
Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác.
Nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Đảng Quốc dân.
Cách mạng Trung Quốc liên tiếp giành những thắng lợi.
Tổ chức Liên hợp quốc thành lập không nhằm mục đích nào sau đây?
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Năm 1957, Liên Xô đã đạt được thành tựu gì trên lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?
Lần đầu tiên đưa tàu lên thăm dò Sao Hỏa.
Lần đầu tiên phóng tàu vũ trụ cùng con người bay vòng quanh Trái đất.
Lần đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng.
Lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất.
Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh để giải quyết tại Hội nghị lanta là
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản?
Nhật Bản có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Áp dụng các thành tựu khoa - học kĩ thuật vào sản xuất.
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại (từ những năm 40 của thế kỉ XX) đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại
“văn minh trí tuệ”.
“văn minh công nghiệp”.
“văn minh nông nghiệp”.
“văn minh dịch vụ”.
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973 là
liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho
chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.
chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới và không ngừng mở rộng không gian địa lý.
chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản tan rã.
bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc.
Theo phương án “Maobáttơn”, Ấn Độ được thực dân Anh hứa sẽ trao trả quyền
độc lập.
tự do.
tự trị.
tự quyết.
Trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là
phát triển kinh tế.
phát triển kinh tế, chính trị.
cải tổ chính trị.
phát triển văn hóa, giáo dục.
Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.
Miến Điện, Việt Nam, Philippin.
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Campuchia, Malaixia, Brunây.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết
cùng Mĩ quản lí nước Đức.
hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.
hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.
sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
xu thế toàn cầu hóa.
sự hình thành các liên minh kinh tế.
cục diện “Chiến tranh lạnh”.
sự ra đời các khối quân sự đối lập.
Điểm khác biệt căn bản về tình hình của nước Mĩ so với các nước Đồng minh thắng trận sau Chiến tranh thế giói thứ hai là gì?
Nước Mĩ lôi kéo nhiều nước đồng minh thành lập liên minh quân sự (NATO).
Nước Mĩ bị tàn phá nặng nề bởi Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nước Mĩ không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.
Nước Mĩ vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.
Nước đi đầu trong cuộc cách mạng hoa học-kĩ thuật hiện đại là
Anh.
Liên Xô.
Mĩ.
Nhật Bản.
Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ khi nào?
Tổ chức Hiệp ước Vác sava ngừng hoạt động.
Cực Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa tan rã.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã.
Liên bang Cộng hoà XHCN Xô viết sụp đổ.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô và gây nên cuộc Chiến tranh lạnh của Mĩ?
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
Thực hiện kế hoạch Mác san viện trợ cho các nước Tây Âu.
Mĩ viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.
Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn.
trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.
vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.
Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu
phát triển nhanh chóng.
Tcơ bản có sự tăng trưởng.
phát triển chậm chạp.
cơ bản được phục hồi.
Nguyên nhân cơ bản khiến cho nền kinh tế Mĩ bị giảm sút trong thời kì Chiến tranh lạnh là gì?
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước công nghiệp mới.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Tập trung tiền của vào việc chạy đua vũ trang.
Viện trợ cho các nước tư bản Tây Âu để phục hồi kinh tế.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới.
do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc.
Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, quân sự, muốn thiết lập trật tự “đơn cực”.
Liên Xô giúp đỡ các nước thuộc địa đấu tranh giành độc lập thu hẹp thuộc địa của Mĩ.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
đang diễn ra vô cùng ác liệt.
bước vào giai đoạn kết thúc.
bùng nổ và ngày càng lan rộng.
đã hoàn toàn kết thúc.
Với sự ra đời khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949, tình hình châu Âu như thế nào?
Nguy cơ dẫn đến một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Thiết lập thế cân bằng, ổn định để phát triển kinh tế-xã hội.
Xuất hiện mâu thuẫn giữa các nước trong khối NATO với nhau.
Căng thẳng, dẫn đến sự chạy đua vũ trang và thiết lập căn cứ quân sự ở nhiều nơi.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế.
củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội.
Tổ chức liên kết chính trị-kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh vào cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX là
Liên minh châu Phi.
Liên minh châu Âu.
Liên Hợp Quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Biểu hiện không đúng của xu thế toàn cầu là
sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.
sự ra đời của Liên minh châu Âu.
Mĩ và Nhật Bản kí Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật.
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
Ý nghĩa của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là gì?
Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
Thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của nền khoa học – kĩ thuật Xô viết.
Mĩ không còn đe dọa nhân dân thế giới bằng vũ khí nguyên tử.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các nước là nhiệm vụ chính của
Liên hợp quốc.
Hội Quốc liên.
Liên minh châu Âu.
Hội Liên hiệp Quốc tế.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại
Thòa bình, trung lập, không liên kết.
kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên bị chi phối bởi yếu tố nào dưới đây?
chiến tranh lạnh.
xu thế toàn cầu hóa.
cuộc đối đầu giữa Mĩ và Trung Quốc.
trật tự hai cực Ianta.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bắt tay khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH trong hoàn cảnh
được sự giúp đỡ của các nước trong phe Xã hội chủ nghĩa.
đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.
Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.
là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta.
Nét nổi bật trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
các nước hợp tác có hiệu quả trọng về khoa học-công nghệ.
tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ.
phát động các cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới.
các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố
bình thường hóa quan hệ.
cắt giảm vũ khí chiến lược.
chấm dứt Chiến tranh lạnh.
không phổ biến vũ khí hạt nhân.
Điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nước khác để đẩy nhanh sự phát triển khoa học – kĩ thuật là
Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân.
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.
Mua bằng phát minh của nước ngoài.
Những quyết định của Hội nghị Ianta đã dẫn đến hệ quả gì đối với tình hình thế giới?
Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Khuôn khổ trật tự thế giới mới từng bước thiết lập - trật tự hai cực Ianta.
Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mĩ.
Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.
Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50-70 của thế kỷ XX là
ngăn chặn được sự ảnh hưởng của CNXH lan ra toàn thế giới.
chi phối toàn bộ thế giới về chính trị và kinh tế.
trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.
cùng với Liên Xô phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất.
Đường lối đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập là gì?
Chạy đua vũ trang bảo vệ lãnh thổ.
Chính sách hòa bình, trung lập, tích cực.
Tham gia cá liên minh chính trị, quân sự.
Không ủng hộ cuộc đấu tranh các dân tộc bị áp bức.
Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
bao vây, cô lập Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO.
thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
tiến hành xâm lược các quốc gia ở châu Á và khu vực Mĩ Latinh.
Tình hình kinh tế Mĩ trong thời gian 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
bị kinh tế Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh quyết liệt.
kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.
kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt.
Mĩ trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
Cách mạng chất xám.
Cách mạng công nghệ.
Cách mạng công nghiệp.
Cách mạng xanh.
Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào
liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
Ngày 1/10/1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?
Chính phủ Trung Hoa Dân quốc được thành lập.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
Nhật Bản phát động cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc.
Vua Phổ Nghi thoái vị, chính quyền phong kiến Mãn Thanh sụp đổ.
Kết quả phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Đều đã giành được độc lập.
Thành lập các nước cộng hòa.
Lật đổ chủ nghĩa thực dân cũ.
Lật đổ chủ nghĩa thực dân mới.
Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
Có bước phát triển nhanh.
Cơ bản được phục hồi.
Bước đầu suy thoái.
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Ý nghĩa nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ Hai là
thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới.
nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp.
từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.
chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.
Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên từ năm 1949 đã
buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.
chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.
Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh đối với thế giới là
Chiến tranh cục bộ đã sảy ra ở một số nơi trên thế giới.
nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới.
thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.
các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.
Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
Kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước đang phát triển.
Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế.
Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.
Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
được chính thức thông qua.
được bổ sung, hoàn chỉnh.
chính thức có hiệu lực.
chính thức được công bố.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945) có nguyên thủ của ba cường quốc nào?
Nga, Mĩ, Anh.
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Anh, Pháp, Mĩ.
Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
sự tăng iên mạnh mê những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau gìữa các nước.
sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
sự ra đời của các tổ chức iiên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết
cùng Mĩ quản lí nước Đức.
hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.
sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.
Tổ chức Liên hợp quốc thành lập không nhằm mục đích nào sau đây?
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
hướng về các nước châu Á.
cải thiện quan hệ với Liên Xô.
hướng mạnh về Đông Nam Á.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì
bị cạnh tranh quyết liệt bởi kinh tế Mĩ, Nhật Bản và các nước NICS.
muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu.
muốn xây dựng mô hình nhà nước tư bản mang bản sắc của châu Âu.
kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mĩ.
Ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới hình thành những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô.
Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc.
Mĩ, Tây Âu, Liên Xô.
Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch.
Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ cũng gây nên hậu quả tiêu cực là
hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
chế tạo ra những loại vũ khí hiện đại, hủy diệt có sức công phá lớn.
làm thay dổi cơ cấu dân cư, cách thức lao động.
làm thay đổi lối sống, xói mòn truyền thống văn hóa của nhiều dân tộc.
Ý nào dưới đây khẳng định mục đích quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh tế giới.
Ngăn chặn và thủ tiêu mọi sự đe dọa đối với hòa bình và an ninh thế giới.
Duy trì trật tự thế giới mới có lợi cho Mĩ.
Áp dụng biện pháp để trừng trị các hoạt động xâm lược, phá hoại hòa bình.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
Lạc hậu về khoa học-kĩ thuật, không theo kịp sự phát triển chung của thế giới.
Xây dựng mô hình chưa khoa học, đường lối mang tính chủ quan, duy ý chí
Chậm tiến hành cải cách, sửa đổi và khi thực hiện mắc nhiều sai lầm.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX?
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
Chi phí viện trợ cho các nước Tây Âu quá lớn.
Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.
Nước Mĩ bị tàn phá nặng nề bởi Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã trở thành
nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số một thế giới.
nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới.
nước đi đầu trên thế giới trong cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai
Từ năm 1953 đến năm 1970, Campuchia do Quốc vương Xihanúc đứng đầu thực hiện đường lối
hòa bình, trung lập.
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
liên minh với Liên Xô và Trung Quốc.
liên minh chỉ với Ấn Độ và Trung Quốc.
Điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nước khác để đẩy nhanh sự phát triển khoa học – kĩ thuật là
Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân.
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.
Mua bằng phát minh của nước ngoài.
