wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản thành lập đầu tiên ở Đông Nam Á là

a)

A. Đảng cộng sản In đô nê xia.

b)

B. Đảng cộng sản Malaixia.

c)

C. Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

D. Đảng cộng sản Phi lip pin.

2.

Từ 1930, giai cấp nào nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng ba nước Đông Dương?

a)

Tư sản dân tộc.

b)

Vô sản.

c)

Tiểu tư sản.

d)

Sĩ phu phong kiến.

3.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp, tầng lớp nào ở các nước Đông Nam Á đấu tranh đòi tự chủ chính trị, đòi sử dụng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Học sinh, sinh viên.

d)

Giai cấp địa chủ.

4.

Mục tiêu lớn nhất của cách mạng ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

độc lập dân tộc.

b)

cải cách dân chủ.

c)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

 bình quân địa quyền.

5.

Xu hướng mới xuất hiện trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

xu hướng tư sản

b)

 xu hướng vô sản

c)

xu hướng cải cách

d)

xu hướng bạo động

6.

Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

xu hướng vô sản.

b)

xu hướng cải cách.

c)

chỉ có xu hướng tư sản. 

d)

tồn tại song song hai xu hướng tư sản và vô sản.

7.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia thất bại (1918 – 1939)?

a)

Nội bộ những người lãnh đạo có sự chia rẽ, mất đoàn kết.

b)

Phong trào mang tính tự phát, phân tán.

c)

Không lôi kéo được đông đảo nhân dân lao động tham gia.

d)

Thực dân Pháp còn mạnh đủ sức để đàn áp phong trào.

8.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất là do

a)

chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.

b)

chính sách khủng bố trắng của thực dân Pháp

c)

tác động của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911

d)

lực lượng cách mạng đã lớn mạnh

9.

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) là gì?

a)

Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc, sự trưởng thành của giai cấp vô sản.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Ngoài đấu tranh chống đế quốc còn đấu tranh chống phong kiến đầu hàng.

d)

Từ đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế, chuyển hẳn sang đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.

10.

So với trước chiến tranh thế giới thứ nhất nét mới trong phong trào của giai cấp tư sản dân tộc là gì?

a)

Đòi quyền tự chủ về chính trị, dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.

b)

Đòi được tự do xuất khẩu lúa gạo và tự do khai thác khoáng sản.

c)

Đòi được miễn thuế, đòi tự do kinh doanh, lập hội.

d)

Đòi được tự do kinh doanh, giảm thuế và được tự do báo chí.

11.

Sự trưởng thành của giai cấp vô sản các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) được thể hiện qua sự kiện nào?

a)

Sự thành lập các Đảng Cộng Sản.

b)

Chuyển từ đấu tranh chính trị sang vũ trang.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

d)

Phong trào công nhân giữ vai trò nòng cốt.

12.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào cách mạng các nước Đông Dương chuyển từ tự phát sang hoàn toàn tự giác.

a)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương. 

b)

Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Sự liên kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Sự thành lập mặt trận phản đế Đông Dương.

13.

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới là:

a)

Xã hội phân hóa thành giai cấp tư sản và vô sản.

b)

Sự ra đời của giai cấp tư sản.

c)

 Giai cấp vô sản ra đời, tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.

14.

tác động của sự kiện nào sau đây đã tạo nên sự chuyển biến mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Quốc tế Cộng sản thành lập.

b)

 

B. Đảng cộng sản được thành lập ở các nước.

c)

chủ nghĩa Mác- Lênin được truyền bá vào các nước Đông Nam á.

d)

Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga.

15.

Đánh giá mối quan hệ giữa cách mạng ba nước Đông Dương giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

a)

đoàn kết, gắn bó dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

có sự liên kết chặt chẽ với nhau về lực lượng cách mạng.

c)

riêng lẻ không có sự thống nhất.

d)

có sự phối hợp ở một số phong trào đấu tranh.

16.

Về chính trị, các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới có điểm chung gì?

a)

Bị chính quyền thực dân khống chế.

b)

Quyết định mọi vấn đề là người bản xứ.

c)

Là những quốc gia độc lập.

d)

Người dân tự quyết định tương lai chính trị của mình.

17.

khi các nước khi Đức, Italia, Nhật liên kết với nhau hình thành liên minh phát xít thì Liên Xô có chủ trương là

a)

liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

b)

đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp.

c)

hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.

d)

 thực hiện chính sách trung lập.

18.

Thái độ của các nước Anh, Pháp trước  hành động của phe phát xít là gì ?

a)

Liên kết với Liên Xô để chống phát xít.

b)

Nhượng bộ,  thỏa hiệp phát xít.

c)

Coi là kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

Phớt lờ trước hành động của phát xít.

19.

Chiến tranh thế giới II bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

b)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ.

c)

Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống hòa ước Vecxai-Oasinhton.

d)

 Chính sách trung lập của nước Mĩ để phát xít được tự do hành động.

20.

Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức hướng tới mục tiêu gì?

a)

Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu

b)

Chuẩn bị đánh bại Liên Xô.

c)

Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu.

d)

Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc.

21.

Chính phủ Anh, Pháp chủ trương nhượng bộ phát xít nhằm mục đích gì?

a)

đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

b)

Để giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình.

c)

Tạo điều kiện phe phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.

d)

Thực hiện đạo luật trung lập.

22.

Nhân tố tác động trực tiếp đến sự bùng nổ chiến tranh thế giới thứ 2 là gì?

a)

Mâu thuẩn các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

b)

Quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản.

c)

Hệ quả của trật tự Véc xai – Oasinhtơn.

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.

23.

Đỉnh cao trong chính sách nhân nhượng của Anh, Pháp, Mĩ đối với chủ nghĩa phát xít là

a)

để Nhật tự do đánh Đông Bắc Trung Quốc.

b)

Anh, Pháp kí với Đức hiệp định Muy-ních.

c)

Mĩ thực hiện chính sách trung lập.

d)

để cho Đức “xóa bỏ” hòa ước Véc-xai.

24.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập là

a)

Phát xít Đức tấn công Liên xô.

b)

Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen.

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrat.

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng.

25.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?

a)

Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác.

b)

Do hành động xâm lược bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại.

c)

Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường.

d)

Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết.

26.

Điểm giống nhau giữa Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Chỉ có các nước tư bản chủ nghĩa tham chiến.

b)

Quy mô của hai cuộc chiến tranh giống nhau.

c)

Hậu quả của chiến tranh nặng nề như nhau.

d)

Đều bắt nguồn từ mâu thuẩn giữa các nước tư bản.

27.

Điểm khác biệt trong quan hệ quốc tế trước Chiến tranh thế giới thứ hai và Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

không chắc chắn, cần xem lại

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô.

b)

Lợi dụng chiến tranh đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

c)

Mâu thuẩn giữa hai khối đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

Bắt nguồn từ mâu thuẩn giữa các nước tư bản với chủ nghĩa phát xít.

28.

Sự kiện nào đã làm thay đổi căn bản cục diện chính trị và quân sự của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện.

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện.

c)

Mĩ tuyên chiến với phát xít Nhật.

d)

Liên Xô tham chiến.

29.

Qua cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai, bài học cho các nước trên thế giới trong cuộc chiến chống chủ nghĩa khủng bố hiện nay?

a)

Sự hợp tác quốc tế, đặc biệt là các cường quốc lớn.

b)

Sự gia tăng các liên minh quân sự trên thế giới.

c)

Các quốc gia cần tăng cường năng lực quân sự của mình.

d)

Viện trợ quân sự cho các nước trực tiếp chống chủ nghĩa khủng bố.

30.

Từ hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai. Việt Nam rút ra bài học gì trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay?.

không chắc chắn

a)

Giải quyết tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

c)

Liên kết các cường quốc lớn để tranh thủ sự ủng hộ quân sự.

d)

Chạy đua vũ trang, tăng cường sức mạnh quân sự.

31.

Sự kiện nào trong cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 đã tác động trực tiếp đến cách mạng tháng 8/1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật đầu hàng quân đồng minh không điều kiện.

b)

Đức tấn công Liên Xô.

c)

Mặt trận đồng minh chống phát xít được thành lập.

d)

Nước Pháp được giải phóng khỏi ách phát xít.

32.

Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

a)

Nhân dân lao động ở các nước phá xít.

b)

Nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

d)

Nhân dân các nước thuộc địa

33.

Ngày 17-2-1859 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào Việt Nam?

a)

Pháp nổ súng đánh vào Kinh thành Huế.

b)

Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.

c)

Pháp nổ súng đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).

34.

Ngày 23-2-1861, quân Pháp đánh chiếm vùng nào ở Nam Bộ?

a)

Định Tường.

b)

Biên Hòa.

c)

Thành Vĩnh Long.

d)

Đại đồn Chí Hòa.

e)

Pháp nổ súng đánh vào Nha Trang.

35.

Tháng 2 - 1859, Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh vào

a)

Gia Định.

b)

bán đảo Sơn Trà.

c)

Nha Trang.

36.

Sáng 1-9-1858, Pháp gửi tối hậu thư đòi triều đình Huế phải trả lời trong hai giờ. Nhưng chưa hết hẹn, Pháp đã

a)

đánh thẳng vào triều đình nhà Nguyễn ở Huế.

b)

nổ súng rồi đổ bộ lên chiếm bán đảo Sơn Trà.

c)

cho quân bao vây toàn bộ Đà Nẵng.

d)

tập trung lực lượng đánh vào Huế.

37.

Cuộc chiến đấu của nhân dân ở Gia Định đã làm thất bại kế hoạch xâm lược nào của Pháp?

a)

Kế hoạch “đánh chắc tiến chắc”.

b)

Kế hoạch “vừa đánh vừa đàm”.

c)

 Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

d)

Kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

38.

Sau khi chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam, thực dân Pháp đã

a)

Xây dựng nơi đây thành bàn đạp, chuẩn bị kế hoạch đánh Bắc Kì.

b)

tìm cách kêu gọi nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp

c)

triển khai củng cố lực lượng cho các chiến dịch sau.

d)

tiếp tục mở rộng việc đánh phá Bắc Kì.

39.

 Sau khi kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định bị thất bại, Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch

a)

 “đánh chắc tiến chắc”.

b)

“chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

“đánh phủ đầu”.

40.

Người đã phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Trương Định.

b)

Hoàng Diệu.

c)

Nguyễn Tri Phương.

d)

Phan Thanh Giản.

41.

Tình hình nước ta đến giữa thế kỉ XIX là

a)

chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.

b)

chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn khủng hoảng suy yếu .

c)

chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn phát triển.

d)

một lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa đang hình thành .

42.

Sự kiến nào đánh dấu mốc mở đầu thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Chiều 31-8-1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

b)

Sáng 1-9-1858, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.

c)

Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định.

d)

Hiệp ước Nhâm Tuất (năm1862) được ký kết

43.

Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), Pháp rơi vào tình thế

a)

bị nghĩa quân bao vây, quấy rối liên tục.

b)

bị thương vong gần hết.

c)

bị bệnh dịch hoành hành.

d)

bị thiệt hại nặng nề do bệnh dịch và thương vong.

44.

Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?

a)

. Sản xuất vũ khí                      

b)

Xây dựng đại đồn Chí Hòa

c)

Ngày đêm luyện tập quân sự 

d)

Tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định.

45.

Pháp lấy cớ gì để tân công nước ta vào năm 1858?

a)

Nhà Nguyễn “bế quan toả cảng”.

b)

Nhà Nguyễn đuổi giáo sĩ phương tây, thực hiện cấm đạo.

c)

Nhà Nguyễn bắn vào tàu chiến của Pháp.

d)

Nhà Nguyễn bắt giam người nước ngoài.

46.

Thất bại ở mặt trận nào buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”?

a)

Gia Định.

b)

Đà Nẵng.

c)

Miền Đông Nam Kì.

d)

Miền Tây Nam Kì.

47.

Thực dân Pháp đã chọn địa điểm nào để  tấn công nước ta đầu tiên?

a)

Sài Gòn- Gia Định

b)

Huế.  

c)

Đà Nẵng.

d)

. Thuận An.

48.

Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?

a)

Vì trong thành không có lương thực

b)

Vì trong thành không có vũ khí

c)

Vì quân triều đình phản công quyết liệt

d)

Vì các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng.

49.

Đâu không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?

a)

Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng

b)

Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn

c)

Gia Định là nơi đóng quân của  triều đình .

d)

Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia

50.

Nguyên nhân thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là

a)

để truyền đạo.

b)

giúp Nguyễn Anh đánh bại Tây Sơn.

c)

vơ vét tài nguyên, mở rộng thị trường.

d)

khai hóa văn minh cho triều Nguyễn.

51.

Từ cuối tháng 8/1858 đến đầu tháng 2/1859, liên quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân trên bán đảo Sơn Trà vì

a)

quân đội triều đình nhà Nguyễn anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng.

b)

nhân dân cả nước kiên cường chống giăc đẩy lùi nhiều đơt tấn công của chúng.

c)

quân dân cả nước anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng.

d)

quân ít, thiếu viện binh, thời tiết không thuận lợi.

52.

Nguyên nhân khách quan nào dưới đây là nguyên nhân Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp?

a)

Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn của triều đình.

b)

Thực dân Pháp là một nước tư bản mạnh.

c)

Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

53.

Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt nam

b)

Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.

c)

Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.

d)

Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây

54.

Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian diễn ra?

1. Hiệp ước Nhâm Tuất.

2. Pháp nổ súng tấn công Gia Định.

3. Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì.

4. Pháp tấn công Đà Nẵng.

a)

2,1,4,3

b)

2,1,3,4

c)

2,4,3,1

d)

4,2,1,3

55.

Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là

a)

Gácniê

b)

Bôlaéc

c)

Rivie

d)

Rơve.

56.

Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?

a)

Hà Nội       

b)

Hung Yên

c)

Hải Dương       

d)

Nam Định

57.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp

b)

. Quân triều đình chống cự yếu ớt nên nhanh chóng tan rã

c)

Quân triều đình chỉ phòng thủ, và chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến

d)

Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân.

58.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

c)

Trận phục kích tại Cầu Giấy (Hà Nội)

d)

Trận phục kích tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).

59.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì

b)

hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì

d)

ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

60.

Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ       

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Lưu Vĩnh Phúc       

d)

Hoàng Tá Viêm

61.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

a)

Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội

b)

Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa

c)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai.

62.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

63.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

a)

Nguyễn Tri Phương       

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu       

d)

Hoàng Tá Viêm

64.

Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Gácniê

b)

Rivie

c)

Cuốcbê

d)

Đuypuy

65.

Viên sĩ quân Pháp chỉ huy cuộc tấn công Hà Nội lần thứ hai (25 – 4 – 1882) là

a)

Bô-na

b)

Gác-ni-ê.

c)

Giơ-nuy-i.

d)

Ri-vi-e

66.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới.

67.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”

d)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp.

68.

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất   

b)

Hiệp ước Giáp Tuất

c)

Hiệp ước Hácách mạngăng           

d)

Hiệp ước Patơnốt.

69.

Sự kiện nào đánh dấu nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An

b)

Triều đình kí Hiệp ước Hácách mạngăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)

70.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Dân binh Hà Nội        

b)

Quan quân binh sĩ triều đình

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

d)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

71.

Ngày 19 – 5 – 1883, tại Hà Nội diễn ra sự kiện gì?

a)

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai.

b)

Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứ nhất.

c)

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

d)

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hác-măng.

72.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX là gì?

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc.

b)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng.

c)

Tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.

73.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống Pháp ở Nam Kì thất bại?

a)

Kẻ thù còn quá mạnh.

b)

Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ.

c)

Thực dân Pháp cấu kết với triều đình.

d)

Sự nhu nhược của triều đình.

74.

Nguyên nhân chu yeu nhất dẫn đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại?

a)

Thiếu đường lối và giai cấp lãnh đạo đúng đắn.

b)

Pháp có vũ

khí hiện đại.

c)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, Pháp mạnh hơn ta.

d)

Chiến thuật sai lầm và thái độ thiếu kiên quyết đánh giặc của triều đình.

75.

Đâu là nguyên nhân khách -quan dẫn đến sự thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ 1858 – 1884 thất bại?

a)

Cuộc kháng chiến của nhân dân rời rạc, tự phát.

b)

Triều Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu.

c)

Đường lối kháng chiến không đúng đắn.

d)

Thực dân Pháp còn quá mạnh.

76.

Với hiệp ước Hácmăng, Việt Nam trở thành nước

a)

tự trị. 

b)

thuộc địa nửa phong kiến.

c)

nửa phong kiến nửa thuộc địa

d)

thuộc địa.

77.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất, phong trào kháng chiến của nhân dân ta mang  tính chất là

a)

chống Pháp và phong kiến đầu hàng.

b)

chống thực dân Pháp.

c)

chống sự đàn áp của quân lính triều đình.

d)

chống sự nhu nhược của vua quan triều đình.

78.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì?

a)

thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc  của nhân dân ta.

b)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch

79.

Khi Hà Thành thất thủ, ông đã nhịn ăn cho đến chết với câu nói bất hủ: “ Làm tướng phải chết và chết ở trận tiền không phải là cái chết nhục nhã”, Ông là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương. 

b)

Hoàng Diệu.

c)

Nguyễn Hữu Huân.  

d)

Phan Tôn.

80.

Đâu là nhận xét đúng nhất khi nói về nguyên nhân chủ yếu khiến Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp?

a)

Quân, dân Việt Nam chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn.

b)

nhà Nguyễn thực hiện chiến thuật sai lầm, thái độ thiếu kiên quyết và không dựa vào nhân dân.

c)

Các cuộc chống trả của nhân ta diễn ra không đồng loạt.

d)

Quân dân ta thiếu sự trang bị vũ khí hiện đại.

81.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất rút ra từ sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 – 1884)?

a)

Phải dựa vào sự giúp đỡ của lực lượng bên ngoài.

b)

Cần phải trang bị vũ khí hiện đại.

c)

. Sự đồng tâm hiệp lực giữa chính quyền và nhân dân.

d)

Phải có người chỉ huy tài giỏi.