wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ 5

Total questions: 77

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

2.

Trong giai đoạn 1905 - 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Liên Xô.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

3.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

4.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập .

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

5.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô

6.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

7.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tường và Trung Hoa Dân Quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giả, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

8.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

9.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

10.

Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?

4 lines
11.

Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?

a)

Có nhiều người Việt Nam yêu nước.

b)

Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.

c)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

12.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa

13.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bộ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).

b)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).

c)

Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

14.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thẳng thế hoàn toàn.

15.

Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.

b)

nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

c)

đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

d)

chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

16.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản

17.

Hững nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.

c)

Không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

d)

Khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.

18.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

Đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

Đã nhận ra được bản chất kẻ thủ.

d)

Chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

19.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

Kết quả.

b)

Mục tiêu.

c)

Hướng đi.

d)

Nhận thức.

20.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 là

a)

Quyên góp giúp đỡ Nhân dân TG.

b)

Đưa bộ đội tình nguyện đi chiến đấu.

c)

Thành lập Mặt trận các cấp.

d)

Gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.

21.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước để quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

22.

"Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.

23.

Mục đích hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là đấu tranh giành độc lập dân tộc.

a)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

b)

Cả hai Cụ Phan đều đề ra chủ trương cầu viện bên ngoài để giành độc lập cho dân tộc.

c)

Hạn chế trong con đường cứu nước của hai Cụ Phan là chưa nhận ra bản chất kẻ thù.

d)

Do những thất bại của Phan Bộ Châu, Bác Hồ quyết định từ bỏ con đường bạo động.

24.

Nhân danh toàn thể loài người, nhân danh tất cả các đảng viên xã hội, cả phái hữu lẫn pháo tả, chúng tôi kêu gọi: Các đồng chí hãy cứu chúng tôi!

4 lines
25.

Đoạn trích cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động tích cực trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc giúp cho nhân dân tiến bộ Pháp hiểu rõ hơn cuộc chiến tranh của người Pháp ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nguyễn Ái Quốc là nhà cách mạng Việt Nam có mặt và phát biểu tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp sau đó trở thành người cộng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Sự kiện tại Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc ta.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và hội buôn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói, … Cần thực hiện một cuộc ân xá toàn diện và hoàn toàn đối với những người sống sót sau vụ việc năm 1908.

4 lines
30.

Bản Điều trần của Phan Châu Trinh đã lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

a)

Bản Điều trần của Phan Châu Trinh đã lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

Trong bản Điều trần, Phan Châu Trinh đã yêu cầu thực dân Pháp thực hiện ân xá đối với những người tham gia phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì.

c)

Những hoạt động ngoại giao của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX nhằm mục đích thức tỉnh dư luận Pháp, đòi tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam.

d)

Hoạt động ngoại giao của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX đều có chung mục đích giải phóng dân tộc.

31.

Đầu năm 1905, Phan Bội Châu xuất dương sang Nhật. Trong suốt thời gian lưu trú đầu tiên ở Tokyo, Phan Bội Châu đã cho in 'Hải ngoại huyết thư', khích lệ thanh niên Việt Nam chống thực dân Pháp, đòi độc lập tự do. Ông cũng đổi tên thành Phan Thị Hán, có bút danh là Sào Nam Tử. Khi qua lại Quảng Châu, Phan Bội Châu cũng đến thăm Tổng đốc Lưỡng Quảng và giới thiệu những tác phẩm của ông. Phan Bội Châu cũng gặp Lưu Vĩnh Phúc, thủ lĩnh của Thái Bình Thiên Quốc và những chí sĩ Việt Nam có tư tưởng chống Pháp.

a)

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở Nhật Bản, Trung Quốc

b)

Phan Bội Châu thành lập các tổ chức đoàn kết quốc tế

c)

Phan Bội Châu tìm kiếm sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ Pháp

d)

Mục đích của Phan Bội Châu là tìm sự giúp đỡ bên ngoài để chống thực dân Pháp, giành độc lập.

32.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Pa-ri.

d)

Hiệp định Sơ-bộ.

33.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

34.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư đến Đại hội đồng Liên hợp quốc và các nước nhằm mục đích gì?

a)

Kêu gọi viện trợ kinh tế.

b)

Khẳng định tính hợp pháp của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

c)

Yêu cầu Liên hợp quốc can thiệp quân sự.

d)

Phản đối thực dân Pháp.

35.

Hiệp định nào là cơ sở pháp lý quốc tế buộc thực dân Pháp chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Tạm ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Pa-ri.

36.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam đàm phán và kí kết hiệp định nào với Mỹ?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp định Pa-ri.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Hiệp định Tạm ước.

37.

Hội nghị Cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương năm 1970 đã ra tuyên bố chung với mục đích gì?

a)

Khẳng định đoàn kết chống đế quốc Mỹ.

b)

Mở rộng quan hệ với các nước phương Tây.

c)

Thúc đẩy cải cách kinh tế tại Đông Dương.

d)

Tuyên bố độc lập của từng nước.

38.

Hoạt động ngoại giao của Việt Nam đối với quân đội Trung Hoa Dân quốc trước năm 1946 có đặc điểm gì?

a)

Hoà hoãn, mềm mỏng.

b)

Kiên quyết đối đầu.

c)

Kêu gọi hỗ trợ chống Pháp.

d)

Nhượng bộ hoàn toàn.

39.

Trong Hiệp định Giơ-ne-vơ, việc tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được thể hiện thông qua nội dung nào?

a)

Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Pháp đồng ý rút toàn bộ quân khỏi Việt Nam trong vòng 6 tháng.

c)

Việt Nam cam kết duy trì mối quan hệ kinh tế với Pháp.

d)

Pháp từ bỏ mọi yêu sách đối với các tài sản tại Việt Nam.

40.

Hiệp định Pa-ri (1973) buộc Mỹ phải thực hiện cam kết nào liên quan đến quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam?

a)

Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Tạo điều kiện cho miền Nam Việt Nam thành lập quốc gia độc lập.

c)

Bảo trợ chính quyền Việt Nam Cộng hòa.

d)

Chia Việt Nam thành hai quốc gia riêng biệt.

41.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946?

a)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.

c)

Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

d)

Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.

42.

Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.

b)

phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.

c)

hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.

d)

Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.

43.

Tác động quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đối với Việt Nam là gì?

a)

Chấm dứt chiến tranh Đông Dương và tạo cơ hội thống nhất đất nước thông qua tổng tuyển cử.

b)

Đưa quân đội Mỹ vào miền Nam để hỗ trợ chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Giải quyết tranh chấp biên giới giữa Việt Nam và Campuchia.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển kinh tế nhờ viện trợ quốc tế.

44.

Hiệp định Pa-ri (1973) có tác động gì đến quá trình giải phóng miền Nam?

a)

Buộc Mỹ rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện để cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ hơn.

b)

Thúc đẩy việc thành lập chính phủ liên hiệp ba thành phần ở miền Nam Việt Nam.

c)

Đặt nền móng cho việc thống nhất đất nước thông qua hòa bình và đối thoại.

d)

Ngăn chặn hoàn toàn các cuộc tấn công từ quân đội Sài Gòn.

45.

Mục đích quan trọng của việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa năm 1950 là gì?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế về vật chất và tinh thần đối với cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Tạo điều kiện để Việt Nam trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.

c)

Mở rộng thị trường thương mại với các nước Đông Âu.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự để đối đầu trực tiếp với Pháp.

46.

Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân ba nước Việt - Miên - Lào (1951) có ý nghĩa gì đối với cuộc kháng chiến Đông Dương?

a)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.

b)

Định hình lại ranh giới lãnh thổ giữa ba nước Đông Dương.

c)

Hỗ trợ việc thành lập các chính phủ độc lập ở Lào và Campuchia.

d)

Tăng cường tinh thần đoàn kết giữa ba nước, cùng chống thực dân Pháp xâm lược.

47.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) mang lại kết quả quan trọng nào?

a)

Loại bỏ sự hiện diện của quân đội Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc Việt Nam.

b)

Chấm dứt chiến tranh giữa Việt Nam và thực dân Pháp.

c)

Công nhận quyền tự trị của các khu vực miền Nam Việt Nam.

d)

Thúc đẩy mối quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

48.

Nhận xét nào sau đây đối với Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?

a)

Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.

b)

Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.

c)

Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Là thời cơ trực tiếp để Nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

49.

Chủ trương đối ngoại nào sau đây được Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Ngoại giao đi trước, quân sự hỗ trợ.

b)

Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh vũ trang.

d)

Vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

50.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

51.

Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.

b)

Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.

c)

Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.

d)

Giải quyết xung đột bằng thương lượng.

52.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.

b)

Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của Nhân dân Việt Nam.

c)

Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.

d)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

53.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư và điện đến các nguyên thủ quốc gia và các tổ chức quốc tế nhằm tranh thủ sự công nhận địa vị pháp lý của nước Việt Nam độc lập.

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư và điện đến các nguyên thủ quốc gia và các tổ chức quốc tế nhằm tranh thủ sự công nhận địa vị pháp lý của nước Việt Nam độc lập.

b)

Quan điểm ngoại giao của Việt Nam trong thời kỳ này tập trung vào việc xây dựng liên minh quân sự với các nước lớn.

c)

Một trong những mục tiêu ngoại giao của Việt Nam là bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa vừa mới thành lập.

d)

Hồ Chí Minh chỉ gửi thư, điện đến các nước xã hội chủ nghĩa, không mở rộng quan hệ với các nước khác.

54.

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người trực tiếp chỉ đạo ngoại giao Việt Nam, thực hiện phương châm "dĩ bất biến, ứng vạn biến."

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Chính phủ Việt Nam đã hoàn toàn thỏa hiệp với Pháp trong các vấn đề về độc lập và thống nhất quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9 là hai văn kiện ngoại giao quan trọng được ký kết với Pháp trong thời kỳ 1945 - 1946

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Mục đích của việc ký kết các văn kiện với Pháp là nhằm chuẩn bị lực lượng và kéo dài thời gian hòa hoãn.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa III) khẳng định rằng đấu tranh ngoại giao chỉ có vai trò phụ thuộc vào cuộc đấu tranh trên chiến trường.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Theo nghị quyết, đấu tranh ngoại giao được xem là một hoạt động tích cực và chủ động trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Cộng đồng ASEAN.

61.

Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12 - 1986) đến nay, Việt Nam đã

a)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kì.

b)

tập trung xây dựng sức mạnh quân sự quốc gia.

c)

thiết lập quan hệ đồng minh chiến lược với Liên Xô.

d)

leo thang căng thẳng trong quan hệ với Trung Quốc.

62.

Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.

b)

có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.

c)

tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.

d)

liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.

63.

Một trong những động thái cho thấy Việt Nam thể hiện rõ vai trò của mình trong các chương trình hỗ trợ nhân đạo của Liên hợp quốc là

a)

thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.

b)

tham gia kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô về biến đối khí hậu.

c)

tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

tham gia Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc tại Nam Xu-đăng.

64.

Tính đến tháng 10 - 2024, một trong những quốc gia đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện là

a)

Trung Quốc.

b)

Triều Tiên.

c)

Nam Phi.

d)

Mông Cổ.

65.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở đầu cho kỉ nguyên hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam (2001).

66.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới, Việt Nam đã phát huy vai trò tích cực của mình trong tổ chức nào sau đây?

a)

Phong trào Không liên kết.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Cộng đồng than - thép châu Âu.

d)

Liên minh châu Phi

67.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

68.

Trở ngại lớn nhất của Việt Nam trong quá trình hội nhập với các nước ASEAN (giai đoạn 1975 - 1991) là

a)

quân đội quá lớn mạnh.

b)

về vấn đề Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc ngăn cản.

d)

Việt Nam còn lạc hậu.

69.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.

c)

Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế.

d)

Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

70.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Thoát khỏi sự bao vây, cấm vận của Mĩ và phương Tây.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Trở thành thành viên có trách nhiệm của các tổ chức quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

71.

Một trong những nguyên nhân Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là

a)

viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị.

b)

đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô.

c)

cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc.

d)

dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me đỏ.

72.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây còn gắn liền với

a)

A. viện trợ không hoàn lại cho các đang phát triển, bảo vệ môi trường.

b)

B. cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập đất nước.

c)

C. ủng hộ Nhà nước Pa-le-xtin trong cuộc chiến tại Trung Đông.

d)

D. hỗ trợ nhân đạo, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.

73.

Bài 24. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây còn gắn liền với

a)

viện trợ không hoàn lại cho các đang phát triển, bảo vệ môi trường.

b)

cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập đất nước.

c)

ủng hộ Nhà nước Pa-le-xtin trong cuộc chiến tại Trung Đông.

d)

hỗ trợ nhân đạo, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.

74.

Bài 25. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đóng vai trò

a)

giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hoá.

b)

giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.

c)

góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

d)

đưa Việt Nam chính thức trở thành nước công nghiệp phát triển.

75.

Bài 26. Việc Việt Nam hai lần được bầu vào vị trí Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2008 - 2009 và 2020 - 2021 cho thấy

a)

vai trò chủ đạo của Việt Nam trong gìn giữ hòa bình thế giới.

b)

uy tín và vị thế của Việt Nam không ngừng được nâng cao.

c)

Việt Nam là nước đi đầu thế giới về an ninh - chính trị.

d)

sự quan tâm của Việt Nam đối với nền kinh tế thế giới.

76.

Bài 27. Tính đến tháng 10 - 2024, quốc gia nào sau đây không phải là một trong những Đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam?

a)

Liên bang Nga.

b)

Cộng hòa Pháp.

c)

Cộng hòa Nam Phi.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

77.

Bài 28. Một trong những điểm giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là

a)

mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.

c)

phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.

d)

liên kết chặt chẽ với kinh tế