NEW
Font size
Worksheetshjhjsu
Total questions: 80
Worksheet time: 3600secs
Ngày 10 tháng 10 năm 1954 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?
Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.
Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Quyết định gián tiếp.
Quan trọng nhất.
Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Tràn ngập lãnh thổ.
Tìm diệt và bình định.
Bao vây, đánh lấn.
Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh tổng lực.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?
Vạn Tường (1965).
Ấp Bắc (1963)
Bình Giã (1964).
Đồng khởi (1960).
Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm
Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
. Ấp Bắc (1963).
. Bình Giã (1964)
Vạn Tường (1965)
. “Đồng khởi” (1960)
Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt?
Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” của quân viễn chinh Mĩ.
Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.
Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng
Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh tổng lực
Chiến tranh đơn phương.
Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.
Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.
Không sử dụng quân đội Sài Gòn.
Rút dần quân đội Mĩ về nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.
Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?
Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.
Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.
Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17.
Điểm khác của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Nhằm thực hiện âm mưu “ Dùng người Việt đánh người Việt”
Là loại hình chiến tranh thực dâ kiểu mới, nhằm chống lại cách mạng miền Nam và nhân dân ta.
So với các giai đoạn trước quy mô của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi thế nào?
Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam.
Mở rộng chiên tranh ra cả miền Bắc.
Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chíên tranh Việt Nam.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”của năm 1972 là gì?
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chóng phá ở miền Bắc
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia
Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ ” của Mĩ?
Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Tổng tiến công năm 1971.
Chiến thắng trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 1.
Chiến thắng trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Khôi phục kinh tế.
Tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng.
tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp những người yêu nước.
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Tại sao đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” đã bị phá sản hoàn toàn.
Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Ý nào không phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh chống Mĩ – Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm 1954 – 1959?
Đòi hiệp thương tổng tuyển cự thống nhất đất nước.
Đòi các quyền tự do dân sinh, dân chủ.
Đòi tham gia vào hệ thống chính quyền các cấp.
Đòi chính quyền Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
Ý nào không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân và dân ta?
Giành thắng lợi toàn diện qua cả ba đợt tiến công trong năm 1968.
Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta bàn về chấm dứt chiến tranh.
Tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ và đồng minh, đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Từ 1954-1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Nam là gì
Xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội.
Đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng.
Đưa miền Nam đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Tổng tiến công và nổi dậy giành thắng lợi hoàn toàn.
Nét nổi bật nhất của tình hình ở Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là
quân Pháp đã rút khỏi miền Bắc.
miền Bắc được hòa bình đi lên chủ nghĩa xã hội.
đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
hai miền không thể tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ chung được đặt ra cho cách mạng Việt Nam là gì?
Khôi phục kinh tế xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Khắc phục hậu quả chiến tranh và giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Làm cách mạng XHCN ở miền Bắc và tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc và giải phóng miền Nam.
Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.
Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 của quân dân ta?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa ” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược.
Mĩ buộc phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
Mĩ buộc ngồi vào bàn đàm phán thương lượng với ta tại Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) đã chứng tỏ
quân ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ.
bộ đội chủ lực của ta đủ khả năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn mới.
bộ đội chủ lực của ta đủ khả năng đánh bại quân đồng minh của Mĩ.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?
Trong chiến tranh đặc biệt.
Trong chiến tranh cục bộ
Trong Viêt Nam hóa chiến tranh.
Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Ngày 06-06-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.
Hội nghị cấp cao ba nưóc Đông Dương.
Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa ” trở lại chiến tranh xâm lược?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Chiến thắng trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
Chiến thắng nào của quân dân ta góp phần quyết định buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân năm 1968.
Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không"
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Ngày 2-1-1963 gắn với sự kiện nào của miền Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?
Quân đội Sài Gòn.
Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.
Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Ấp chiến lược và quân đội tay sai.
Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
Kế hoạch Na va.
Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Bình định miền Nam trong 2 năm là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
Kế hoạch Na va.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Kế hoạch Giôn xơn-MácNamara.
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là
quân Mĩ.
quân đồng minh.
quân đội Sài Gòn
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là
nông thôn miền Nam được giải phóng.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
Đồng khởi
Chống bình địn
Phá ấp chiến lược.
Trừ gian diệt ác.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào
Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
Quân Anh.
Quân Pháp.
Quân Nhật.
Quân Mĩ.
Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là
đấu tranh vũ trang
kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
đấu tranh chính trị.
. phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) là
đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.
các lực lượng vũ trang cách mạng MN đã phát triển.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (16-5-1955) đánh dấu
miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.
miền Nam hoàn toàn giải phóng.
thống nhất đất nước về Nhà nước.
Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954-1975) là
gắn bó hợp tác với nhau.
hợp tác và tác động lẫn nhau.
mật thiết hỗ trợ lẫn nhau.
mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau
Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?
Phong trào Đồng khởi.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc
Chiến thắng Vạn Tường.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
Lãnh đạo nhân dân miền Nam xây dựng căn cứ.
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiến công.
Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
sự phát triển của cách mạng miền Nam.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?
Tận dụng xương máu của người Việt.
Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh.
Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn
Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
“Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”
“Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.
“Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”.
Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?
Xuân Mậu Thân 1968.
Mùa khô 1966-1967.
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Trận Điện Biên Phủ trên không.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.
chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa
đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
àm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ rút quân về nước
Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ.
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.
Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
mở rộng chiến tranh sang Lào, Cămpuchia.
tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.
Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Giáng một đòn nặng nề vào “Việt Nam hoá chiến tranh”
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh Việt Nam.
Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.
Hiệp định Pari năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của
Đông Dương.
Campuchia.
Việt Nam.
Lào, Campuchia.
Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là
độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ so với chiến lược chiến tranh đặc biệt là
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
huy động quân đồng minh của Mĩ tham gia.
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
quân đội Mĩ, quân đồng minh và đánh phá miền Bắc.
Điểm khác trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
sử dụng quân đội Sài Gòn.
mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
hình thức chiến tranh thực dân mới.
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
sử dụng quân đội Sài Gòn.
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đạ
hình thức chiến tranh thực dân mới.
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
Sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai là
Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta
buộc ta phải ký hiệp định có lợi cho Mĩ.
phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng.
ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc.
Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ,“Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” đều có điểm giống nhau
quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.
mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương.
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
có cố vấn Mĩ chỉ huy, với sự viện trợ cho quân đội Sài Gòn.
Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh
chính trị và ngoại giao.
quân sự , chính trị, binh vận
ngoại giao và quân sự.
quân sự, chính trị và ngoại giao
Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm
xây dựng căn cứ địa kháng chiến của ba nước Đông Dương.
vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
. biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Pháp.
biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ .
Tác động của hiệp định Pari đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào”
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.
làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.
“ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “nguy nhào”, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước” là ý nghĩa của hiệp định nào?
Hiệp định Pari 1973.
Hiệp định sơ bộ 1946.
Hiệp định Giơnevơ 1954.
Tạm ước 1946.
