Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Lịch Sử 12
Total questions: 49
Worksheet time: 53mins
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IV (1976)
lần thứ V (1982)
lần thứ VI (1986)
lần thứ VII (1991)
Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
chính trị
kinh tế
văn hoá
tư tưởng
Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.
xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là
công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?
Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.
Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.
Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh
đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.
đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.
trật tự thế giới đơn cực do Mĩ đứng đầu được thiết lập.
cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng.
Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.
Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.
Nội dung nào sau đây phản ánh sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?
Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.
Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.
Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn.
Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ
đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
đổi mới văn hoá - giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.
Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Thực tiễn Công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Luôn quán triệt quan điểm lấy "dân làm gốc".
Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.
Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.
Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
Đông du.
Cần vương.
cải tiến.
Duy tân.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
vận động cải cách và duy tân.
tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
tập hợp lực lượng cách mạng.
xin viện trợ các nước châu Âu.
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Sang Liên Xô dự lễ tang Lê-nin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba.
Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Khối Hiệp ước.
Phe Đồng minh.
Nhật Bản.
Đức và Ý.
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Tâm tâm xã.
Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Duy Tân hội.
Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
Giúp xu thế cách mạng vô sản thắng thế hoàn toàn.
Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?
Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa nào sau đây?
Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
Hạn chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XIX để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại Việt Nam hiện nay?
Chỉ phát động quần chúng đấu tranh khi có lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Phân tích tình hình thực tiễn để xác định phương thức đấu tranh phù hợp.
Sự giúp đỡ từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để phát động đấu tranh.
Không sử dụng phương thức bạo động để chống lại kẻ thù lớn mạnh.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam cần vận dụng bài học nào từ đường lối đối ngoại giai đoạn 1930-1945?
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
Chỉ quan hệ với các nước có cùng hệ tư tưởng chính trị, trình độ kinh tế.
Tập trung vào quan hệ với các nước lớn để tranh thủ sự ủng hộ.
Hạn chế tham gia vào các tổ chức quốc tế, tránh bị chèn ép, chi phối.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên Hợp Quốc.
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.
Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Hiệp định Bàn Môn Điếm.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Hiệp định Sơ-bộ.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia phong trào Không liên kết.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
i dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?
Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.
Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.
Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là
kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.
thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.
tham gia vào các khối liên minh quân sự.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu xã hội nào sau đây?
Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm
Xóa bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN
Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân
“Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hóa. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.103 – 104)
a) Ngay khi tiến hành Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đúng
Sai
b) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cương lĩnh chính trị đầu tiên trong lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt cơ sở cho đối mới đất nước.
Đúng
Sai
c) Thành tựu của công cuộc Đổi mới đã chứng minh đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và ngày càng được hoàn thiện.
Đúng
Sai
d) Một trong những ý nghĩa quan trọng về thành tựu của Đổi mới ở Việt Nam là không ngừng nâng cao vị thế và sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Đúng
Sai
“Đường lối đổi mới đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội do Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng đề ra đã thật sự đi vào cuộc sống và đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng, trước tiên là lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong việc thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế.
Về lương thực, thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn triền miên (năm 1988, nước ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất - nhập khẩu. …”.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang 310-311).
a. Thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế.
Đúng
Sai
b. Có được thành tựu bước đầu trong việc giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm là do sự thay đổi trong đường lối lãnh đạo của Đảng.
Đúng
Sai
c. Đổi mới đã giúp Việt Nam đến năm 1990 trở thành quốc gia xuất khuất gạo lớn nhất thế giới và cải thiện cán cân xuất nhập khẩu.
Đúng
Sai
d. Thành công trong lĩnh vực lương thực là thành tựu duy nhất của đổi mới được đề cập trong đoạn văn.
Đúng
Sai
“Phong trào Cần Vương thất bại đã đánh dấu sự chấm dứt của phong trào đấu tranh chống Pháp, giải phóng dân tộc dưới sự ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến. Một số sĩ phu yêu nước tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản phương Tây đã tìm đường đấu tranh mới. Phan Bội Châu với những hoạt động sôi nổi của Duy Tân hội và phong trào Đông Du mong muốn dựa vào Nhật Bản nhưng không thành. Phan Châu Trinh với xu hướng cải cách, chủ trương “chấn dân khí”, “khai dân trí”, “hậu dân sinh” cũng không đem lại kết quả như mong muốn.”
(Trần Nam Tiến, Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1930 – 1945, NXB Văn hoá – văn nghệ, tr. 24-25)
a. Đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam chỉ có 2 sĩ phu yêu nước đi theo ngọn cờ dân chủ tư sản là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
Đúng
Sai
b. Hoạt động của sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX diễn ra trong bối cảnh tư tưởng dân chủ tư sản được truyền bá vào Việt Nam.
Đúng
Sai
c. Cả Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều có chủ trương cầu viện bên ngoài để chống Pháp, giành độc lập dân tộc.
Đúng
Sái
d. Chủ trương "khai dân trí", "chấn dân khí", "hậu dân sinh" của Phan Châu Trinh là những hoạt động cải cách kinh tế, chính trị.
Đúng
Sai
đây:
“Tháng 10/1938, Nguyễn Ái Quốc rời Mátxcơva đến Diên An, tỉnh Thiểm Tây, là căn cứ đầu não của cách mạng Trung Quốc, liên hệ trực tiếp với Đảng Cộng sản Trung Quốc… Đầu năm 1939, Nguyễn Ái Quốc đến Trùng Khánh, làm việc tại Văn phòng Bát Lộ quân Trùng Khánh. Cuối năm 1938 và trong năm 1939, Nguyễn Ái Quốc viết nhiều bài báo gửi về Việt Nam giới thiệu cuộc chiến đấu những vấn đề và kinh nghiệm của nhân dân Trung Quốc chống phát xít Nhật và chống chiến tranh. Tháng 7/1939, Nguyễn Ái Quốc viết tám điểm làm rõ đường lối chủ trương của cách mạng Đông Dương…”
Nguồn: Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 36.
a. Đoạn trích trên nói về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc với Quốc tế Cộng sản và Đảng Cộng sản Pháp.
Đúng
Sai
b. Đoạn trích trên cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động tích cực trong việc đối ngoại với Đảng Cộng sản Trung Quốc và làm rõ chủ trương đường lối của cách mạng Đông Dương.
Đúng
Sai
c. Các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1938 – 1939 đều nhằm phục vụ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.
Đúng
Sai
d. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc trong giai đoạn 1938-1939 thể hiện sự linh hoạt trong đường lối cách mạng.
Đúng
Sai
“Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hoà bình, một nền hoà bình chân chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợ hi sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình...Ngài [Ních-xơn] bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hoà bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam...”.
(Hồ Chí Minh, “Thư trả lời Tổng thống Mỹ Ri-sớt Ních-xơn ngày 25-8-1969”, trích trong: Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.602 – 603)
a) Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hoà bình, dân chủ nhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong quá trình đàm phán.
Đúng
Sai
b) Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Đúng
Sai
c) Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Đúng
Sá
d) Trong đấu tranh ngoại giao với Mỹ, Việt Nam luôn kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ dân tộc chính nghĩa.
Đúng
Sai
“Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:
– Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
– Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.
– Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thẳng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thẳng đến đâu buộc Mỹ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”.
(Nguyễn Khắc Huỳnh, Ngoại giao Việt Nam: Góc nhìn và suy ngẫm, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.94 – 95)
a) Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tăng cường sức mạnh của hậu phương.
Đúng
Sai
b) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao giữ vai trò là một mặt trận, kết hợp với mặt trận quân sự giành thắng lợi từng bước.
Đúng
Sai
c) Sự tích cực, chủ động của hoạt động ngoại giao đã góp phần vào hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ dân tộc Việt Nam chống Mỹ.
Đúng
Sai
d) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao đảm nhiệm ba nhiệm vụ và hoàn toàn phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường.
Đúng
Sai
“Sau chiến tranh của đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam, tình hình quốc tế diễn biến phức tạp. Cuối những năm 1970 và trong những năm 1980, trong tình thể Việt Nam bị bao vây và cấm vận, ngoại giao đã tăng cường đoàn kết, hợp tác giữa các nước Đông Dương, tranh thủ đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em và các lực lượng tiến bộ trên thế giới, nỗ lực cải thiện quan hệ với một số nước ASEAN, phá âm mưu và hoạt động tập hợp lực lượng chống Việt Nam của đối phương. Những hoạt động ngoại giao tích cực của Việt Nam đã góp phần đưa đến việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp chính trị, mở các đột phả tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương, từ đó bình thường hoả quan hệ với tất cả các nước lớn, các nước láng giềng và khu vực, góp phần mở ra cục diện mới về đối ngoại”.
a) Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngoại giao Việt Nam từ sau chiến thắng Xuân năm 1975 là tìm hướng phá thế bị bao vây và cấm vận.
Đúng
Sai
b) Việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp quân sự đã tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương của Việt Nam.
Đúng
Sai
c) Các hoạt động đối ngoại tích cực của Việt Nam sau năm 1975 đã đưa Việt Nam thoát khỏi khó khăn, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Đúng
Sai
d) Thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới cho thấy việc cân bằng mối quan hệ với các nước lớn là vô cùng quan trọng để duy trì ổn định.
Đúng
Sai
“Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm” và ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia,... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO,... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo”.
a) Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.
Đúng
Sai
b) Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.
Đúng
Sái
c) Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.
Đúng
Sai
d) Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.
Đúng
Sai
