wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ohio

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

“Duy trì hoà bình và an ninh thế giới” là mục tiêu của tổ chức quốc tế nào sau đây?.

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

.Liên minh châu Âu.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức NATO.

2.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

a)

Phi-lip-pin.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

3.

. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Sài Gòn

b)

Hải Dương.

c)

Gia Lai.

d)

Bình Định

4.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt

Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

5.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước

b)

kinh tế đã được phục hồi và tăng trưởng nhanh.

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

6.

Một trong những khó khăn mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Đế quốc Mĩ bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

Hậu quả nặng nề của chiến tranh thế giới.

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ

d)

quân Đức hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

7.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

. cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

8.

. Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

9.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

10.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -

1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

11.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

12.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Phước Long (1975).

b)

.Biên Giới (1950).

c)

Tây Nguyên(1975).

d)

Hồ Chí Minh (1975)

13.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

14.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

15.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

16.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

17.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

b)

Viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

Ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

. Sự giúp đỡ to lớn từ Tây Âu

19.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

20.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

. Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

d)

tình hình thế giới yêu cầu

21.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải

chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

22.

. Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau

đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

23.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

24.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

25.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc.

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

26.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

27.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất

d)

kháng chiến và cải cách.

28.

Ý nghĩa to lớn của cuộc Tiến chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

Pháp phải phân tán lực lượng, kế hoạch Na va bước đầu phá sản

b)

Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.

c)

Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.

d)

Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Ph

29.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953)

là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn

d)

để đánh bại kế hoạch bình địnhgiành thế chủ động trên chiến trường.

30.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân

và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

31.

Thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945-1954) có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?

a)

Thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Góp phần thu hẹp phạm vi của chủ nghĩa đế quốc

c)

Đưa đến sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa

d)

Cổ vũ to lớn đến phong trào cách mạng Trung Quốc.

32.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến

chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

33.

Sự kiện chính trị nào có tính chất quyết định nào đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) của

nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi cuối cùng?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt năm 1951.

c)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc năm 1952.

d)

Hội nghị thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào năm 1951.

34.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1945-1954) để lại bài học kinh nghiệm gì cho giai đoạn hiện nay?

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

35.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm l947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của

quân dân Việt Nam là về

a)

Địa hình tác chiến.

b)

Loại hình chiến dịch

c)

Đối tượng tác chiến.

d)

Lực lượng chủ yếu

36.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

37.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

38.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

39.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959

- 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công

41.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền

Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

42.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền

Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh

43.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?

a)

Tình trạng Chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng

b)

Xuất hiện xu thế hoà hoãn, đối thoại giữa các nước.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc hoàn toàn thắng lợi

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã bị sụp đổ.

44.

Từnăm1961 -1965,Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ởmiền NamViệt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

45.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc

46.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Ấp Bắc.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng khởi.

47.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ”

của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

48.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 -

1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực

d)

Bình định lấn chiếm.

49.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và binh vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

50.

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mỹ đã

a)

Chấp nhận đàm phán và đi đến kí hiệp đinh Pa ri.

b)

tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.

c)

thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mới.

51.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

52.

Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương kháng chiến.

53.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã

b)

Đông Khê.

c)

Cao Bằng.

d)

Phước Long.

54.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào

d)

Bình Giã.

55.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến

tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

56.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris?

a)

Mậu Thân

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành

d)

Phước Long.

57.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) tiếp tục được Đảng

Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận

b)

Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.

d)

Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.

58.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền

Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

59.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương

60.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

. trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành hòa hoãn với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu

61.

.Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục

bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

phạm vi thực hiện chiến tranh.

c)

mục đích tiến hành chiến tranh.

d)

thủ đoạn mới được thực hiện.

62.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

63.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác

động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

64.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

65.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 -

1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

66.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn

nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

67.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc

68.

Từ sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc chiến đấu chống sự xâm lược của

a)

. tập đoàn Khơ me đỏ.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

69.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà mau

c)

Bạc liêu

d)

Cần Thơ

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu

d)

Trung Quốc xâm lược.

71.

Sau năm 1975, nắm quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước là Nhà nước

a)

Việt Nam Cộng hòa

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời.

72.

Năm 1979,Trung Quốc tiến công sang toàn bộ sáu tỉnh biên giới phía Bắc từ

a)

Quảng Ninh đến Lai Châu.

b)

Thái Nguyên đến Lại Châu.

c)

Nam Định đến Thanh Hóa.

d)

Phú Thọ đến Bắc Giang.

73.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quốc tế như thế nào?

a)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định cho khu vực.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.

d)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.

74.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường.

b)

Đã yên bình trở lại

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Liên Xô can thiệp

75.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu

tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy

76.

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay, việc cùng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân

b)

ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

c)

ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.