wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây

a)

Anh,Pháp,Mĩ

b)

Anh,Pháp,Đức

c)

Liên Xô,Mĩ,Anh

d)

Mĩ,Liên Xô, TQ

2.

Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh diễn ra từ ngày 4 đến 11-2-1945 được tổ chức tại đâu?

a)

Oasinhton(Mĩ)

b)

Ianta(Liên Xô)

c)

Pốtxđam(Đức)

d)

Luân Đôn(Anh)

3.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và miền Nam bán đảo Triều Tiên?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Liên Xô

4.

Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập khi Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

đã hoàn toàn kết thúc.

c)

giai đoạn khốc liệt nhất

d)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

5.

Một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là

C. phân chia thành quả chiến thắng. D. duy trì mối quan hệ đồng minh Xô - Mĩ.

a)

nhanh chóng tiêu diệt phát xít Italia

b)

nhanh chóng giải tán khối Đồng minh.

c)

phân chia thành quả chiến thắng

d)

duy trì mối quan hệ đồng minh Xô - Mĩ.

6.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?

a)

Đông Béc-lin

b)

Tây Âu

c)

Đông Âu.

d)

Đông Đức

7.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng ở

a)

Trung Á.

b)

Tây Âu

c)

Đông Âu

d)

Tây Á

8.

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

c)

Hợp tác có hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục.

d)

Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.

9.

Một trong những nguyên tắc để Bảo an Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết là

a)

nhận được quá nửa số phiếu của các thành viên.

b)

đa số các nước đồng ý thông qua.

c)

không có ủy viên thường trực bỏ phiếu chống.

d)

các ủy viên thường trực bỏ phiếu thuận.

10.

Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

b)

Nhật Bản

c)

Anh

d)

Pháp

11.

. Sự kiện nào dưới đây góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị Ianta (2 – 1945)

b)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

c)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Tuyên bố của Tổng thống Mĩ Truman (3 – 1947).

12.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

b)

Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

c)

Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.

d)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

13.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Ban thư kí

b)

Đại hội đồng.

c)

Hội đồng Bảo an

d)

Tòa án quốc tê.

14.

Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

a)

Phóng thành công tên lửa đạn đạo

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

d)

Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

15.

Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?

a)

Bảo vệ hoà bình thế giới.

b)

Đối đầu với các nước Tây Âu.

c)

Muốn làm bạn với tất cả các nước

d)

Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.

16.

Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong những năm 1991 - 1993 là

a)

ngả về phương Tây.

b)

phát triển mối quan hệ với các nước ASEAN.

c)

phát triển quan hệ với các nước châu Á.

d)

thực hiện chính sách trung lập

17.

Thể chế chính trị của Liên bang Nga theo Hiến pháp năm 1993 là

a)

Cộng hòa

b)

Tổng thống liên bang.

c)

Quân chủ Lập hiến

d)

Liên bang xã hội chủ nghĩa

18.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong những năm 1994 – 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Á.

b)

châu Âu

c)

châu Phi

d)

châu Mĩ

19.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ?

a)

Hà Lan

b)

Hà Lan

c)

Liên Xô

d)

Thụy Điển.

20.

Nửa sau thế kỷ XX, Quốc gia (vùng lãnh thổ) nào ở Đông Bắc Á được xem là “con rồng” kinh tế châu Á?

A. Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản. B. Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Công.

C. Nhật Bản, Triều Tiên, Ma Cao. D. Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công

a)

Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản

b)

Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Công.

c)

Nhật Bản, Triều Tiên, Ma Cao

d)

Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công

21.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới ở Trung Quốc (thực hiện từ 12-1978) là

a)

phát triển kinh tế.

b)

cải tổ hệ thống chính trị.

c)

phát triển quốc phòng.

d)

phát triển văn hóa, giáo dục

22.

. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (10-1949) đã đưa tới sự thành lập nước

a)

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Trung Quốc

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

d)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

23.

Trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX, nước ở Đông Bắc Á có nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới là

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc

d)

Triều Tiên

24.

Một trong những “con rồng” kinh tế châu Á ở khu vực Đông Bắc Á là

a)

Thái Lan.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Triều Tiên

25.

Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN vào năm 1967 là

a)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.

b)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.

c)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.

d)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.

26.

Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

Việt Nam, Inđônêxia, Lào

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

d)

Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.

27.

“Phương án Maobattơn” mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ có nội dung như cơ bản là

a)

chia Ấn Độ thành hai quốc gia độc lập trên cơ sở tôn giáo

b)

chia Ấn Độ thành ba quốc gia độc lập.

c)

chia Ấn Độ thành ba quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo.

d)

chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo.

28.

Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

a)

“Cách mạng cam”.

b)

“Cách mạng chất xám”.

c)

“Cách mạng trắng”

d)

“Cách mạng xanh”

29.

Trong những năm 1945 - 1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân nào sau đây?

a)

Bỉ.

b)

Bồ Đào Nha

c)

Tây Ban Nha

d)

Anh

30.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh

a)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

b)

một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.

c)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

31.

Hiệp ước Ba-li của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

Tuyên bố xây dựng thành công cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh.

b)

Thông qua quyết định kết nạp thành viên Bru-nây vào ASEAN.

c)

Thông qua quyết định kết nạp Lào và Mianma vào ASEAN

d)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong. quan hệ giữa các nước ASEAN.

32.

Quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại đã giúp 5 nước sáng lập ASEAN

a)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh

b)

trở thành những con rồng châu Á

c)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

d)

trở thành những nư.ớc công nghiệp mới

33.

Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

b)

Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (1999).

d)

Brunây gia nhập ASEAN (1984).

34.

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì

a)

đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

b)

đồng ý kết nạp tất cả các nước Đông Nam Á là thành viên.

c)

đánh dấu xác lập mối quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

d)

chính thức ngăn chặn được sự ảnh hưởng của Mĩ đối với khu vực.

35.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

b)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

c)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

d)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

36.

Tháng 8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Liên kết khu vực

b)

Đa cực, nhiều trung tâm

c)

Toàn cầu hó

d)

Hòa hoãn Đông - Tây

37.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra trước tiên ở

a)

Bắc Phi.

b)

Nam Phi.

c)

Trung Phi

d)

Tây Phi

38.

Bản Hiến pháp (11-1993) ở Nam Phi được ban hành đã

a)

quy định thể chế Tổng thống ở Nam Phi

b)

mở ra bước tiến mới trong hệ thống chính trị

c)

chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

d)

giành độc lập dân tộc và quyền sống con người.

39.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh “Là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”?

a)

Cuba

b)

Áchentina.

c)

Chilê

d)

Nicaragoa.

40.

Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh?

a)

Cuba

b)

Campuchia

c)

Lào

d)

In-đô-nê-xi-a.

41.

. Lịch sử ghi nhận năm 1960 là Năm châu Phi vì

a)

có 17 nước ở châu Phi giành độc lập

b)

tất cả các nước ở châu Phi giành độc lập

c)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

d)

châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.

42.

Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Nhân dân Môdămbích, Ănggôla lật đổ nền thống trị của Bồ Đào Nha.

b)

Năm 1960 có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập.

c)

Nửa sau thập kỉ 50 của thế kỉ XX, nhiều nước Bắc Phi giành được độc lập.

d)

Chế độ Apácthai ở Nam Phi bị xóa bỏ

43.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy” vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh.

b)

Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra sôi nổi.

c)

Chính phủ Cuba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chế độ độc tài thân Mĩ Batixta bị lật đổ.

44.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi bị tan rã hoàn toàn?

a)

Nước cộng hòa Dimbabuê ra đời.

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.

c)

Namibia tuyên bố độc lập.

d)

Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công

45.

Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ

a)

là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

nắm giữ độc quyền vũ khí nguyên tử

c)

lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.

d)

là quốc gia đầu tiên ứng dụng năng lượng hạt nhân sản xuất điện

46.

Trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã xuất hiện trung tâm kinh tế, tài chính nào?

a)

Tây Âu

b)

Hàn Quốc

c)

Nhật Bản.

d)

47.

. Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?

a)

Liên Xô

b)

Anh

c)

d)

Nhật Bản

48.

Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành

a)

siêu cường tài chính số một thế giới.

b)

trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.

c)

quốc gia có nền kinh tế cao nhất thế giới.

d)

cường quốc công nghệ phần mềm thế giới

49.

Năm 1949, sản lượng công nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản?

a)

Trung Quốc

b)

c)

Hà lan

d)

Liên Xô.

50.

Từ 1952 đến 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây

a)

Suy thoái trầm trọng

b)

Phát triển nhanh

c)

Trì trệ kéo dài.

d)

Khủng hoảng trầm trọng

51.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu?

a)

Anh

b)

Nhật Bản

c)

Pháp

d)

52.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới tư bản ?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô

c)

Nhật Bản

d)

Mĩ.

53.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, một trong những trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới là

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Tây Âu

d)

Hàn Quốc.

54.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế Nhật Bản trong những năm 1960-1973?

a)

Khủng hoảng xen lẫn phát triển

b)

Khủng hoảng.

c)

Phát triển ‘‘thần kì’’

d)

Suy thoái

55.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản mở rộng mối quan hệ với

a)

các nước Mĩ Latinh

b)

các nước châu Phi.

c)

các nước Đông Âu

d)

các nước Đông Nam Á

56.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phục hồi kinh tế nhờ vào

a)

Kế hoạch Mác-san.

b)

sự viện trợ từ Đông Âu.

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô

57.

Một nguyên nhân giúp kinh tế Tây Âu hồi phục và đạt mức trước chiến tranh là do

a)

sự viện trợ của Liên hợp quốc.

b)

sự liên minh kinh tế của các nước Tây Âu.

c)

sự viện trợ của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mác-san”.

d)

sự vơ vét tài nguyên thiên nhiên từ các nước thuộc địa.

58.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là

a)

vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

b)

lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động.

d)

hợp tác hiệu quả trong các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

59.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

Khoản chi phí cho quốc phòng thấp

d)

Vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước

60.

Vì sao nói “Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh”?

a)

Liên kết của tất cả các nước ở châu Âu.

b)

Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới.

c)

Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.

d)

Số lượng thành viên nhiều, chiếm khoảng giới GDP của toàn thế giới

61.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Tây Âu phát triển?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.

b)

Thu nhiều lợi nhuận từ Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước.

d)

Sự giúp đỡ của Mĩ trong khuôn khổ của kế hoạch Mácsa

62.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.

b)

Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế có hiệu quả.

c)

Biết lợi dụng và tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

d)

Được các nước Liên Xô và Đông Âu viện trợ.

63.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là

a)

áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.

b)

sự viện trợ của Tây Âu.

c)

sự giúp đỡ của Nhật Bản

d)

không gây chiến tranh chống Liên Xô.

64.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

a)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

b)

Sự ra đời của học thuyết Truman.

c)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Mácsan.

d)

Tổng thống Mĩ Rudơven đề ra Chiến lược toàn cầu

65.

Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ.

b)

chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

66.

Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972

a)

là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

. đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.

c)

dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

d)

thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức.

67.

. Định ước Henxinki là biểu hiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vì nó tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến

a)

hòa bình, an ninh ở châu Âu

b)

hòa bình, an ninh trên thế giới.

c)

hòa bình, an ninh ở châu Á

d)

kinh tế, chính trị ở châu Âu.

68.

Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức” được kí kết (11-1972) có ý nghĩa như thế nào?

A. Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.

B. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng hơn.

C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Â

a)

Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.

b)

Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng hơn.

c)

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

d)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu

69.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

a)

Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.

c)

Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC)

d)

Định ước Henxinki được kí kết

70.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

d)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

71.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

d)

Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang

72.

Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) chủ yếu xuất phát từ

a)

việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

việc chủ nghĩa xã hội đang trong quá trình phục hồi và phát triển trên khắp thế giới.

c)

sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.

d)

sự hình thành xu thế mới sau chiến tranh và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học.

73.

Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) là hệ quả trực tiếp của

a)

các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.

b)

xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu.

c)

chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ.

d)

cuộc chiến tranh lạnh do Mỹ phát động

74.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật bắt đầu từ khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 40 của thế kỉ XX

b)

Những năm 50 của thế kỉ XX.

c)

Những năm 60 của thế kỉ XX.

d)

Những năm 70 của thế kỉ XX.

75.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời các công ti xuyên quốc gia.

b)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

c)

quá trình thống nhất thị trường thế giới

d)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

76.

Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?

a)

Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

b)

Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo

c)

Giải quyết triệt để những bất công xã hội

d)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

77.

Trong những năm 40 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

a)

Thụy Điển.

b)

Thái Lan.

c)

Phần Lan.

d)

Mĩ.

78.

Một trong những nguồn gốc cơ bản của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là

a)

phục vụ nhu cầu chiến tranh.

b)

đáp ứng yêu cầu của toàn cầu hóa.

c)

hỗ trợ các nước kém phát triển

d)

đáp ứng nhu cầu của con người.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại?

a)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi đầu từ nước Mĩ.

b)

Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.

c)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

d)

Kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho nghiên cứu khoa học

80.

Đặc điểm cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là gì?

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

Các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng.

c)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

Diễn ra trên nhiều lĩnh vực với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

81.

Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

b)

Đưa loài người chuyển sang nền văn minh công nghiệp.

c)

Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

d)

Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.