wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phần 2

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng nửa đầu XIX?

a)

Hệ thống cơ quan hành chính trên cả nước được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chưa từng có.

b)

Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh huyện ngày nay.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương xuống tận các cấp thôn, xóm.

d)

Để lại những bài học kinh nghiệm bổ ích về các nguyên tắc xây dựng và tổ hoạt động của bộ máy nhà nước

2.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.

4.

Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là

a)

phát huy thành quả của cải cách Hồ Quý Ly và Lê Thánh Tông.

b)

đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.

c)

giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.

d)

đưa đất nước sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.

5.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

hành chính.

d)

giáo dục.

6.

Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là

a)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

b)

Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.

c)

Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước.

d)

Chỉ chú trọng vấn đề đào tạo nhân tài, nhân lực.

7.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

8.

Ba cơ quan mới ở trung ương được thành lập từ trong cải cách của Minh Mạng là lần lượt là

a)

Nội các, Hàn lâm viện, Cơ mật viện.

b)

Đô sát viện, Cơ mật viện, Tuần phủ.

c)

Cơ mật viện, Lục bộ, Đô sát viện.

d)

Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện.

9.

Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của

a)

Nội các và Lục tự.

b)

Lục khoa và Lục tự.

c)

Đô sát viện và Lục khoa.

d)

Hàn lâm viện và Đô sát viện.

10.

Với cuộc cải cách của Minh Mạng, hệ thống cơ quan chủ chốt của triều đình nhà Nguyễn gồm

a)

Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

b)

Nội các, Ngự sử đài, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

c)

Khâm thiên giám, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

d)

Cơ mật viện, Thượng thư sảnh, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

11.

Dưới thời Minh Mạng, các cơ quan chuyên môn nào được kiện toàn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức?

a)

Quốc tử giám, Hàn lâm viện, Cơ mật viện, Đô sát viện.

b)

Đô sát viện, Khâm thiên giám, Lục tự, Đô sát viện.

c)

Hàn Lâm viện, Lục bộ, Thái y viện, Cơ mật viện.

d)

Quốc tử giám, Hàn Lâm viện, Thái y viện, Khâm thiên giám.

12.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã để lại những di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia thời cận - hiện đại, tiêu biểu nhất là

a)

cấu trúc phân cấp hành chính địa phương tỉnh, huyện, xã.

b)

bãi bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành cùng các Tổng trấn.

c)

bãi bỏ chế độ thổ quan và quyền thế tập của tù trưởng.

d)

bố trí các quan dựa vào quy mô diện tích dân số, ruộng đất.

13.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh - xã hội ở các địa phương có nhiều bất ổn.

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã tổ chức hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã được khắc phục.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

b)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

16.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

a)

tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

b)

đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.

c)

xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

d)

phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể

18.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại kết quả gì?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Thống nhất đơn vị hành chính ở một số tỉnh

c)

Thống nhất đơn vị đo lường địa phương trong cả nước

d)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

19.

Di sản lớn nhất của cuộc cải cách Minh Mạng còn giá trị đến ngày nay là ?

a)

Chế độ hồi tỵ đã được cải tổ, mở rộng.

b)

Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh

c)

Chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

d)

Phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ.

20.

Nội dung nào không đúng về bộ máy hành chính nhà nước trước khi vua Minh Mạng lên ngôi?

a)

Bộ máy hành chính nhà nước còn chưa hoàn chỉnh.

b)

Ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.

c)

Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét.

d)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực đã thống nhất

21.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã

a)

tiến hành cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước

b)

áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.

c)

tăng cường quyền lực của quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.

d)

tăng cường quyền lực của các tổng trấn ở Bắc Thành và Gia Định Thành.

22.

Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX để lại một trong những bài học kinh nghiệm là

a)

nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng.

c)

chế độ giám sát đươc chú trọng tiên quyết.

d)

bài học về cải cách giáo dục, khoa cử.

23.

Công cuộc cải cách của Hồ Quí Ly (cuối thế kỉ XIV- đầu thế kỉ XV), cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cải cách của Minh Mạng (thế kỉ XIX) đều có bản chất là?

a)

Đổi mới cho phù hợp nhưng không thay đổi nền tảng của chế độ quân chủ.

b)

Đổi mới để nhằm thay đổi nền tảng của chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Nhằm đối phó với nguy cơ bị xâm lược từ các thế lực bên ngoài.

d)

Nhằm đáp ứng yêu cầu về ruộng đất của giai cấp nông dân.

24.

Công cuộc cải cách của Hồ Quí Ly (cuối thế kỉ XIV- đầu thế kỉ XV), cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cải cách của Minh Mạng (thế kỉ XIX) đều

a)

tăng cường quyền lực của bộ máy nhà nước.

b)

tập trung vào lĩnh vực cải cách hành chính.

c)

dựa vào quyền lực của tầng lớp quí tộc.

d)

không có sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

25.

Công cuộc cải cách của Hồ Quí Ly (cuối thế kỉ XIV- đầu thế kỉ XV), cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cải cách của Minh Mạng (thế kỉ XIX) đều để lại bài học kinh nghiệm nào trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?

a)

Chú trọng phát triển giáo dục để đào tạo nhân lực, nhân tài.

b)

Lấy Nho giáo là cơ sở tư tưởng của chế độ hiện hành.

c)

Luôn xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.

d)

Coi trọng việc sử dụng chữ Nôm trong phát triển văn hóa.

26.

Một trong những vấn đề từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng còn có giá trị đến ngày nay?

a)

Nguyên tắc "trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau" trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Nguyên tắc "trong ngoài kiềm chế lẫn nhau" trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

Nguyên tắc "trên dưới liên kết hiệp đồng" trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

d)

Nguyên tắc "trên dưới kí kết hiệp đồng, trong ngoài ức chế lẫn nhau" trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

27.

Cuộc cải cách của Minh Mạng (đầu thế kỉ XIX) và cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Phát huy hiệu quả chính sách quân điền.

b)

Vấn đề trọng tâm là cải cách hành chính.

c)

Chia cả nước thành các tỉnh để quản lí hiệu quả.

d)

Tăng cường vai trò của các võ quan.

28.

Công cuộc cải cách của Hồ Quí Ly (cuối thế kỉ XIV- đầu thế kỉ XV), cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cải cách của Minh Mạng (thế kỉ XIX) đều

a)

đưa đến những chuyển biến tích cực của đất nước.

b)

tập trung vào lĩnh vực cải cách hành chính.

c)

bãi bỏ những chức quan trung gian, gián tiếp.

d)

không có sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

29.

Đánh giá nào không đúng về những cuộc cải cách của Hồ Quí Ly (cuối thế kỉ XIV- đầu thế kỉ XV), cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cải cách của Minh Mạng (thế kỉ XIX) ?

a)

Đều tập trung vào lĩnh vực cải cách hành chính.

b)

Tập trung quyền lực vào chính quyền trung ương.

c)

Nhằm ngăn ngừa tình trạng cát cứ , phân quyền.

d)

Để lại nhiều bài học trong phát triển đất nước hiện nay.

30.

Cuộc cải cách của Minh Mạng (đầu thế kỉ XIX) và cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Phát huy hiệu quả chính sách quân điền.

b)

Tăng cường quyền hành toàn diện của nhà vua.

c)

Chia cả nước thành các tỉnh để quản lí hiệu quả.

d)

Tăng cường vai trò của hệ thống võ quan.

31.

Khu vực Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 thuộc vùng biển nào sau đây ?

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Bắc Băng Dương.

32.

Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

Eo Đài Loan.

b)

Eo Magenllan.

c)

Eo Ma- lắc-ca.

d)

Eo Ba-shi.

33.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa - Thể thao.

b)

Giáo dục - Y tế.

c)

Quốc phòng - an ninh.

d)

Văn hóa - giáo dục.

34.

Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?

a)

Nông nghiệp.

b)

Lương thực.

c)

Chăn nuôi.

d)

Đánh bắt hải sản.

35.

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

36.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nghiên cứu khoa học.

b)

Nghiên cứu dân tộc học

c)

Nghiên cứu văn hóa

d)

Nghiên cứu ngôn ngữ học

37.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nguyên cứu khoa học.

b)

Phục vụ đời sống của người dân.

c)

Phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Diễn tập quân sự ngoài biển.

38.

Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?

a)

Than.

b)

Dầu khí.

c)

Đồng.

d)

Sắt.

39.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Borneo.

b)

Greenland.

c)

Trường Sa.

d)

New Guinea.

40.

Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nằng.

b)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

Cà Mau.

d)

Kiên Giang.

41.

Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nằng.

b)

Kiên Giang.

c)

Khánh Hòa.

d)

Cà Mau.

42.

Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về

a)

văn hóa - xã hội.

b)

giao thông vận tải.

c)

quốc phòng - an ninh.

d)

khoa học - kĩ thuật.

43.

Một trong những cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất ven biển Đông là:

a)

Sin-ga-po.

b)

Hải Phòng.

c)

Rotterdam.

d)

Dung Quất.

44.

Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động của cảnh sát biển.

b)

Hoạt động khai thác dầu khí.

c)

Hoạt động quảng bá du lịch.

d)

Hoạt động quân sự và kinh tế.

45.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dang dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển.

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản.

c)

Khai thác khoáng sản.

d)

Đánh bắt cá.

46.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Nam Phi.

b)

Đan Mạch.

c)

Việt Nam.

d)

Thụy Điển.

47.

Ở Việt Nam, tính từ cực đông Thành phố Móng Cái (Quảng Ninh) đến cực tây Thành phố Hà Tiên (Kiên Giang) có bao nhiêu tỉnh, thành tiếp giáp với Biển Đông?

a)

28 tỉnh, thành.

b)

48 tỉnh, thành.

c)

18 tỉnh, thành.

d)

58 tỉnh, thành.

48.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.

d)

châu Phi và châu Nam Cực.

49.

Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?

a)

Đảo Phú Quốc.

b)

Đảo Tri Tôn.

c)

Đảo Hòn Khoai.

d)

Đảo Lý Sơn.

50.

Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có vị trí địa lí gần đất liền Việt Nam nhất?

a)

Đảo Song Tử Tây.

b)

Đảo Trường Sa.

c)

Đảo Duy Mộng.

d)

Đảo Phú Lâm.

51.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển.

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản.

c)

Khai thác khoáng sản.

d)

Đánh bắt cá.

52.

Tuyến đường vận tải quốc tế được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới là tuyến đường

a)

qua Biển Đông.

b)

qua Địa Trung Hải.

c)

qua kênh đào Xuyê.

d)

Vịnh Mêxicô.

53.

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?

a)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

b)

Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.

c)

Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.

d)

Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.

54.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì:

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.

c)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

55.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì:

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

56.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.

b)

Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.

c)

Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.

d)

Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.

57.

Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước.

b)

lâm nghiệp.

c)

công nghiệp chế tạo.

d)

khai thác hải sản.

58.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực Châu Á - TBD.

b)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

c)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

d)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

59.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

60.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa - Thể thao.

b)

Giáo dục - Y tế.

c)

Quốc phòng - an ninh.

d)

Văn hóa - giáo dục.

61.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nối liền Châu Á và Châu Mĩ.

b)

Phía Bắc nối liền Biển Hoa Đông.

c)

Là 'cầu nối' giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km.

63.

Biển Đông là nơi chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế

a)

titan.

b)

thiếc.

c)

diricon.

d)

dầu khí.

64.

Về kinh tế quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ?

a)

Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.

b)

Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.

c)

Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

65.

Biển Đông trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn trên thế giứi vì

a)

nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới

b)

giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trên thế giới.

c)

Nhiều nước có nền kinh tế phụ thuộc hoàn toàn vào tuyến đường trên Biển Đòng.

d)

Khu vực có tài nguyên thiên, khoáng sản đứng đầu thế giới.

66.

Eo Ma- lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?

a)

Là "hành lang" hàng hải chính, kết nối nhiều nước ở ĐNÁ và Bắc Á.

b)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng khoáng sản lớn.

d)

Điểm trung chuyển, trao đổi bốc dỡ hàng hóa nội địa quan trọng.

67.

Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?

a)

Là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế và văn hóa thế giới.

b)

Tầm quan trọng chiến lược về quốc phòng, an ninh.

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

d)

Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn.

68.

Về mặt an ninh, quốc phòng, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.

b)

Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.

d)

Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.

69.

Biển Đông có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng và được coi là

a)

một trong những bồn trũng chứa nhiều dầu khí lớn nhất thế giới.

b)

một trong những nơi giao lưu hội nhập của nhiều nền kinh tế lớn thế giới.

c)

nơi giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trên thế giới.

d)

biển lớn thứ hai trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu km2.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?

a)

Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.

b)

Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.

c)

Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.

d)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới

71.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

72.

Điều kiện nào khiến cho quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là không gian hoạt động kinh tế có tầm chiến lược trên Biển Đông?

a)

Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, bãi ngầm, đảo san hô.

b)

Có một số đảo rất gần với lục địa của Việt Nam.

c)

Có ngư dân thuộc nhiều nước đến sinh sống.

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch đa dạng.

73.

Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần

a)

đề cao vai trò của tòa án quốc tế.

b)

không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh.

c)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

d)

thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình.

74.

Nội dung nào không thể hiện vị trí chiến lược của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

c)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hoá vận chuyển.

d)

có vị trí -chính trị quan trọng đối với các quốc gia trong khu vực

75.

Đối với Việt Nam, việc xác định chủ quyền của các đảo và quần đảo ở Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng vì

a)

các đảo và quần đảo của Việt Nam điều có tiềm năng kinh tế lớn nhất thế giới

b)

đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của Việt Nam với vùng biển và thềm lục địa

c)

các đảo và quần đảo đều nằm rất xa với đất liền của nước Việt Nam.

d)

các đảo và quần đảo là bộ phận chủ quyền dễ bị các nước xâm lược nhất.

76.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông?

a)

Nhân nhượng các nước lớn để đổi lấy hòa bình trên biển

b)

Không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông.

c)

Sẵn sàng gây hấn quân sự để bảo vệ chủ quyền chính đáng.

d)

Ưu tiên phát triển Hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển.

77.

Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

 Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc gia

b)

Việt Nam đã kí kết Tuyên bố về Ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).

c)

Việt Nam đã tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

d)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

78.

Vì sao các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm tới Biển Đông và các đảo, quần đảo trên Biển Đông?

a)

Biển Đông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đây là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Âu.

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn sinh vật biển.

d)

Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới..

79.

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 “vùng đặc quyền kinh tế” được quy định là?

a)

Vùng biển tiếp liền tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải.

c)

Vùng hợp với lãnh hải và có chiều rộng tối đa là 24 hải lý.

d)

. Vùng biển tiếp liền nằm ở phía ngoài lãnh hải là 12 hải lý.